Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Vận chuyển giao hàng, thanh toán tiền hàng.

Vận chuyển giao hàng, thanh toán tiền hàng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Mai văn Việt



Lớp K39_11.08



Hiện tại tổng số công nhân viên của Cơng ty là 108 người, trong đó nhân viên

quản lý là 36 người, 35% tổng số công nhân viên có bằng đại học.

Bộ máy quản lý của Cơng ty được tổ chức theo sơ đồ sau (trang bên).

Công tác tổ chức, quản trị điều hành và kiểm soát được quy định cụ thể trong

điều lệ hoạt động của Công ty. Sau đây xin trích lược và cụ thể con số:

+ Đại hội cổ đơng: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty.

+ Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty giữa hai kỳ đại

hội cổ đông. Hội đồng quản trị có 5 thành viên do Đại hội cổ đơng bầu hoặc miễn

nhiệm.

Sự phân công công việc trong HĐQT tại công văn số 38/TBPT ngày

24/9/2003 của Chủ tịch HĐQT.

+ Ban kiểm soát: Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và bộ

máy điều hành của Tổng giám đốc. Ban kiểm sốt có 3 thành viên do Đại hội cổ

đông bầu hoặc bãi nhiệm.

+ Ban Giám đốc: Công ty gồm: 1 Tổng GĐ và 2 Phó tổng GĐ

Sự phân công trong Ban Giám đốc tại công văn số 01/TBPT ngày 16/9/2003

của Tổng Giám đốc.

Khối văn phòng quản lý điều hành và trực tiếp tham gia kinh doanh gồm 6

phòng, 1 cửa hàng, 1 chi nhánh và 1 Trung tâm thương mại:

Phòng tổ chức hành chính: Biên chế 15 LĐ.Chức năng: Tham mưu và giải

quyết tồn bộ các cơng việc về tổ chức cán bộ, chính sách và lao động tiền lương và

các công việc liên quan đến hành chính sự nghiệp đảm bảo duy trì hoạt động bình

thường của đơn vị.

Phòng Tài chính Kế tốn: Biên chế 8 LĐ. Chức năng: Thanh quyết toán, hạch

toán quý, năm; quản lý an toàn và phát triển đồng vốn nhà nước giao theo các chế

độ, chính sách quy định.

Các phòng kinh doanh:

Phòng Kinh doanh 1: Biên chế 10 LĐ.



Luận văn tốt nghiệp



- 27 -



Mai văn Việt



Lớp K39_11.08



Phòng Kinh doanh 2: Biên chế 9 LĐ.

Phòng Kinh doanh 3: Biên chế 9 LĐ.

Chức năng: Kinh doanh, xuất - nhập khẩu qua các thương vụ mà phương án

đã được duyệt trên cơ sở không làm thất thốt vốn và có hiệu quả kinh tế.

Phòng Kế hoạch - Đầu tư: Biên chế 5 LĐ. Chức năng xác định các kế hoạch

ngắn hạn, dài hạn; triển khai và đơn đốc thực hiện - tổng hợp tình hình sản xuất

kinh doanh trong Cơng ty - thơng tin tư vấn về pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh,

xuất - nhập khẩu, tài chính kế tốn ...

Chi nhánh Cơng ty tại TP HCM: Chức năng kinh doanh, xuất - nhập khẩu

qua các thương vụ mà phương án đã được duyệt trên cơ sở khơng làm thất thốt vốn

và có hiệu quả kinh tế.

Cửa hàng số 1: chuyên kinh doanh xe máy do hãng HONDA ủy nhiệm và các

dịch vụ kỹ thuật: biên chế 7 LĐ.

Trung tâm TMDV Thái Hà: Khai thác kinh doanh khu nhà 133 Thái Hà:

Biên chế 27 LĐ.

Các phòng ban, các cửa hàng và trung tâm hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ

của mình và chịu sự điều hành trực tiếp của HĐQT & Ban Giám đốc.

2.2



Thực trạng về tình hình tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty

một số năm vừa qua :



2.2.1. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian

qua:

2.2.1.1.



Đánh giá khái qt tình hình Tài chính qua Báo cáo Tài chính:



Căn cứ vào số liệu được phản ánh trên bảng Cân đối kế tốn (Bảng 01) ta có

thể khái qt tình hình tài chính của Cơng ty như sau:

-



Tổng Tài sản mà Công ty hiện đang quản lý và sử dụng ở thời điểm 31/12/2004

là 161.625.934.992 đồng. Trong đó, TSLĐ và ĐTNH là 154.497.896.889 đồng,

chiếm 95,59% tổng tài sản; còn Tài sản cố định và Đầu tư dài hạn TSCĐ và

ĐTDH là 7.128.038.103 đồng, chiếm 4,41% tổng tài sản.



Luận văn tốt nghiệp



- 28 -



Mai văn Việt



Lớp K39_11.08



+ Trong TSLĐ & ĐTNH, có hai khoản chiếm phần lớn tỉ trọng là khoản

Hàng tồn kho (chiếm tới 62,93%) và Các khoản phải thu (chiếm 34,61%); sau

đó là Tiền chiếm tỉ trọng khá nhỏ (chiếm 2,42%), còn TSLĐ khác chiếm một

phần rất nhỏ là 0,12%.

+ Đối với TSCĐ & ĐTDH, do Công ty là loại hình doanh nghiệp thương

mại có hoạt động chính là kinh doanh thương mại, nên tỷ lệ TSCĐ & ĐTDH

chiếm một phần rất nhỏ là 4,41% tổng tài sản. Trong đó, phần TSCĐ chiếm

100%; khơng có phần Đầu tư tài chính dài hạn, Chi phí XDCB dở dang và Các

khoản ký quỹ ký cược dài hạn.

-



Tổng Tài sản của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn, đó là: Nguồn vốn

chủ sở hữu với mức 12.894.644.508 đồng, chiếm tỷ trọng nhỏ 7,98% tổng

nguồn vốn. Còn lại là nguồn vốn huy động từ bên ngồi chủ yếu thơng qua các

khoản vay và chiếm dụng là 148.731.290.484 đồng, chiếm tới 92,02% tổng

nguồn vốn.

+ Trong Nợ phải trả thì Nợ ngắn hạn là chủ yếu với mức 144.393.840.932

đồng, chiếm tới 97,08% (trong đó khoản Vay ngắn hạn chiếm phần lớn là

54,46%), còn Nợ dài hạn là 4.337.449.552 đồng, chỉ chiếm có 2,92%; khoản Nợ

khác khơng có.

+ Đối với Nguồn vốn chủ sở hữu xuất phát chủ yếu là Nguồn vốn quỹ chiếm

tới 99,65%. Trong đó chủ yếu là Nguồn vốn kinh doanh chiếm tới 74,71%, tiếp

đó là phần Lợi nhuận chưa phân phối chiếm tỷ lệ 24,91%. Bên cạnh đó, Nguồn

kinh phí quỹ khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ (0,35%) song cũng là nguồn để Cơng

ty có thể dễ dàng huy động phục vụ nhu cầu kinh doanh trong những điều kiện

cụ thể.



Qua một năm hoạt động, tình hình tài chính của Cơng ty có nhiều thay đổi :

-



Tổng Tài sản Cơng ty so với đầu kỳ tăng 83.113.550.504 đồng, với tỷ lệ tăng

tương ứng là 105,86%. Trong đó, TSLĐ & ĐTNH tăng 83.804.431.460 đồng, tỷ

lệ tăng tương ứng là 118,55%; TSCĐ & ĐTDH của Cơng ty có sự giảm sút so

với đầu kì nhưng khơng lớn, giảm 690.880.956 đồng, với tỷ lệ giảm tương ứng



Luận văn tốt nghiệp



- 29 -



Mai văn Việt



Lớp K39_11.08



là 8,84%. Sở dĩ tổng tài sản của Công ty tăng là do số thương vụ kinh doanh

trong năm của Công ty tăng nên đã tăng quy mô hoạt động.

-



Về TSLĐ & ĐTNH, khoản Hàng tồn kho của Công ty cuối kì so với đầu kì tăng

rất lớn là 76.826.738.869 đồng, với tỷ lệ tăng tương ứng là 376,54%. Hàng tồn

kho của Công ty tăng cao như vậy chủ yếu là do Hàng hoá tồn kho tăng

76.784.542.110 đồng, với tỷ lệ tăng tương ứng 378,31%; đồng thời khoản Tiền

cũng tăng với mức cao 2.256.224.693 đồng, tương ứng với tỷ lệ 153,46%, sở dĩ

khoản Tiền tăng nhiều như vậy phần lớn và cũng là nguyên nhân duy nhất là do

Tiền gửi ngân hàng tăng với tỷ lệ cao 183,24%. Tiếp đó TSLĐ khác cũng tăng

với số tuyệt đối không lớn là 27.236.282 đồng, nhưng lại tăng với tỷ lệ là khá

cao 72,98%. Các khoản phải thu của Công ty so với đầu kì cũng tăng

4.694.231.618 đồng, với tỷ lệ tăng tương ứng là 9,62%.



(Chi tiết biến động của phần TSLĐ & ĐTNH tác giả luận văn sẽ đề cập đến ở phần

sau)

-



Nguồn vốn mà Công ty huy động vào sản xuất kinh doanh cũng đã có sự thay

đổi, cụ thể là: Nợ phải trả của Công ty tăng lên 79.916.362.753 đồng, với tỷ lệ

tăng tương ứng là 116,13%; đồng thời nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty cũng

tăng 3.197.187.751 đồng, với tỷ lệ tăng tương ứng là 32,97%.

2.2.1.2.



Đánh giá khái qt tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh :



Thông qua bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua hai năm 20032004 (Bảng 02) ta thấy tình hình kinh doanh của Cơng ty như sau:

Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2004 tăng hơn năm

2003 là 148.573.585.386 đồng, với tỷ lệ tăng tương ứng là 67,96%. Do trong năm

2004 Cơng ty khơng có các khoản giảm trừ nên Doanh thu thuần ở đây cũng chính

là Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Đồng thời so với năm 2003, năm

2004 Giá vốn hàng bán cũng tăng tương ứng nhưng với tỷ lệ thấp hơn một chút là

67,94%; chi phí bán hàng tăng 126.658.567 đồng với tỷ lệ tăng tương ứng là 7,91%;

còn Chi phí quản lý doanh nghiệp đã giảm được 567.566.238 đồng tương ứng với

8,51% đây là một cố gắng lớn của Công ty trong việc tiết kiệm chi phí.



Luận văn tốt nghiệp



- 30 -



Mai văn Việt



Lớp K39_11.08



Doanh thu tăng lên là điều kiện để tăng lợi nhuận, với tỷ lệ tăng Doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ lớn hơn tỷ lệ tăng Giá vốn hàng bán, đồng thời Chi

phí quản lý doanh nghiệp giảm với tỷ lệ đáng kể, đã đẩy Lợi nhuận trước thuế từ

hoạt động kinh doanh năm 2004 so với năm 2003 tăng lên với con số rất cao là

6.382.809.051 đồng, với tỷ lệ tăng tương ứng là 1.964,92%. Đây là thành tích và là

nỗ lực rất lớn của Cơng ty trong năm qua.

Bên cạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, Cơng ty còn có thêm hoạt động tài

chính và hoạt động bất thường. Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động tài chính của

Cơng ty năm 2004 (bản thân năm 2004 đã là một con số âm: – 4.272.025.430 đồng)

so với năm 2003 giảm rất lớn là 4.480.290.034 đồng, với tỷ lệ giảm tương ứng là

2.151,25%. Sở dĩ có sự sụt giảm nghiêm trọng này là do Doanh thu hoạt động Tài

chính giảm đồng thời chi phí lại tăng lên rất cao, chi phí này tăng cao là do lãi vay

phải trả (chiếm tỷ trọng rất lớn và chủ yếu trong chi phí tài chính) tăng cao. Tuy

nhiên Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động khác của Công ty năm 2004 so với năm

2003 lại tăng là 485.904.139 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 173,99%.

Tổng hợp những kết quả của Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động sản xuất

kinh doanh, Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động Tài chính và Lợi nhuận trước thuế

từ hoạt động khác ta sẽ có tổng Lợi nhuận trước thuế của Cơng ty. Năm 2004 Cơng

ty có Tổng Lợi nhuận trước thuế là 3.200.798.950 đồng, đã tăng rất cao so với năm

2003 là 2.388.423.157 đồng, với tỷ lệ tăng tương ứng là 294,00%. Vì thế, mặc dù

không phải nộp thuế TNDN, nhưng sự gia tăng đó vẫn chính là ngun nhân chủ

yếu dẫn đến sự tăng vọt Tổng lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2004 so với năm

2003 cụ thể là 2.648.383.411 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 479,42%.

Như vậy, thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, ta nhận thấy

trong năm 2004 Công ty Cổ phần Thiết Bị Phụ Tùng Hà Nội đã tăng được chỉ tiêu

Lợi nhuận sau thuế lên rất cao. Đây là thành tích và là nỗ lực rất lớn của Cơng ty.

Có được thành quả như vậy, Cơng ty cũng đã có được những thuận lợi nhất định và

cũng gặp khơng ít những khó khăn .

2.2.2. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Công ty:

2.2.2.1 Về thuận lợi :



Luận văn tốt nghiệp



- 31 -



Mai văn Việt



Lớp K39_11.08



- Ngành nghề và mặt hàng kinh doanh của Công ty khá đa dạng và thuộc

nhiều lĩnh vực (đã được cụ thể ở phần 2.1.2). Hiện nay Công ty kinh doanh xuất

nhập khẩu và kinh doanh thị trường nội địa trên 30 mặt hàng. Đây là yếu tố quan

trọng giúp Công ty giảm thiểu được rủi ro trong kinh doanh. Đồng thời đây cũng là

tiền đề để Cơng ty có thể mở rộng được thị trường trên nhiều lĩnh vực hoạt động

kinh doanh.

- Công ty Cổ phần Thiết Bị Phụ Tùng Hà Nội trước đây nguyên là Doanh

nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng Cơng ty Máy và Phụ tùng đã có uy tín và tên tuổi

trên thị trường trong nhiều năm qua. Hiện nay Cơng ty có quan hệ thương mại với

24 đối tác nước ngoài và 28 bạn hàng trong nước, có quan hệ tín dụng với chi nhánh

của 4 Ngân hàng lớn là Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển

Việt Nam, Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Việt Nam. Những mối quan hệ thường xuyên, truyền thống đó sẽ tạo cho

Cơng ty một sự ổn định và lâu dài trong sự phát triển, và sẽ là một lợi thế rất lớn

trên thương trường cạnh tranh.

- Hiện nay, năng lực và khả năng sản xuất trong nước không đáp ứng được

hết nhu cầu về các thiết bị máy móc và cơng nghệ hiện đại phục vụ cho q trình

cơng nghiệp hố hiện đại hố của đất nước. Chính vì vậy nhu cầu trong nước về

máy móc thiết bị phụ tùng, phương tiện vận tải hiện đại là rất lớn và ngày càng

tăng cả về số lượng và tỷ trọng phục vụ cho xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông

vận tải và công cuộc phát triển nền kinh tế đất nước. Đây sẽ là thị trường rộng lớn

đảm bảo cho đầu ra và sự phát triển lâu dài của Cơng ty.

- Cơng ty mới được cổ phần hố từ Doanh nghiệp nhà nước. Sự chuyển đổi

từ Doanh nhiệp nhà nước thành Công ty cổ phần tạo cho Công ty thế chủ động về

mọi mặt, đồng thời mở rộng được phạm vi huy động vốn cho Công ty. Hơn nữa

Cơng ty lại được hưởng những chính sách ưu đãi của nhà nước đối với những

Doanh nhiệp nhà nước mới cổ phần hố, hiện tại Cơng ty được miễn thuế Thu nhập

doanh nghiệp trong hai năm (năm 2004 và năm 2005) và một số ưu đãi khác.

- Cán bộ công nhân viên trong Cơng ty chính là người chủ thực sự của Cơng

ty bởi tất cả họ đều có Cổ phần trong Công ty. Ý thức được trách nhiệm làm chủ và

làm việc chính vì lợi ích của bản thân mình cũng như lợi ích của Cơng ty. Đội ngũ

cán bộ công nhân viên trong Công ty luôn cố gắng hết mình vì cơng việc, có tinh



Luận văn tốt nghiệp



- 32 -



Mai văn Việt



Lớp K39_11.08



thần trách nhiệm và lòng nhiệt huyết với Công ty, đã tạo cho Công ty sự năng động

và linh hoạt cần thiết trong nền kinh tế thị trường, tạo nên những xung lực thúc đẩy

Công ty ngày càng phát triển.

2.2.2.2 Về khó khăn:

Bên cạnh những thuận lợi, trong hoạt động kinh doanh của mình Cơng ty Cổ

phần Thiết Bị Phụ Tùng Hà Nội cũng đang phải đương đầu với rất nhiều những khó

khăn. Để đối mặt với những khó khăn đó điều trước tiên mà Cơng ty phải làm được

đó là, nhận thức rõ đâu là khó khăn chủ yếu ảnh hưởng xấu đến mọi mặt hoạt động

kinh doanh của Cơng ty.

- Khó khăn lớn nhất hiện nay của Công ty là vấn đề vốn cho hoạt động kinh

doanh. Số vốn của Cơng ty hiện có là 12.894.644.508 đồng, nếu so với nhu cầu vốn

mà hoạt động kinh doanh hiện nay đòi hỏi thì con số trên đây thật sự nhỏ bé, bởi lẽ

chỉ cần nhập 1- 2 lơ hàng thì số vốn đó của Cơng ty sẽ khơng còn, đó là còn chưa kể

tới rất nhiều các khoản chi phí cần thiết khác để duy trì hoạt động kinh doanh bình

thường. Chính vì vậy để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình, Cơng ty phải

đi vay vốn Ngân hàng với một số lượng khá lớn. Hàng năm Cơng ty có thể phải vay

Ngân hàng từ 70 đến 90 tỷ đồng (cụ thể tại thời điểm 31/12/2004 Công ty vay ngắn

hạn Ngân hàng hơn 78 tỷ đồng), và tương ứng với điều này là khoản tiền lãi vay

phải trả hàng năm cũng lên tới hàng tỷ đồng (cụ thể năm 2004 lãi vay phải trả gần

4,3 tỷ đồng. Đây là khoản chi phí rất lớn, làm cho lợi nhuận của Công ty bị sụt

giảm, khiến cho hiệu quả hoạt động kinh doanh không cao.

- Cơng ty mới Cổ phần hố được hơn một năm, bên cạnh những lợi thế có

được ở trên thì hạn mức tín dụng vay tín chấp của ngân hàng cho Cơng ty vay giảm

chỉ còn 30% so với trước khi cổ phần hố. Điều này gây khó khăn rất lớn cho Công

ty trong công tác huy động vốn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh.

- Mặt bằng kinh doanh của Cơng ty có nguy cơ bị thu hẹp do quy hoạch phát

triển đô thị của thành phố Hà Nội, mặt khác địa điểm văn phòng của Cơng ty còn

nằm ở đường nhỏ, nằm khuất ở dốc đứng. Đồng thời kho tàng của Cơng ty gần như

khơng có, chủ yếu phải th ngồi làm tăng chi phí, giảm hiệu quả kinh tế, giảm

khả năng cạnh trang cũng như khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh sau này.

Ngồi ra, cơng tác quản lý của Cơng ty còn chưa được tiêu chuẩn hoá thành một hệ

thống tiêu chuẩn.



Luận văn tốt nghiệp



- 33 -



Mai văn Việt



Lớp K39_11.08



- Sự cạnh tranh về kinh doanh thiết bị phụ tùng ngày càng gay gắt và quyết

liệt, các Công ty xuất nhập khẩu xuất hiện ngày càng nhiều ở mọi thành phần kinh

tế. Môi trường cạnh tranh không lành mạnh giữa các thành phần kinh tế Nhà nước

với các thành phần kinh tế khác.

2.2.3. Phân tích thực tế tình hình tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động

tại Công ty năm 2004:

2.2.3.1.



Công tác tổ chức xác định nhu cầu vốn lưu động tại Công ty năm

2004:



Công tác xác định nhu cầu vốn lưu động của Công ty Cổ phần Thiết Bị Phụ

Tùng Hà Nội được tổ chức liên tục đều đặn qua các năm và nó nằm trong Kế hoạch

tài chính của Cơng ty. Thực tế trong năm 2004 vừa qua Công ty đã xác định nhu cầu

vốn lưu động theo cách sau:

Dựa vào kế hoạch kinh doanh và các số liệu lịch sử của Công ty (chủ yếu là năm

2003):

+ Giá vốn hàng bán năm 2003:



209.938.394.351 (đồng)



+ Vòng quay vốn lưu động bình qn năm 2003:



3,57 (vòng)



+ Dự báo Giá vốn hàng bán trong năm 2004 là:



309.730.000.000 (đồng)



+ Đưa ra chỉ tiêu Vòng quay vốn lưu động bình qn năm 2004:



3,1 (vòng)



Từ đó xác định nhu cầu vốn lưu động theo công thức:

Nhu cầu vốn lưu động

bình quân KH 2004



=



=



Giá vốn hàng bán dự kiến năm 2004

Vòng quay vốn lưu động dự kiếnnăm 2004

309.730

3,1



=



99.913 (triệu đồng)



Có thể thấy rằng phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của Công ty

không phải là Phương pháp trực tiếp, còn nếu gọi là Phương pháp gián tiếp cũng

khơng chính xác cho lắm, bởi nếu theo Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động

gián tiếp thì tử số của công thức trên phải là Doanh thu thuần dự kiến.

Thực tế thực tập tại Công ty cho thấy, công tác xác định nhu cầu vốn lưu

động chủ yếu do Kế tốn Ngân hàng thực hiện, vì vậy việc xác định nhu cầu vốn



Luận văn tốt nghiệp



- 34 -



Mai văn Việt



Lớp K39_11.08



lưu động của Công ty đã được dựa trên cơng thức tính Quy mơ hạn mức tín dụng

vay Ngân hàng:

Nhu cầu vốn

vay lớn nhất



Giá vốn hàng bán

= Vòng quay vốn lưu động



Vốn chủ sở

hữu



-



Vốn



huy



động



khác



Với cách tính như vậy so sánh với thực tế nhu cầu vốn lưu động trong năm

2004 là 154.497.896.889 (đồng) ta có chênh lệch sau:

Chênh lệch (VLĐ) = Nhu cầu VLĐ bình quân KH – VLĐ bình quân thực tế 2004

VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ

VLĐ bình quân thực tế 2004 =

2

70.693.465.429 +154.497.896.889

=

2

=



112.595.681.159 (đồng)



Suy ra:

Chênh lệch (VLĐ) = 99.913.000.000 - 112.595.681.159

=



- 12.682.681.159 (đồng)



Như vậy trong năm 2004 công tác xác định nhu cầu vốn lưu động của Công

ty là không chuẩn xác, cụ thể đã xác định thiếu một lượng vốn lưu động tương đối

lớn là 12.682.681.159(đồng). Điều này đã khiến cho Công ty không chủ động được

nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vốn lưu động trong năm, gây khó khăn hơn cho Cơng

ty khi huy động thêm vốn ngồi kế hoạch. Nếu Cơng ty khơng có biện pháp kịp thời

giải quyết vấn đề này trong kỳ tới rất có thể Cơng ty sẽ bỏ lỡ mất những cơ hội kinh

doanh không đáng mất vì khơng chuẩn bị kịp vốn lưu động chớp thời cơ.

Mặt khác, có một điều là thơng thường khi xác định chỉ tiêu kế hoạch, các

doanh nghiệp thường đưa ra chỉ tiêu cao hơn năm trước đó (nếu khơng có biến động

lớn). Nhưng ở Cơng ty Cổ phần Thiết Bị Phụ Tùng Hà Nội lại đưa ra chỉ tiêu Vòng

quay vốn lưu động thấp hơn năm trước, cụ thể kế hoạch năm 2004 đưa ra chỉ tiêu là

3,1 (lần), còn của năm 2003 tính được là 3,57 (lần).

2.2.3.2.



Cơng tác tổ chức nguồn tài trợ vốn lưu động tại Công ty năm 2004:



 Nguồn hình thành vốn lưu động :



Luận văn tốt nghiệp



- 35 -



Mai văn Việt



Lớp K39_11.08



Tuỳ theo từng doanh nghiệp khác nhau, từng giai đoạn phát triển khác nhau

của doanh nghiệp mà cách phối hợp các nguồn tài trợ để đáp ứng nhu cầu vốn lưu

động là khác nhau. Tại Công ty Cổ phần Thiết Bị Phụ Tùng Hà Nội thực tế trong

năm qua vốn lưu động được hình thành bởi các nguồn sau:

BẢNG 03 : NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY

(Đơn vị: đồng)

Chỉ tiêu



31/12/2003



%



31/12/2004



%



Chênh lệch



%



1. Vốn CP Nhà 1.920.000.000

nước



2,72



1.920.000.000



1,24



0



0



2. Tự bổ sung



2.252.247.859



3,18



8.184.028.957



5,30



5.931.781.098



263,37



3. Vốn tín dụng



50.728.577.80

4



71,76



78.634.506.81

0



50,90



27.905.929.00

6



55,01



4. Vốn chiếm dụng



15.792.639.76

6



22,34



65.759.334.12

2



42,56



49.966.394.35

6



316,39



Tổng cộng



70.693.465.42

9



100,00



154.497.869.8

89



100,00



83.804.431.46

0



105,86



Từ bảng 03 ta thấy, vốn lưu động của Công ty được tài trợ từ các nguồn: Vốn

chiếm dụng, Vốn tín dụng, Vốn CP Nhà nước và Vốn tự bổ sung. Cụ thể là :

Số vốn lưu động hình thành từ nguồn Vốn CP Nhà nước và tự bổ sung chiếm

tỷ trọng thấp trong tổng số vốn lưu động của Công ty (1,24% và 5,30%). Đối với

Công ty Cổ phần Thiết Bị Phụ Tùng Hà Nội, phần vốn CP Nhà nước từ khi Công ty

cổ phần hố đến nay khơng đổi 1.920.000.000đ chiếm 20% Nguồn vốn kinh doanh.

Còn sự gia tăng của nguồn vốn tự bổ sung năm 2004 so với năm 2003 là rất lớn tới

5.931.781.098 đ tương ứng với tỷ lệ 263,37%.

Các khoản vốn chiếm dụng và vốn tín dụng chiếm tỷ trọng lớn hơn cả. Vốn

tín dụng so với năm 2003 tăng khá cao 27.905.929.006 đồng với tỷ lệ tăng tương

ứng là 55,01%. Riêng vốn chiếm dụng tăng rất cao 49.966.394.356 đồng với tỷ lệ

tăng tương ứng là 316,39%.

Mặc dù, tốc độ tăng doanh thu của Công ty năm 2004 so với năm 2003 là

69,97% song tổng số vốn lưu động của Công ty lại tăng với tốc độ lớn hơn 105,86%

nên ta có thể nhìn nhận chung là việc sử dụng vốn lưu động năm 2004 còn chưa

mang lại những kết quả vượt trội hơn năm 2003.



Luận văn tốt nghiệp



- 36 -



Mai văn Việt



Lớp K39_11.08



 Công tác tổ chức đảm bảo vốn lưu động:

Cơ cấu nguồn vốn thể hiện tỷ trọng từng nguồn vốn của Công ty. Về nguyên

tắc, tài sản thường xuyên phải được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn tức là nguồn vốn

chủ sở hữu và nợ dài hạn. Nghĩa là toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên

phải được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn. Còn TSLĐ tạm thời phải được đáp ứng

bởi nguồn vốn tạm thời. Tuy nhiên sự phối hợp giữa các nguồn vốn để đảm bảo cho

nhu cầu về vốn đầu tư vào TSLĐ (cả TSLĐ thường xuyên và TSLĐ tạm thời) hoặc

TSCĐ còn phụ thuộc vào tình hình cụ thể của từng Công ty. Trong Công ty Cổ phần

Thiết Bị Phụ Tùng Hà Nội ta thấy tình hình như sau (Bảng 04):

BẢNG 04 : CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY NĂM

2004

(Đơn vị: đồng)

CHỈ TIÊU



Tài sản



31/12/2004



TỶ TRỌNG



161.625.934.991



100,00



A. TSLĐ và ĐTNH



154.497.896.889



95,59



B. TSCĐ và ĐTDH



7.128.038.102



4,41



161.625.934.991



100,00



144.393.840.932



89,34



17.232.094.059



10,66



Nguồn vốn

I. Nợ ngắn hạn

II. Nguồn vốn dài hạn



-



Nợ dài hạn và nợ khác



4.337.449.552



-



Nguồn vốn chủ sở hữu



12.894.644.508



Qua Bảng 04 (trang bên) ta thấy: TSLĐ và ĐTNH của Cơng ty chiếm

95,59% tổng tài sản, trong khi đó Nguồn vốn ngắn hạn (Nợ ngắn hạn) của Công ty

chỉ chiếm 89,34% tổng nguồn vốn. Chứng tỏ một phần TSLĐ của Công ty đã được

tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn. Như vậy, Công ty đã dùng nguồn tài trợ ổn định

(Nguồn vốn chủ sở hữu và vay dài hạn) để đáp ứng toàn bộ nhu cầu đầu tư về

TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên .

Căn cứ vào thời gian huy động vốn thì nguồn vốn lưu động được chia thành:

- Nguồn vốn lưu động tạm thời

- Nguồn vốn lưu động thường xuyên.



Luận văn tốt nghiệp



- 37 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Vận chuyển giao hàng, thanh toán tiền hàng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x