Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾ HOẠCH NĂM 2005

KẾ HOẠCH NĂM 2005

Tải bản đầy đủ - 0trang

Mai văn Việt



-



Lớp K39_11.08



3. Quỹ lương



3.360.000.000



4. Lợi nhuận



4.000.000.000



Thực hiện kinh doanh mặt hàng truyền thống thiết bị phụ tùng, các phương tiện

vận tải, bốc dỡ, máy khai khoáng xây dựng, khai mỏ, xe vận tải hạng nặng.



-



Nhập khẩu, quản lý hàng cho một số khách hàng thường xuyên, uy tín: vòng bi,

thiết bị điện, cán thép, Plăngxích, dầu điều chế...



-



Nhập khẩu nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất: sắt thép, thép phế liệu, thép

tấm, thép hình, góc, cuộn cán ống...



-



Kinh doanh nông sản, đặc biệt là cao su, chủ động nguồn hàng liên doanh liên

kết, tăng cường kim ngạch xuất khẩu.



-



Mở rộng đại lý bán hàng phương tiện vận tải.



-



Phát huy nền tài chính lành mạnh của của cơng ty, ln đảm bảo cân đối và phát

triển tài chính doanh nghiệp. Thực hiện đa dạng hoá nguồn vốn, tạo sự uyển

chuyển tối đa các nguồn vốn đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu hoạt động kinh

doanh, dịch vụ.

Để cụ thể hoá hơn nữa, nhằm hướng tới đạt được các mục tiêu cụ thể trên, trong



công tác tổ chức quản lý, và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của mình,

Cơng ty cũng đã đề ra mục tiêu cụ thể từng bước như sau:

-



Tổ chức huy động đảm bảo đầy đủ kịp thời vốn lưu động cho hoạt động kinh

doanh của Công ty. Xác định đúng đắn các nhu cầu vốn cần thiết cho từng thời

kỳ và lựa chọn các phương pháp, hình thức huy động phù hợp đáp ứng kịp thời

các nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động của Công ty.



-



Cố gắng phấn đấu tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động lên 3,3 (vòng) trong

năm tới. Tổ chức sử dụng vốn lưu động tiết kiệm và hiệu quả kết hợp với quản

lý chặt chẽ hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả, các khoản thu, chi; đảm

bảo khả năng thanh tốn, góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

lưu động của Công ty.



-



Thường xuyên giám sát, kiểm tra chặt chẽ sự vận động và luân chuyển của vốn

lưu động. Phát hiện và xác định kịp thời những tồn tại và vướng mắc làm chậm

tốc độ luân chuyển của vốn lưu động từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh phù

hợp với diễn biến thực tế.



Luận văn tốt nghiệp



- 58 -



Mai văn Việt

3.2



Lớp K39_11.08



Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn

lưu động tại Công ty Cổ phần Thiết Bị Phụ Tùng Hà Nội

Để có thể đạt được những mục tiêu đã đặt ra, nhiệm vụ của công ty là phải



tiến hành kiện tồn cơng tác quản lý tài chính trong đó có cơng tác quản lý vốn lưu

động. Từ thực trạng công tác quản lý vốn lưu động của công ty cùng với định

hướng hoạt động của công ty, nhận thấy cần phải tiến hành khắc phục một số hạn

chế trong cơng tác quản lý vốn lưu động, qua đó nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lưu

động của Cơng ty.

3.2.1 Hồn thiện việc xác định nhu cầu vốn lưu động

Để tăng cường hiệu quả sử dụng vốn lưu động, điều quan trọng đối với mỗi

Công ty là phải xác định được nhu cầu vốn lưu động tối thiểu. Đó là lượng vốn tối

ưu vừa đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, hiệu quả, vừa

giúp cho công tác sử dụng vốn lưu động được chủ động, hợp lý và tiết kiệm.

Trước tiên, cần phải khẳng định rằng khơng có bất cứ một khn mẫu xác

định nào có thể áp dụng cho mọi Doanh nghiệp để xác định nhu cầu vốn lưu động.

Vì vậy, Cơng ty phải tự xác định cho chính mình một phương pháp dựa trên những

đặc điểm và tình hình cụ thể của mình. Có như vậy mới có thể phát huy được tác

dụng của công tác dự báo và thực sự sẽ mang lại hiệu quả.

Thực tế sử dụng vốn lưu động của Cơng ty cho thấy Cơng ty chưa có sự chủ

động trong việc tổ chức và sử dụng vốn, làm giảm hiệu quả vốn lưu động. Qua

nghiên cứu một số tài liệu về quản lý tài chính của Cơng ty, nhận thấy Cơng ty có

thể áp dụng phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu để xác định nhu cầu vốn

lưu động kỳ kế hoạch. Sử dụng tốt phương pháp này trong việc dự đoán nhu cầu

vốn lưu động sẽ giúp cho người quản lý có cơ sở để định hướng đúng các nguồn tài

trợ và có các biện pháp nhằm tổ chức huy động vốn tốt hơn, từ đó sẽ mang lại hiệu

quả sử dụng vốn cho công ty.

Cụ thể áp dụng phương pháp này để xác định Nhu cầu vốn lưu động của

Cơng ty năm 2005:

Ta có bảng Cân đối kế toán ngày 31/12/2004 như sau:

(đơn



vị:



Đồng)



Luận văn tốt nghiệp



- 59 -



Mai văn Việt

CHỈ TIÊU



Lớp K39_11.08

SỐ ĐẦU NĂM



SỐ CUỐI KỲ



SỐ







BÌNH



QUÂN

78.512.384.488



161.625.934.992



120.069.159.740



70.693.465.429



154.497.896.889



112.595.681.159



1.470.274.786



3.726.499.478



2.598.387.132



-



-



-



III. Các khoản phải thu



48.782.742.917



63.476.974.534



51.129.858.726



IV. Hàng tồn kho



20.403.129.764



97.229.868.633



58.816.499.198



37.317.962



64.554.244



50.936.103



7.818.919.059



7.128.038.103



7.473.478.581



78.512.384.488



161.625.934.992



120.069.159.740



A. Nợ phải trả



68.814.927.731



148.731.290.484



108.773.109.108



I. Nợ ngắn hạn



66.521.217.570



144.393.840.932



105457.529.251



50.728.577.804



78.634.506.810



64.681.542.307



2. Phải trả cho người bán



1.199640.276



23.591.745.852



12.395.693.064



3. Người mua trả tiền trước



7.743.508.499



35.815.342.093



21.779.425.296



4. Thuế và các khoản nộp NN



1.531.374.286



245.469.268



888.421.777



84.357.583



320.529.918



202.443.751



6. Phải trả phải nộp khác



5.233.759.122



5.786.246.991



5.510.003.057



II. Nợ dài hạn



2.293.710.162



4.337.449.552



3.315.579.857



-



-



-



9.697.456.757



12.894.644.508



11.296.050.632



TÀI SẢN

A. TSLĐ và ĐTNH

I. Tiền

II. Các khoản đầu tư TC ngắn hạn



V. TSLĐ khác

B. TSCĐ và ĐTDH

NGUỒN VỐN



1. Vay ngắn hạn



5. Phải trả Công nhân viên



III. Nợ khác

B. Nguồn vốn chủ sở hữu



Từ bảng cân đối kế toán, kết hợp với thực tế sản xuất của Công ty ta nhận

thấy những khoản trong mục Tài sản như Tiền, Các khoản phải thu, Hàng tồn kho,

Tài sản lưu động khác và các khoản mục bên nguồn vốn như Người mua trả trước,

Phải trả người bán, Phải nộp ngân sách Nhà nước, Phải trả cơng nhân viên, và Phải

trả phải nộp khác có quan hệ trực tiếp và chặt chẽ với Doanh thu.

Doanh thu thuần của năm 2004 là: 367.108.948.778 (đồng).

Doanh thu thuần dự kiến năm 2005 đạt được là 500.000.000.000(đồng).

Ta có Bảng tỷ lệ phần trăm (%) giữa các khoản mục có quan hệ trực tiếp và

chặt chẽ với Doanh thu:

Tài sản



Luận văn tốt nghiệp



%



Nguồn vốn



%



- 60 -



Mai văn Việt

1. Tiền



Lớp K39_11.08

0,71 1. Phải trả người bán



3,37



2. Các khoản phải thu



13,93 2. Người mua trả trước



5,93



3. Hàng tồn kho



16,02 3. Thuế và các khoản nộp NN



0,24



4. TSLĐ khác



0,01 4. Phải trả CNV



0,06



5. Phải trả phải nộp khác



Cộng



30,67



Cộng



1,50



11,10



Như vậy, cứ 01(đồng) doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm tăng lên, Công ty

cần 0,3067(đồng) Vốn lưu động để bổ sung cho phần tài sản. Bên cạnh đó, cứ

01(đồng) Doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm tăng lên thì Cơng ty chiếm dụng

đương nhiên được 0,1110(đồng).

Vậy thực chất 01 đồng Doanh thu tăng lên, Công ty chỉ cần bổ sung :

0,3067 – 0,1110 = 0,1957 (đồng Vốn lưu động)

Nên nhu cầu Vốn lưu động cần bổ sung năm cho năm 2005 là :

(500.000.000.000 – 367.108.948.778) x 0,1957 = 26.006.778.724(đồng)

Như vậy dự kiến nhu cầu vốn lưu động bình quân trong năm 2005 là:

112.595.681.159 + 26.006.778.724 = 138.602.459.883(đồng)

Chúng ta nhận thấy rằng phương pháp này dễ áp dụng, đơn giản, phản ánh

được mối quan hệ giữa tài sản, nguồn vốn và doanh thu của công ty. Tuy nhiên mức

độ chính xác của nhu cầu vốn phụ thuộc vào việc dự đốn doanh thu. Vì vậy, nó đòi

hỏi người dự đốn phải có sự am hiểu về sản xuất kinh doanh, hiểu được tính quy

luật giữa mối quan hệ giữa doanh thu, tài sản, nguồn vốn và cả vấn đề lợi nhuận.

Trong thực tế, có rất nhiều sự thay đổi về điều kiện mua sắm, dự trữ vật tư

hàng hố, hay chính sách tiêu thụ hàng hố. Nhất là đối với Doanh nghiệp thương

mại (không hoạt động theo một chu kỳ tương đối ổn định như Doanh nghiệp sản

xuất đơn thuần) như Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hà Nội. Vì vậy để xác định

sát hơn nữa nhu cầu vốn lưu động của Công ty trong năm kế hoạch, khi có sự thay

đổi này ở kỳ kế hoạch thì Cơng ty nên xác định một tỷ lệ điều chỉnh nhu cầu vốn

lưu động. Tỷ lệ điều chỉnh đó được xác định như sau:



Luận văn tốt nghiệp



- 61 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾ HOẠCH NĂM 2005

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x