Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Cấp phát thanh toán

* Cấp phát thanh toán

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khi có nhu cầu cấp phát thanh tốn các đơn vị sử dụng ngân

sách Nhà nớc gửi kho bạc Nhà nớc các tài liệu, chứng từ thanh tốn có

liên quan ví dụ. Đối với khoản chi mua sắm cần có

+ Hợp đồng kinh tế

+ Bên bán thanh lý hợp đồng kinh tế

+ Biên bản nghiệm thu bàn giao đa vào sử dụng

+ Hố đơn tài chính

+ Dự tốn đợc duyệt

- Kho bạc Nhà nớc kiểm tra, sốt tình hợp lệ, hợp pháp các hồ sơ

chứng từ đối chiếu với dự tốn và kinh phí đợc cơ quan có thẩm quyền

phê duyệt nếu đủ điều kiện thì thực hiện thanh tốn trực tiếp cho các

đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ chi trả qua đơn vị.

Khi cấp phát thanh toán kế tốn hạch tốn.

Nợ TK 301.01,301.02

Nợ TK 311.01,311.02

Nợ TK 321.01

Có Tk 620,611,501



SV: Ngơ Thị Hồng



Lớp: K39 – 01.01



Nhìn chung cơng tác chi ngân sách Nhà n ớc và kiểm soát chi

ngân sách Nhà nớc tại kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn đã làm tốt chức

năng, nhiệm vụ và từng bớc khẳng định vị trí, vai trò của Nhà nớc trên

địa bàn thị xã. Qua tìm hiểu thực tế của hai năm 2002 – 2003 với khối

lợng công việc lớn, lợng chứng từ hàng ngày nhiều, nghiệp vụ phát

sinh đa dạng phong phú và phức tạp nhng lãnh đạo kho bạc Nhà nớc

Sầm Sơn đã tập trung chỉ đạo rất tốt, nhất là khi có luật ngân sách Nhà

nớc ra đời và sửa đổi càng thấy rõ nét hơn, công tác quản lý chi ngân

sách Nhà nớc năm 2003 tại kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn đã đợc sự tập

trung chỉ đạo của ban Lãnh đạo sự phối hợp nhịp nhàng của bộ phận

có liên quan trực tiếp tới kiểm sốt của ngân sách cùng nh sự cố gắng

hoàn thành tốt nhiệm vụ của cán bộ công nhan viên chức kho bạc Nhà

nớc Sầm Sơn. Nhng hiện nay công tác kiểm sốt chi ngân sách đã đợc

phân cơng cho từng thanh toán viên chịu trách nhiệm kiểm soát chi

ngân sách Nhà nớc theo từng tài khoản đã đợc phân công và bỏ bộ

phận kiểm soát chi. Mặt khác trong quản lý chi ngân sách Nhà n ớc vẫn

không tránh khỏi những tồn tại cần đợc xem xét điều chỉnh lại cho phù

hợp với luật ngân sách Nhà nớc đã đợc ban hành.

Vì lẽ đó tơi xin đợc phép đề xuất một số ý kiến nhằm hồn thiện

cơng tác kiểm sốt chi ngân sách Nhà nớc tại kho bạc Nhà nớc Sầm

Sơn qua chơng III sau đây.



SV: Ngô Thị Hồng



Lớp: K39 – 01.01



Chương 3



Một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kiểm soát

chi thường xuyên của NSNN qua KBNN Sầm Sơn.



3.1. Đánh giá chung cơng tác kiểm sốt chi thường xun NSNN qua KBNN

Sầm Sơn trong 2 năm (2002 - 2003).

3.1.1. Kết quả kiểm soát chi.

Luật NSNN ra đời và sửa đổi là văn bản có giá trị pháp lý cao nhất từ

trước tới nay trong phạm vi quản lý và điều hành quỹ NSNN. Ngồi ra việc

ban hành thơng tư 40/1998 – TC/BTC, Thông tư 81/2002 ngày 16/9/2002,

Công văn 287 ngày 06/4/1998 là những cơ sở pháp lý để thực hiện kiểm soát

chi qua KBNN.

Luật NSNN quy định tất cả các khoản chi NSNN phải kiểm soát chặt

chẽ từ khâu lập tự toán, chấp hành và quyết toán NSNN.

Việc quản lý các khoản chi NSNN là trách nhiệm của tất cả các cấp,

các ngành, các đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng

nguồn kinh phí NSNN.

Cơng tác kiểm sốt, thanh tốn, chi trả các khoản chi của NSNN qua

KBNN, đây là trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của các ngành, các cấp, các

đơn vị...

Tuy nhiên, với ý thức trách nhiệm với Đảng, Nhà nước và nhân dân

với tinh thần kiên trì phấn đấu thực hiện những quy định của luật NSNN, nên

qua 2 năm (2002 - 2003) thực hiện đã đạt được một số kết quả như sau:

+ Đối với hệ thống KBNN: Thơng qua kiểm sốt chi thường xun

NSNN Kho bạc không phải bận rộn cung ứng tiền mặt cho các đơn vị sử dụng

NSNN rút về dự trữ để chi tiêu trước đây. KBNN Sầm Sơn thực hiện được

SV: Ngô Thị Hồng



Lớp: K39 – 01.01



việc điều hoà tiền mặt để cung cấp đầy đủ kịp thời cho nhu cầu chi tiêu

thường xuyên của các đơn vị. Khi thực hiện việc kiểm soát chi đã kéo gần lại

sự chênh lệch số thực rút NS với số thực chi của đơn vị có điều kiện ngăn

chặn hiện tượng chạy dồn kinh phí cuối năm, cuối quỹ đồng thời góp phần

quản lý phương tiện thanh tốn, tăng cường sử dụng các hình thức thanh tốn

khơng dùng tiền mặt, thanh tốn trực tiếp đến người cung cấp hàng hố dịch

vụ, từ đó làm lành mạnh hoá hoạt động tiền tệ – thanh toán.

+ Đối với các khoản chi thường xuyên:

Như phần trên đã phân tích, thi thường xuyên chiếm tỷ trọng cao nhất

trong tổng số chi NSNN trên địa bàn.

Hầu hết các khoản chi cho đơn vị hành chính sự nghiệp được cấp thốt

bf phương thức cấp phát, hạn mức kinh phí theo từng cấp. Chương, loại,

nhóm, tiến nhóm mục, tiến mục cho các đơn vị chủ quản (Bộ, Sở) hay gọi là

đơn vị dự tốn cấp 1 của NSNN.

Tiền lương, các khoản có tính chất lương, học bổng, sinh hoạt phí

chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi ngân sách chi hạn mức kinh phí. Tuy vậy, từ

khi KBNN thực hiện kiểm sốt chi khoản chi này đã được kiểm soát chặt chẽ.

Trước đây đối với khoản chi này, chỉ cần có kế hoạch tiền mặt được duyệt thì

kế tốn viên phải thực hiện xuất quỹ ngân sách, hiện nay hàng tháng, KBNN

chỉ chi tối đa bằng tổng quỹ lương, học bổng, sinh hoạt phí do cơ quan có

thẩm quyền phê duyệt và đã đăng ký tại các đơn vị KBNN.

Vậy ta thấy kết quả lớn nhất ở đây là KBNN Sầm Sơn không phải bận

rộn công việc cung ứng lần tiền mặt cho các đơn vị sử dụng NSNN rút về dự

tữ để chi tiêu dần như trước.

Đối với các khoản mua sắm dụng cụ, phương tiện làm việc, sửa chữa

TSCĐ KBNN Sầm Sơn tiến hành kiểm tra dự toán: hợp đồng mua bán, phiếu

báo giá của đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ, hóa đơn bán hàng... trước khi

xuất quỹ cho đơn vị thụ hưởng, với những khoản chi có giá trị lớn KBNN còn

kiểm tra cả hồ sơ biên bản đấu thầu. Tồn bộ số hạn mức kinh phí còn lại đến

SV: Ngô Thị Hồng



Lớp: K39 – 01.01



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Cấp phát thanh toán

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×