Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thực trạng công tác kiểm soát chi ngân sách Nhà n­ớc qua kho bạc Nhà n­ớc Sầm Sơn.

Thực trạng công tác kiểm soát chi ngân sách Nhà n­ớc qua kho bạc Nhà n­ớc Sầm Sơn.

Tải bản đầy đủ - 0trang

cụ thể quản lý Nhà nớc về ngân sách. Tập trung các nguồn thu ngân sách Nhà

nớc thực chi trả các khoản chi ngân sách Nhà nớc có từng đối tợng hởng,

kiểm soát trực tiếp các khoản chi ngân sách Nhà nớc.



2.1.2. Khái quát về kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn

Kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn ra đời cùng với sự ra đời của hệ thống kho

bạc Nhà nớc Việt Nam theo quyết đính số 07/HĐBT của Hội đồng bộ trởng

chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/04/1990. Từ đó đến nay kho bạc

khơng ngừng lớn mạnh và vơn lên hoàn thành nhiệm vụ đợc giao, hiện nay

kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn có bộ máy tổ chức nh sau:

Giám đốc



Phó giám đốc



Bộ phận KH –

Thanh tốn vốn

đầu t XDCB



Bộ phận kế

tốn



Bộ phận hành

chính bảo vệ



Bộ phận

kho quỹ



Kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn gồm có 12 ngời trong đó:

- Ban giám đốc: 2 ngời

- Cán bộ nghiệp vụ: 10 ngời. Đợc chia thành 4 bộ phận:

+ Bộ phận kế toán 5 ngời.

+ Bộ phận kế hoạch thanh toán đầu t XDCB 1 ngời.

+ Bộ phận kho quỹ 2 ngời.

+ Bộ phận hành chính bảo vệ: 2 ngời

Là một đơn vị hành chính Nhà nớc chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kho

bạc Nhà nớc Thanh Hố, ngồi ra kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn còn chịu sự chỉ

đạo của Hội đồng nhân dân và UBND thị xã Sầm Sơn

Trình độ chuyên môn: Đại học 30%, cao đẳng và trung cấp 70%.

Trình độ chính trị: Đảng viên 75%, đồn viên 25%.

SV: Ngô Thị Hồng



Lớp: K39 – 01.01



Kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn chú trọng đến công tác đào tạo và đào tạo

lại cán bộ viên chức, mặt khác luôn bố trí đội ngũ cán bộ, viên chức phù hợp

với yêu cầu của ngành và sát thực tiễn nhiệm vụ kinh tế phát sinh tại địa phơng nên đã phát huy tác dụng giúp Ban lãnh đạo trong việc điều hành chỉ đạo

nghiệp vụ và các mặt quản lý công tác khác.

2.2 Tình hình kiểm sốt chi thờng xun của kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn trong

thời gian qua.

2.2.1. Tính hình chung

Kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn với chức năng, nhiệm vụ của mình đã điều

hành và chỉ đạo chỉ tiêu của các đơn vị theo kế hoạch, đúng mục đích, đúng

đối tợng chi của Nhà nớc để phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng cơ sở hạ

tầng, nâng cao trình độ dân trí, cải thiện đời sống nhân dân trên địa bàn về vật

chất cũng nh tinh thần….Với mục tiêu hoàn thiện và phát triển, nâng cáo chất

lọng hiệu quả chi thờng xuyên của ngân sách Nhà nớc, kho bạc Nhà nớc Sầm

Sơn đã phối hợp với các ngành liên quan đến lại kết quả đáng mừng góp phần

vào công việc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế.

Trớc khi đánh giá cơng tác kiểm sốt cấp phát thanh toán các khoản chi

thờng xuyên của ngân sách Nhà nớc ta phải biết đờc tỷ trọng chi thờng xuyên

trong tổng chi ngân sách Nhà nớc. Ta có bảng số liệu sau,.

Qua bảng 1 ta thấy tốc độ chi ngân sách Nhà nớc hàng năm đang rất

nhanh. Trong đó chi thờng xuyên là khoản chi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong

tổng chi ngân sách Nhà nớc. Năm 2002 thực tế chỉ là 3741568 triệu đồng Việt

Nam đạt 95,64% so với kế hoạch và chiếm 85,175% trong tổng chi ngân sách

Nhà nớc Sang năm 2003 thực chi là 4876137 triệu đồng chiếm 99,85% trong

tổng chi ngân sách Nhà nớc.Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy: Năm 2003 chi

tăng so với năm 2002 là 113456 triệu đồng tong ứng tỷ lẹ vợt là 30,323% nhng tỷ trọng của khoản chi này trong tổng chi ngân sách Nhà nớc đây là một sự

cố gắng rất lớn và là thành quả của kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn nói riêng và

trong cơng tác thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi trả, một số khoản

chi trực tiếp đến từng đối tợng thụ hởng cho ngân sách Nhà nớc. Vì vậy phần

SV: Ngơ Thị Hồng



Lớp: K39 – 01.01



nào đó đáng kể khoản chi này, tạo điều kiện cho ngân sách Nhà nớc đầu t vào

phát triển kinh tế – xã hội.

2.2.2. Công tác kiểm soát chi thờng xuyên ngân sách Nhà nớc qua kho bạc Nhà nớc

Sầm Sơn.

2.2.2.1. Kiểm soát, cấp phát, thanh toán đối với cơ quan Nhà nớc thực hiện khoán

chế và khốn hành chính.



2.2.2.1.1. Theo Thơng t số 812002/VT – BTC về hớng dẫn kiểm soát

chi đối với cơ quan hành chính Nhà nớc thực hiện khốn biên chế và kinh phí

quản lý hành chính đơn vị thực hiện chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự

nghiệp có thu. Căn cứ vào thông t liên tịch số 17/2002/TTLB – BTC –

BTCCBCP ngày 08/02/2002 của Bộ Tài chính và Ban tổ chức – Cán bộ chính

phủ và đề án thực hiện thí điểm khốn xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ va

quy chế trả lơng để hội nghị cán bộ cong chức cơ quan quyết định, gửi cơ

quan tài chính và kho bạc Nhà nớc đồng cấp để làm căn cứ cấp phát, thanh

toán.

* Điều kiện cấp phát thanh toán.

Kho bạc Nhà nớc thực hiện cấp phát thanh tốn kinh phí các đơn vị

khốn chi khi có đủ các điều kiện sau:

Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép đơn vị, thực hiện

khoán biên chế, kinh phí quản lý hành chính vằ nguồn kinh phí đợc giao

khoán.

Dự toán chi của đơn vị đã đợc phê duyệt trong phạm vi kinh phí đợc

khốn theo mục lực ngân sách Nhà nớc.

- Còn đủ kinh phí để thanh tốn

- Đã đợc thủ trởng đơn vị và ngời đợc uỷ quyền chuẩn chị

- Có đủ hồ sơ chứng từ liên quan đến từng khoản chi. Tuỳ theo tính

chất của từng khoản chi, các hồ sơ chứng từ thanh toán ký biên chế, quỹ lơng

đợc cơ quan có thẩm quyền duyệt, phơng án chi trả tiền lơng của đơn vị, danh

sách những thởng lơng, bảng tăng, giảm, biên chế quỹ tiền lơng.

+ Đối với những khoản chi mua sắm vật t, trang thiết bị, phơng tiện sửa

chữa nhỏ hồ sơ chứng từ bao gồm: Dự toán mua sắm, sửa chữa nhỏ đợc

SV: Ngô Thị Hồng



Lớp: K39 – 01.01



duyệt quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu (trờng hợp phải thực hiện đấu

thầu) hợp đồng mua bán hàng hoá dịch vụ, phiếu báo giá của đơn vị cung cấp

hàng hoá, dịch vụ, các hồ sơ chứng từ khác có liên quan nh Séc, uỷ nhiệm chi.

+ Đối với các khoản chi thờng xun khác là bảng kê chứng từ thanh

tốn có chữ ký của thủ trởng và ngời đợc uỷ quyền , kế tốn trởng

* Kiểm sốt thanh tốn

Khi có nhu cầu thanh toán đơn vị thực hiện khoán chi gửi kho bạc Nhà

nớc nơi giao dịch các hồ sơ, tài liệu chứng từ thanh tốn có liên quan sau:

- Lệnh chuẩn chi.

- Giấy rút hạn mức kinh phí kèm theo bảng kê chi tiết khoản chi theo

mục lục ngân sách (đối với các khoản chi đã xác định đợc nội dung chi) làm

căn cứ cho kho bạc Nhà nớc hạch toán chi ngân sách Nhà nớc. Do kinh phí

đợc cấp vào mục 134 (chi khác) nhng theo quy định hiện hành khi rút hạn

mức kinh phải từ mục 134 chi tiết ra các mục chi của mục lục ngân sách Nhà

nớc Vì vậy đối với những khoản chi chứa xác định đợc nội dung chi thì kho

bạc Nhà nớc tạm thời hạch toán vào mục 134 và yêu cầu đơn vị phải xác định

rõ mục chi ngân sách Nhà nớc cho từng khoản chi trớc khi thực hiện thanh

toán lần sau:

* Cấp phát thanh toán đối với một số khoản chi chủ yếu.

- Chi tiền lơng tiền công

+ Đối với lơng cấp bậc và chức vụ: Kho bạc Nhà nớc cứ vào mục

100,101,102 trong dự toán phân bổ theo mục lục ngân sách Nhà nớc để thanh

toán cho đơn vị.

+ Đối với các phần lơng tăng thêm; kho bạc Nhà nớc căn cứ vào phơng

án sử dụng nguồn kinh phí tiết kiệm đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt phù

hợp với quy định tại điểm 7 mục lục II thông t liên tịch 17/2002/TTLT – BTC

– BTCCBCP ngày 08/02/2002 của Bộ Tài chính và Ban Tổ chức- Cán bộ

chính phủ để kiểm tra và thực hiện thanh toán cho đơn vị

- Chi phí hành chính, nghiệp vụ chun mơn: Trên cơ sở kinh phí đợc

khốn, kho bạc Nhà nớc thực hiện thanh tốn theo đề nghị của thủ trởng đơn

vị.

SV: Ngơ Thị Hồng



Lớp: K39 – 01.01



- Chi mua sắm vật t, sửa chữa thờng xuyên tài sản cố định thực hiện

theo quy định hiện hành.

- Đối với những khoản chi khác: Kho bạc Nhà nớc thực hiện thanh toán

theo đề nghị của chủ tài khoản – Chủ tài khoản chịu trách nhiệm trớc pháp

luật về quyết định chi tiêu của mình

2.2.2.1.2. Đối với các khoản khơng thực hiện khốn chi theo điều 5

quyết định 192/2001/QĐ - TTg ngày 17/12/2001 của thủ tớng chính phủ

Căn cứ vào dự tốn kinh phí của cơ quan đã đợc phê duyệt, kho bạc

Nhà nớc thực hiện kiểm soát thanh toán đối với những khoản chi này cho đơn

vị theo quy định hiện hành về kiểm soát chi thờng xuyên và chi đầu t.

2.2.2.1.3. Đối với việc sử dụng các khoản kinh phí tiết kiệm.

Kho bạc Nhà nớc thực hiện thanh toán cho đơn vị theo quy chế sử dụng

kinh phí tiết kiệm do đơn vị xây dựng phù hợp nội dung đợc quy định tại

điểm 7 mục II thông t liên tịch số 17/2002/TTLT/ BTC – BTCCBCP ngày

8/2/2002 của Bộ Tài chính và ban tổ chức cán bộ chính phủ.

2.2.2.1.4. Xử lý hạn mức kinh phí cuối năm.

- Đối với kinh phí khốn: Hạn mức cuối năm và tài khoản tiền gửi nếu

không chỉ hết đơn vị đợc phép chuyển năm sau sử dụng. Kho bạc Nhà nớc xử

lý nh sau:

+ Đối với hạn mức kinh phí: Đến cuối ngày 31/12 hàng năm hạn mức

kinh phí khơng chi hết phải hủy bỏ. Đồng thời căn cứ vào giấy tờ đề nghị của

đơn vị, kho bạc Nhà nớc thực hiện phục hồi hạn mức kinh phí đối với số kinh

phí bị huỷ bỏ cho đơn vị.

+ Đối với số d trên tài khoản tiền gửi: Kho bạc Nhà nớc làm thủ tục

chuyển sang năm sau cho đơn vị theo quy định tại Thông t số 103/1998 thị trờng – BTC ngày 18/71998 của Bộ Tài chính

Đối với kinh phí khơng thực hiện khốn. Hạn mức kinh phí trong năm

cha chi hết khơng đợc chuyển sang năm sau hạn mức thuộc ngân sách cấp nào

phải hoàn trả đầy đủ cho ngân sách cấp đó.

2.2.2.1.5. Quyết tốn.



SV: Ngơ Thị Hồng



Lớp: K39 – 01.01



Đơn vị khoán chi quyết toán kinh phí theo đúng các mục chi của mục

lục ngân sách Nhà nớc. Xác nhận thực thi theo mụ lục ngân sách của kho bạc

Nhà nớc nơi mở tài khoản giao dịch là cơ sở để đơn vị quyết toán gửi cơ quan

quản lý cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp.

2.2.2.2. Kiểm sốt, cấp phát thanh tốn đối với đơn vị thực hiện cơ chế

tài chính đơn vị sự nghiệp có thu

* Điều kiện cấp phát thanh tốn.

Kho bạc Nhà nớc chi thực hiện cấp phát, thanh toán cho đơn vị khi có

đủ các điều kiện sau:

- Đã có trong dự tốn cơ quan có thẩm quyềt duyệt.

+ Đối với năm đầu tiên, đơn vị phân bổ dự toán đã đợc bộ chủ quản

duyệt (đối với đơn vị sự nghiệp TW) chủ tịch UBND các cấp duyệt đối với

đơn vị sự nghiệp địa phơng (chi tiết theo mục lục Ngân sách Nhà nớc và một

số nội dung chi chủ yếu gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và

kho bạc Nhà nớc nơi giao dịch. Hai năm tiếp theo là dự toán do đơn vị lập.)

+ Trờng hợp các khoản chi đột xuất ngoài dự tốn, đợc duỵêt nhng

khơng thể từ hỗn đợc nh khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn ….kb Nhà nớc căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền dự tốn trong vòng 1

tháng kể từ ngày phát sinh khoản chi đó.

+ Đối với các khoản chi hoạt động thờng xuyên, nếu đâuf năm đơn vị

cha có dự toán đợc duyệt. Trên cơ sở đề nghị của đơn vị. Kho bạc Nhà nớc

xem xét tạm ứng cho đơn vị bình quân bằng 1 tháng chi hoạt động thờng

xuyên của năm trớc đó.

_ Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan Nhà nớc có thẩm

quyền quy định.

+ Đối với những khoản chi phải tuân thủ chuẩn định mức, chế độ chung

của Nhà nớc (quy định tại điểm 3 mục I của thông t 81/2002 thị trờng - BTC)

thì mức chi khơng vợt qúa tiêu chuẩn, định mức, chề độ quy định

+ Đối với những khoản chi phí quản lý hành chính cơng tác chi hội

nghị phí, điện thoại, cơng cụ phí…chi hoạt động thờng xun, chi lơng và các

khoản chi khác, mức chi do thủ trởng đơn vị quyết định trong phạm vị nguồn

SV: Ngô Thị Hồng



Lớp: K39 – 01.01



kinh phí đợc sử dụng phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ và quy chế trả lơng

của đơn vị đã đợc hội nghị cán bộ công chức cơ quan quyết định.

- Đã đợc thủ trởng đơn vị và ngời đợc uỷ quyền chuẩn chị.

- Tài khoản tiền gửi hạn mức kinh phí của đơn vị còn đủ số d.

2.2.2.3. Thực hiện kiểm sốt chi thờng xuyên ngân sách Nhà nớc bằng

HMKP.(Từ ngày 01/01/2004 chi NSNN bằng HMKP thay bằng chi NSNN

bằng dự toán)

Theo luật ngân sách Nhà nớc hiện hành mọi nhu cầu chi tiêu thờng

xuyên dự kiến cho năm kế hoạch nhất thiết phải đợc xác định trong dự tốn

kinh phí từ cơ sở thông qua các bớc xét duyệt từ cơ quan quyền lực Nhà nớc

từ thấp đến cao, quyết định cuối cùng cho dự tốn chi thờng xun của tài

chính Nhà nớc thuộc vè quốc hội. Chi sau khi dự toán chi đã đợc quốc hội

xét duyệt đã thông qua mới trở thành căn cứ chính thức để phân bổ số chi thờng xuyên cho mỗi ngành, mỗi cấp. Điều này có nghĩa là các khoản chi ngân

sách Nhà nớc đợc Quốc hội và Hội đồng nhân dân phê duyệt,quyết định phân

phối của chính phủ, UBND tỉnh, thành phố, ch tiết các mục chi, cơ quan tài

chính tổ chức cấp phát kinh phí cho cán bộ, chủ quản (đơn vị dự tốn cấp 1)

Các cơ quan chủ quản phân phối kinh phí cho các đơn vị dự toán cấp 2

hoặc các đơn vị dự toán cấp 3 (đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí của Nhà nớc ). Các đơn vị dự toán cấp 3 đến kho bạc Nhà nớc mở tài khoản giao dịch

để rút kinh phí đợc phép chi và tổ chức thực hiện chi. Cuối kỳ, cuối quý cuối

năm các đơn vị quyết tốn tình hình sử dụng kinh phí gửi cơ quan chủ quản.

Các cơ quan chủ quản tổng hợp lập quyết toán gửi cơ quan tài chính. Nh vậy,

chi ngân sách Nhà nớc dựa trên cơ sở dự tốn đợc cấp có thẩm quyền phê

duyệt. Kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn ra đời và phát triển hơn 10 năm, nhịp độ

phát triển, nhanh nên các khoản chi thờng xuyên của ngân sách Nhà nớc có

khối lợng lớn, tăng nhanh theo các năm song kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn trong

thời gian qua đã đáp ứng đầy đủ và kịp thời thực hiện chi ngân sách theo luật

đồng thời tất cả các khoản chi ngân sách Nhà nớc đợc kiểm soát chặt chẽ từ

khâu lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán dự toán các khoản chi.



SV: Ngô Thị Hồng



Lớp: K39 – 01.01



Để đánh giá việc kiểm soát các khoản chi thờng xuyên của kho bạc Nhà

nớc Sầm Sơn trong giai đoạn 2002- 2003 (ta xem xét tình hình kiểm sốt chi

thờng xun của ngân sách Nhà nớc trên địa bàn Sầm Sơn qua kho bạc Nhà

nớc Sầm Sơn theo hạn mức kinh phí trong 2 năm 2002 - 2003) Ta có bảng 2

Theo số liệu bảng 2: Thực chi thờng xuyên của ngân sách Nhà nớc năm

2002 là 3741568 triệu đồng, đạt 95,64% so với kế hoạch, thực chi năm 2003

là 4876137 triệu đồng, đạt 99,85% so với kế hoạch.

Thực chi thờng xuyên năm 2003 tăng so với năm 2002 là 1134569 triệu

đồng Việt Nam tơng ứng tăng 30,32%. Nh vậy là chi thờng xuyên của ngân

sách Nhà nớc theo hạn mức kinh phí qua kho bạc Nhà nớc đạt kế hoạch khá

cao và có xu hớng tăng dần.

Cơng tác kiểm sốt cấp phát các khoản chi thờng xuyên của ngân sách

Nhà nớc theo hạn mức kinh phí qua kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn cần đợc xem

xét cụ thể hơn thông qua các mục chi.

* Nhóm chi cho con ngời: Theo số liệu phản ánh ở bảng 2 cho thấy

khoản chi cho con ngời năm sau cao hơn năm trớc. Thực chi năm 2002 là

2166156 triệu đồng đạt 8,7% so với chi năm 2003 là 3032617 triệu đồng tăng

866461 triệu đồng so với năm 2002 tơng ứng là 40% thực chi 2003 đạt

98,7%.

Nhóm mục chi cho con ngời bao gồm: Chi lơng, phụ cấp, tiền cơng,

học bổng, sinh hoạt phí, phúc lợi tập thể và các khoản đóng góp. Nh vậy chi

cho con ngời ngày càng tăng nếu kết hợp với việc tính giảm biên chế theo

pháp lệnh cán bộ công chức đợc thực hiện tốt thì điều đó nói lên rằng đời

sống cán bộ công nhân viên chức ngày càng đợc cải thiện, bộ máy quản lý có

động lực thúc đẩy từ đó làm nâng cao hiệu quả quản lý . Trong nhóm mục chi

cho con ngời trong đó có mục chi lơng, phụ cấp, học bổng, sinh hoạt phí có

quy trình kiểm soát chi tơng đối chặt chẽ.

Để thực hiện kiểm soát cấp phát thanh toán các khoản chi lơng, phụ cấp

học bổng sinh hoạt phí đơn vị phải gửi các loại văn bản, giấy tờ đến kho bạc

Nhà nớc để kiểm tra và lu giữ gồm: Là dự toán năm đợc duyệt bảng đăng ký

biên chế tiền lơng hoặc bảng đăng ký học bổng,trợ cấp sinh hoạt phí, danh

SV: Ngơ Thị Hồng



Lớp: K39 – 01.01



sách các công chực, viên chức có mặt tại thời điểm 31/12 năm trớc, giấy rút

hạn mức kinh phí, phí bảng tăng giảm biên chế tiền lơng…và đợc kiểm tra,

kiểm sốt theo quy trình.



SV: Ngơ Thị Hồng



Lớp: K39 – 01.01



Đóng dấu

Hồ sơ

Đơn vị

sử

dụng

cấp

ngân

sách

Nhà nớc



Giám đốc



Kiểm sốt



Thơng báo



chứng từ



HMKP

Thủ quỹ



Kế tốn



Kế tốn trởng



Cơ quan

tài

chính và

cơ quan

quản lý

cấp trên



Với chi lơng (Mục 100) thực chi năm 2002 là 1083078 triệu đồng, năm

2003 là 1516308 triệu đồng/.

Mục phụ cấp lơng (Mục 101) thực chi năm 2002 là 357415 triệu đồng,

năm 2003 là 909785 triệu đồng.

Chi lơng năm 2003 so với năm 2002 tăng 40%.

Nguyên nhân là do chính sách của Đảng và Nhà nớc quyết định nâng mức

lơng tối thiểu lên 180.000đ/ tháng.

Nhng với số thực chi lơng và phụ cấp lơng nh trên đà đợc kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn thực hiện kiểm soát một cách chặt chẽ. Đảm bảo số cấp phát thanh

toán đủ điều kiện theo quy định. Thơng qua kiểm sốt chi kho bạc Nhà nớc Sầm

Sơn yêu cầu đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nớc bổ sung giấy tờ và hồ sơ nh dự

toán năm, quý đợc duyệt bảng tăng giảm biên chế, danh sách các cán bộ công

nhân viên chức với 25 năm có tổng số tiền 752 triệu đồng và từ chối thanh toán 5

năm với số tiền là 120 triệu đồng do vợt dự toán, vợt chi HMKP thờng xuyên.

Tiền lơng và giá cả sức lao động, nhng mức độ tăng tiền lơng cha phù

hợp với tốc độ giá cả hàng hoá, dịch vụ nên làm cho tiền lơng thực tế giảm sút.



SV: Ngô Thị Hồng



Lớp: K39 – 01.01



Nh vậy Nhà nớc cha điều chỉnh hợp lý trong việc phân phối tiền lơng nên

thơng qua cơng tác kim sốt chi nhận thấy rằng đã xuất hiện một số đơn vị thụ hởng ngân sách Nhà nớc tự điều chỉnh bằng cách rút trong chi phí thờng xuyên

để bổ sung tiền lơng dới dạng ăn tra hoặc trợ cấp hàng tháng. Việc kiểm tra,

giám sát gửi tiền lơng và thu nhập ở các đơn vị cha làm tốt tạo ra nhu cầu tăng

biên chế. Bởi vì kho bạc Nhà nớc và hệ thống kho bạc Nhà nớc nói chung mới

chỉ dừng lại cấp phát tiên lơng, học bổng sinh hoạt phí cho đơn vị sau đó đơn vị

tự chỉ tiêu.

* Chi mua sắm: Vật t văn phòng phẩm, sách tài liệu phục vụ công tác

chuyên môn: Các loại tài sản vơ hình. Mua bằng sáng chế, mua phần mềm máy

tính phục vụ công tác chuyên môn: Để thực hiện kiểm sốt cấp phát các đơn vị

sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nớc gửi các văn bản sau đến kho bạc Nhà nớc

Sầm Sơn.

- Dự toán chi ngân sách Nhà nớc năm đợc duyệt có khoản chi mua sắm đồ

dùng trang thiết bị, phơng tiện, dụng cụ làm việc.

Dự toán chỉ ngân sách Nhà nớc quý đợc cấp có thẩm quyền duyệt trong

đó có khoản chi mua sắm đồ dùng, trang thiết bị phơng tiện, dụng cụ làm việc.

* Hợp đồng kinh tế

- Trờng hợp mua sắm tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên phải thông

qua đấu thầu thì hồ sơ gồm có:

+ Quyết định thành lập hội đồng bảng điểm

+ Hồ sơ của các đơn vị dự thầu, biên bản đấu thầu.

+ Kết quả đấu thầu đợc cơ quan cấp trên có thẩm quyền phê duyệt.

* Hợp đồng kinh tế

+ Trờng hợp mua sắm tài sản có giá trị nhỏ hơn 100 triệu đồng khơng

phải thông qua đấu thầu hồ sơ.

+ Các phiếu báo giá của đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ

+ Hợp đồng kinh tế



SV: Ngô Thị Hồng



Lớp: K39 – 01.01



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thực trạng công tác kiểm soát chi ngân sách Nhà n­ớc qua kho bạc Nhà n­ớc Sầm Sơn.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×