Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhà nước và vai trò thực hiện kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua hệ thống kho bạc Nhà nước

Nhà nước và vai trò thực hiện kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua hệ thống kho bạc Nhà nước

Tải bản đầy đủ - 0trang

nghệ thuật, thể dục, thể thao, thơng tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình…

Một khi các đơn vị này do Nhà nước thành lập và giao nhiệm vụ cho nó

+ Chi cho các hoạt động sự nghiệp kinh tế của Nhà nước

+ Chi cho các hoạt động quản lý hành chính Nhà nước

+ Chi cho quốc phòng – an ninh và trật tự, an tồn xã hội

Ngồi ra, còn có một số khoản chi khác cũng sắp xếp vào cơ cấu chi

thường xuyên như: chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước, chi trả lãi tiền

do Chính phủ vay, chi hỗ trợ bảo hiểm xã hội…

- Xét theo đối tượng sử dụng kinh phí, nội dung chi thường xuyên bao gồm:

+ Các khoản chi về hàng hoá, dịch vụ tại các cơ quan Nhà nước như:

chi trả tiền mua văn phòng phẩm, sách báo, chi trả tiền điện nước, dịch vụ

thông tin liên lạc, chi hội nghị, công tác phí…

+ Các khoản chi hỗ trợ và bổ xung nhằm thực hiện các chính sách xã

hội hay góp phần điều chỉnh kinh tế vĩ mô của Nhà nước như: chi cho công

tác xã hội, chi hỗ trợ kinh tế tập thể và dân cư, chi trợ giá theo chính sách của

Nhà nước.

+ Các khoản chi để trả lãi tiền vay và lệ phí có liên quan đến các

khoản vay như: chi trả lãi tiền vay cho Nhà nước (trả lãi tín phiếu, trái phiếu

KBNN, tiền vay của NHNN theo lệnh của Chính phủ), chi trả lãi tiền vay

ngồi nước; lệ phí hoa hồng, lệ phí rút tiền, phí bảo hành…

+ Các khoản chi khác như: chi nộp ngân sách cấp trên, chi xử lý tài

sản được xác lập sở hữư Nhà nước, chi trả các khoản thu của năm trước, chi

bầu cử quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp, chi phí in đổi tiền.

1.2. Nội dung kiểm sốt chi ngân sách Nhà nước qua kho bạc Nhà nước

1.2.1. Nguyên tắc quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách Nhà

nước qua kho bạc Nhà nước

- Tất cả các khoản chi ngân sách Nhà nước phải được kiểm tra, kiểm

soát trước, trong và sau. Các khoản chi phải có trong dự tốn ngân sách Nhà

nước được duyệt, đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức do cơ quan Nhà nước có



SV: Ngơ Thị Hồng



Lớp: K39 – 01.01



thẩm quyền quy định và được thủ trưởng đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách

Nhà nước chuẩn chi.

- Tất cả các cơ quan, đơn vị chủ dự án… sử dụng kinh phí ngân sách

Nhà nước mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước , chịu sự kiểm tra, kiểm soát

của cơ quan tài chính, kho bạc Nhà nước trong q trình lập dự toán, phân bổ

hạn mức cấp phát thanh toán, hạch toán, kế toán và quyết toán ngân sách Nhà

nước.

- Cơ quan tài chính có trách nhiệm thẩm định dự tốn và thơng báo

hạn mức kinh phí q cho các đơn vị sử dụng ngân sách, kiểm tra việc sử

dụng kinh phí, xét duyệt quyết tốn chi của các đơn vị và tổng hợp quyết toán

chi ngân sách Nhà nước.

- Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm sốt các hồ sơ, chứng từ,

điều kiện chi và thực hiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi ngân

sách Nhà nước theo đúng quy định, tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan

quản lý Nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng ngân

sách Nhà nước và xác nhận số thực chi ngân sách Nhà nước qua kho bạc Nhà

nước của các đơn vị. Kho bạc Nhà nước có quyền từ chối thanh tốn, chi trả

và thơng báo cho đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước biết đồng gửi

cơ quan tài chính đồng cấp trong các trường hợp chi sai mục đích, đối tượng

theo dự toán được duyệt, sai chế độ định mức chi tiêu tài chính Nhà

nước,khơng đủ các điều kiện chi.

- Mọi khoản chi ngân sách Nhà nước đều được hạch toán bằng đồng

Việt Nam theo từng niên độ ngân sách, từng cấp ngân sách và theo mục lục

ngân sách Nhà nước. Các khoản chi ngân sách Nhà nước bằng ngoại tệ hiện

vật ngày công lao động được quy đổi và hạch toán chi bằng đồng Việt Nam

theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan có thẩm

quyên quy định.

- Các khoản chi ngân sách Nhà nước sai chế độ phải thu hồi giảm chi

căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm

quyền, kho bạc hiện việc thu hồi giảm chi ngân sách Nhà nước 1.2.2. Phương



SV: Ngô Thị Hồng



Lớp: K39 – 01.01



thức cấp phát, thanh toán các khoản chi thường xuyên của ngân sách Nhà

nước

- Việc cấp phát, thanh toán được thực hiện dưới hai hình thức cấp tạm

ứng và cấp phát thanh tốn:

1.2.2.1. Cấp tạm ứng.

* Đối tượng cấp tạm ứng:

- Chi hành chính

- Chi mua sắm tài sản, sửa chữa xây dựng nhỏ chưa đủ điều kiện cấp

phát, thanh toán trực tiếp hoặc tạm ứng theo hợp đồng.

* Mức cấp tạm ứng:

- Mức cấp tạm ứng thuộc vào tính chất của từng khoản chi theo đề

nghị của đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước; Mức cấp tạm ứng tối

đa trong quý, tháng không vượt quá hạn mức chi quý, tháng được cơ quan có

thẩm quyền thơng báo theo từng mục chi.

* Trình tự thủ tục tạm ứng:

- Đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước

các hồ sơ, tài liệu liên quan và kèm theo giấy rút hạn mức kinh phí trong đó

ghi rõ nội dung tạm ứng để Kho bạc Nhà nước có căn cứ giải quyết tạm ứng

và theo dõi khi thanh toán tạm ứng, cụ thể:

+ Đối với chi mua sắm tài sản, xây dựng, sửa chữa nhỏ:

- Dự toán mua sắm, sửa chữa nhỏ hàng quý được cơ quan có thẩm

quyền duyệt.

- Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu của cấp có thẩm quyền (dvo

trường hợp mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, xây dựng sửa chữa

cần phải thực hiện đấu thầu theo quy định.

- Hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ).

+ Đối với khoản chi thường xun khác:

- Dự tốn chi thường xun q (có chia ra tháng) được duyệt

- Báo cáo thanh toán các khoản chi thường xuyên của tháng trước đó

theo các mục chi.



SV: Ngô Thị Hồng



Lớp: K39 – 01.01



- Các chứng từ khác như: giấy rút hạn mức kinh phí, uỷ nhiệm chi,

séc…

- Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm soát các nội dung hồ sơ tài liệu và

làm thủ tục cấp tạm ứng cho đơn vị.

* Thanh toán tạm ứng:

- Sau khi đã thực hiện chi, đơn vị có trách nhiệm gửi đến Kho bạc Nhà

nước giấy đề nghị thanh toán (mẫu số 03/TT đính kèm) kèm theo các hồ sơ,

chứng từ chi có liên quan để thanh tốn số đã tạm ứng và làm thủ tục chuyển

từ cấp tạm ứng sang cấp phát thanh toán.

- Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm soát báo cáo thực chi của đơn vị,

nếu đủ điều kiện quy định thì thực hiện cấp phát thanh toán và thu hồi tạm

ứng.

+ Nếu số thanh toán lớn hơn số đã tạm ứng, đơn vị sử dụng Ngân sách

phải lập giấy rút hạn mức (đối với phần được cấp bổ xung). Căn cứ vào giấy

đề nghị thanh tốn được duyệt và giấy rút hạn mức kinh phí bổ xung. Kho bạc

Nhà nước làm thủ tục chuyển từ cấp tạm ứng sang cấp phát thanh toán và cấp

bổ xung cho đơn vị.

+ Nếu số thanh toán nhỏ hơn số đã cấp tạm ứng: Căn cứ giấy đề nghị

thanh toán được duyệt, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục chuyển từ cấp tạm ứng

sang cấp phát thanh toán.

- Trường hợp số tạm ứng chưa được thanh toán, các đơn vị có thể

thanh tốn trong tháng sau, q sau. Tất cả các khoản chi tạm ứng phải được

thanh toán trong thời gian chỉnh lý quyết toán. Sau thời gian chỉnh lý quyết

toán các khoản tạm ứng chưa được thanh, Kho bạc Nhà nước tổng hợp báo

cáo cơ quan tài chính đồng cấp hoặc báo cáo Kho bạc Nhà nước cấp trên (đối

với các khoản chi thuộc ngân sách cấp trên) để trừ vào kinh phí cấp phát năm

sau hoặc thu hồi giảm chi ngân sách Nhà nước theo quyết định của cơ quan

tài chính.

1.2.2.2. Cấp phát thanh tốn:

- Lương, phụ cấp lương



SV: Ngô Thị Hồng



Lớp: K39 – 01.01



- Học bổng, sinh hoạt phí

- Các khoản chi đủ điều kiện cấp thanh toán trực tiếp

- Các khoản tạm ứng đủ điều kiện chuyển từ cấp tạm ứng sang cấp

phát thanh toán.

* Mức cấp thanh toán:

Mức cấp thanh toán căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chi ngân sách Nhà

nước theo đề nghị của đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước. Mức cấp

thanh toán tối đa trong tháng, quỹ, năm khơng vượt q hạn mức được cơ

quan có thẩm quyền thơng báo, trong phạm vi dự tốn ngân sách Nhà nước

năm được duyệt

* Trình tự thủ tục cấp thanh tốn:

- Khi có nhu cầu cấp phát thanh tốn, các đơn vị sử dụng kinh phí

ngân sách Nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước các hồ sơ tài liệu, chứng từ thanh

tốn có liên quan.

- Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm sốt tính hợp lệ, hợp pháp các hồ

sơ, chứng từ; đối chiếu với dự tốn và kinh phí được cơ quan có thẩm quyền

cấp nếu đủ điều kiện như nói tại điểm II.1. nêu trên thì thực hiện thanh toán

trực tiếp cho các đơn vị cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc chi trả qua đơn vị.

1.2.3.. Kiểm soát và lưu giữ chứng từ tại Kho bạc Nhà nước.

- Đối với những khoản chi Kho bạc Nhà nước thanh toán trực tiếp, đơn

vị phải gửi Kho bạc Nhà nước toàn bộ hồ sơ chứng từ liên quan để kiểm soát.

Kho bạc Nhà nước kiểm tra các hồ sơ chứng từ, đóng dấu “Đã thanh tốn” và

trả lại đơn vị. Kho bạc Nhà nước chỉ lưu dự toán ngân sách được duyệt, bảng

đăng ký biên chế quỹ lương, học bổng, sinh hoạt phí, hợp đồng mua bán hàng

hố thiết bị, biên bản đấu thầu xây dựng, sửa chữa tài sản, phiếu giá thanh

toán.

- Đối với khoản thanh toán tạm ứng: Khi thanh tốn, các đơn vị sử

dụng kinh phí ngân sách Nhà nước căn cứ vào chứng từ gốc của từng khoản

chi để lập “Bảng kê chứng từ thanh tốn” (Mẫu số 01/TT đính kèm) gửi Kho

bạc Nhà nước; Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm soát và lưu 1 bảng kê chứng



SV: Ngô Thị Hồng



Lớp: K39 – 01.01



từ thanh toán vào hồ sơ kế toán (kiểm soát chi). Đơn vị sử dụng ngân sách

chịu trách nhiệm về tính pháp lý của bảng kê chứng từ thanh toán.

1.2.4. Quy trình và nội dung kiểm sốt các khoản chi thường xuyên của

NSNN.

Kiểm soát chi NSNN là việc thẩm định kiểm tra, kiểm sốt các khoản

chi NSNN theo các chính sách chế độ, định mức chi tiêu quy định.

* Nội dung kiểm soát chi NSNN của KBNN:

- Kiểm tra, đối chiếu các khoản chi với kế hoạch chi của đơn vị, đảm

bảo các khoản chi phải có trong kế hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Kiểm tra, đối chiếu các khoản chi với HMKP được cấp, bảo đảm các

khoản chi phải có trong HMKP được cơ quan tài chính cấp phát, phân bổ.

- Kiểm tra, kiểm soát các hồ sơ, chứng từ chi NSNN của đơn vị thụ

hưởng NSNN.

- Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi đảm bảo chấp hành đúng định

mức, chế độ chi tiêu NSNN.

- Kiểm tra, kiểm soát các yếu tố hạch toán bảo đảm thực hiện đúng

mục lục NSNN.

- Kiểm tra đầu, chữ kỹ của chủ tài khoản (hoặc người được uỷ quyền),

kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) bảo đảm khớp đúng với mẫu dấu,

chữ ký đã đăng ký tại KBNN.

- Kiểm tra, kiểm sốt các khoản chi NSNN được sử dụng đúng mục

đích, đúng đối tượng được duyệt.

* Quy trình kiểm sốt chi NSNN qua KBNN:

- Khi có nhu cầu chi tiêu, đơn vị sử dụng kinh phí NSNN lập và gửi

KBNN nơi mở tài khoản giao dịch các hồ sơ, tài liệu, chứng từ thanh toán

theo quy định.

- Bộ phận kiểm soát chi NSNN tiếp nhận hồ sơ, chứng từ chi của các

đơn vị gửi đến và thực hiện kiểm tra, kiểm soát các đơn vị gửi đến và thực

hiện kiểm tra, kiểm sốt các khoản chi theo đúng quy định trình thủ trưởng

KBNN xem xét, phê duyệt:



SV: Ngô Thị Hồng



Lớp: K39 – 01.01



+ Trường hợp các khoản chi chưa đủ điều kiện cấp thanh toán hoặc

cấp tạm ứng, do hồ sơ, chứng từ chi chưa đầy đủ, hoặc viết sai các yếu tố tên

chứng từ..., thì trình thủ trưởng KBNN trả lại hồ sơ, chứng từ, yêu cầu đơn vị

hoàn chỉnh hồ sơ, chứng từ liên quan, theo đúng quy định, để KBNN có căn

cứ thẩm định và cấp phát.

+ Trường hợp phát hiện các khoản chi tiêu sai chế độ, thì trình thủ

trưởng KBNN từ chối khơng cấp phát, thanh toán và trả lại hồ sơ, chứng từ

chi cho đơn vị, đồng thời thơng báo và giải thích rõ lý do từ chối cho đơn vị,

cơ quan Tài chính đồng cấp và KBNN cấp trên (đối với những khoản chi

thuộc NSNN cấp trên) biết để giải quyết.

- Thủ trưởng KBNN xem xét việc thẩm định, kiểm tra, kiểm soát và ý

kiến đề nghị của bộ phận nghiệp vụ kiểm soát chi, để quyết định cấp phát hay

từ chối cấp phát.

- Căn cứ vào quyết định phê duyệt của thủ trưởng KBNN, các bộ phận

nghiệp vụ kiểm soát chi và kế toán thực hiện như sau:

+ Nếu thủ trưởng KBNN quyết định không duyệt cấp phát (cấp tạm

ứng hoặc cấp thanh tốn) cho đơn vị, thì bộ phận kiểm sốt chi có trách nhiệm

trả lại hồ sơ, chứng từ chi cho đơn vị và thông báo rõ lý do từ chối khơng cấp

phát, đồng gửi cơ quan tài chính đồng cấp và KBNN cấp trên để giải quyết.

+ Nếu thủ trưởng KBNN quyết định phê duyệt cấp phát, thì bộ phận

kiểm soát chi chuyển quyết định này cho bộ phận kế toán thanh toán.

* Nghiệp vụ xử lý sau khi cấp phát, thanh toán:

+ Hạch toán kế toán:

- Chứng từ kế toán.

chứng từ kế toán hạch toán chi NSNN bao gồm: giấy đề nghị tạm ứng,

thanh toán của đơn vị, bảng kê chứng từ chi, giấy rút hạn mức kinh phí, séc,

uỷ nhiệm chi...

3 liên giấy đề nghị tạm ứng (trường hợp cấp tạm ứng) hoặc 3 liên giấy

đề nghị thanh toán (trường hợp cấp thanh toán) được xử lý như sau:

- 1 liên gửi đơn vị sử dụng kinh phí NSNN

- 1 liên lưu bộ phận kế toán thanh toán

SV: Ngô Thị Hồng



Lớp: K39 – 01.01



- 1 liên gửi bộ phận kiểm soát chi và kèm theo các hồ sơ chứng từ liên quan.

* Sổ kế toán:

Mở sổ theo dõi tình hình tạm ứng và thanh tốn các khoản chi NSNN

theo từng đơn vị sử dụng kinh phí NSNN để theo dõi tình hình tạm ứng, thanh

tốn các khoản chi NSNN.

* Báo cáo và quyết toán chi NSNN:

Điện báo: Hàng ngày, các đơn vị KBNN điện báo cho KBNN cấp trên

và cơ quan tài chính đồng cấp số chi NSNN trên địa bàn theo quy định.

Báo cáo: Hàng tháng, các đơn vị KBNN lập báo cáo chi NSNN theo

mục lục NSNN (nêu rõ số tạm ứng và thực chi NSNN), theo từng cấp ngân

sách gửi cơ quan tài chính đồng cấp và KBNN cấp trên; KBNN TW tổng hợp

tình hình chi NSNN báo cáo cho Bộ Tài chính.

Quyết tốn : Cuối kỳ, các đơn vị KBNN xác nhận số thực chi NSNN

của KBNN cho các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN trên địa bàn. Cuối năm,

các đơn vị KBNN thực hiện quyết toán chi NSNN gửi KBNN cấp trên theo

chế độ hiện hành.

+ Thu hồi giảm chi NSNN:

Trong quá trình cấp phát, thanh tốn sẽ có những khoản chi phải thu

hồi nộp NSNN, căn cứ quyết định thu hồi giảm chi NSNN của cơ quan Nhà

nước có thẩm quyền và giấy nộp tiền vào NSNN của các đơn vị; KBNN là thủ

tục ghi giảm chi NSNN. Các khoản chi từ mục nào thì khi thu hồi được ghi

giảm chi theo đúng mục đó của mục lục NSNN.

Căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế tốn KBNN khơi phục lại

hạn mức kinh phí của đơn vị tương ứng với số tiền đã thu hồi đó.

1.3. Sự cần thiết kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua hệ thống kho bạc Nhà

nước

1.3.1. Sự hình thành và phát triển hệ thống Kho bạc Nhà nước.

Cách mạng tháng 8/1945 thành công cùng với sự ra đời của Chính phủ

Cách mạng nước Việt Nam chính thức thành lập. Để có một cơ quan chuyên

môn đặc trách giải quyết các vấn đề tài chính tiền tệ, ngày 29/5/1946. Chủ

SV: Ngơ Thị Hồng



Lớp: K39 – 01.01



tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 75/SL thành lập Nha ngân khố trực thuộc

Bộ Tài chính, với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là tin tiền, phát hành tiền cho

Chính phủ, quản lý quỹ NSNN, quản lý một số tài sản quý của Nhà nước

bằng hiện vật như vàng, bạc, kim khí quý…

Ngày 6/5/1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 15/SL thành lập

Ngân hàng Quốc gia Việt Nam, đồng thời giải thể Nha Ngân khố hàng Quốc

gia Việt Nam làm nhiệm vụ cho vay phát triển sản xuất và quản lý quỹ

NSNN. Việc chuyển cơ quan quản lý NSNN từ Bộ Tài chính sang Ngân hàng

Quốc gia xuất phát từ những hoàn cảnh và yêu cầu đặc biệt của cuộc kháng

chiến bảo vệ đất nước. Để cụ thể hoá chức năng, nhiệm vụ của cơ quan quản

lý quỹ NSNN, ngày 20/7/1951, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số

107/TTg thành lập KBNN đặt trong Ngân hàng Quốc gia Việt Nam và thuộc

bộ máy của Ngân hàng Nhà nước đã được thay đổi theo Nghị định số 171/CP

ngày 26/10/1961 của Hội đồng Chính phủ, ngày 27/7/1964 Hội đồng Chính

phủ đã ra quyết định số 131/CP thành lập Vụ Quản lý quỹ NSNN thuộc Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam. Trên nền tảng của cơ chế kế hoạch hoá tập trung,

Ngân hàng Nhà nước vừa thực hiện chức năng: Quản lý Nhà nước và kinh

doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng, thực hiện vai trò là 3 trung tâm tiền tệ tín

dụng – thanh toán trong nền kinh tế quốc dân, vừa thực hiện nhiệm vụ của cơ

quan quản lý quỹ NSNN bao gồm các công việc như: chấp hành quỹ NSNN,

tập trung các nguồn thu NSNN, tổ chức cấp phát chi trả các khoản chi NSNN

theo lệnh của cơ quan tài chính, kế toán thu chi quỹ NSNN, in tiền, phát hành

tiền, quản lý quỹ dự trữ Nhà nước về vàng bạc, đá quý...

Vào những năm cuối thập kỷ 90, công cuộc đổi mới cơ chế quản lý

kinh tế đất nước đã diễn ra một cách toàn diện và sâu sắc. Để phù hợp với cơ

chế quản lý kinh tế mới, cơ chế quản lý tài chính tiền tệ đã có sự thay đổi, đặc

biệt là các vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của ngành Tài chính

và Ngân hàng; Hệ thống Ngân hàng dj tổ chức lại thành hệ thống ngân hàng 2

cấp: Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trên lĩnh

vực tiền tệ tín dụng, các ngân hàng thương mại thực hiện chức năng kinh

doanh tiền tệ – tín dụng, nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN, các quỹ tài chính Nhà

SV: Ngơ Thị Hồng



Lớp: K39 – 01.01



nước dj chuyển giao từ Ngân hàng Nhà nước sang Bộ Tài chính để hệ thống

tài chính trực tiếp thực hiện chức năng quản lý tài chính và điều hành NSNN.

Trên cơ sở kinh nghiệm đã tích luỹ được trong những năm hoạt động

của Ngân khố Quốc gia, qua tham khảo kinh nghiệm tổ chức kho bạc, kế toán

Nhà nước của Pháp và một số mới, đặc biệt là kết quả làm thí điểm KBNN ở

2 tỉnh Kiên Giang và An Giang, Bộ Tài chính đã trình HĐBT đề án thành lập

hệ thống KBNN trực thuộc Bộ Tài chính. Ngày 04/1/1990, HĐBT đã ký

Quyết định số 07/HĐBT về việc thành lập hệ thống KBNN trực thuộc Bộ Tài

chính.

Từ thực tế 5 năm hoạt động và phát triển, để tiếp tục khẳng định vai

trò, vị trí của hệ thống KBNN trong nền kinh tế, đồng thời tạo môi trường

pháp lý thuận lợi cho KBNN hoạt động, ngày 05/4/1995, Chính phủ đã ban

hành. Nghị định số 25/CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy

KBNN trực thuộc Bộ Tài chính. Qtri hoạt động của hệ thống KBNN qua hơn

10 năm qua khẳng định KBNN là công cụ sắc bén quản lý nền tài chính quốc

gia.

1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ quản lý chi ngsa Nhà nước của Kho bạc Nhà nước.



KBNN là tổ chức trực thuộc Bộ Tài chính, có nhiệm vụ giúp Bộ

trưởng Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về quỹ NSNN

(bao gồm cả quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước) quỹ dự trữ tài chính Nhà

nước; tiền, tài sản tạm thu, tạm giữ; huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư

phát triển. Trong đó nhiệm vụ truyền thống và quan trọng nhất của KBNN là

quản lý quỹ NSNN bởi vì quỹ NSNN là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất. Sự

hình thành nên quỹ NSNN thực chất là thông qua hoạt động thu chi NSNN.

Để thực hiện chức năng cũng như hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao thì việc

quản lý tốt các khoản chi NSNN góp một phần khơng chỉ là người thanh tốn

mà còn là người kiểm sốt các khoản chi NSNN.

Trong q trình quản lý chi NSNN, trước hết KBNN nhận thông báo

hạn mức kinh phí (HMKP) của cơ quan Tài chính chuyển đến.

Tiếp đến khâu chấp hành dự tốn chi NSNN:



SV: Ngơ Thị Hồng



Lớp: K39 – 01.01



- KBNN có nhiệm vụ tổ chức thanh toán chi trả các khoản chi NSNN

trên cơ sở dự tốn chi NSNN đã được cơ quan Tài chính phân bổ, chuẩn chi

của thủ trưởng đơn vị thụ hưởng NS , đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ,

đúng đối tượng. Đồng thời, thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi

NSNN.

- Từ chối cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN và thơng báo cho

cơ quan tài chính, đơn vị sử dụng NSNN biết trong các trường hợp sau:

+ Khơng đủ dki cấp phát, thanh tốn theo chế độ quy định

+ Có dấu hiệu vi phạm chế độ quản lý tài chính

+ Tổ quỹ NSNN các cấp, HMKP của đơn vị sử dụng NSNN không đủ

cấp phát, thanh tốn

- Tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản trong việc kiểm tra

tình hình sử dụng kinh phí thuộc NSNN của các đơn vị.

- Căn cứ vào quyết định thu hồi giảm chi NSNN của cơ quan tài chính,

hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, KBNN thực hiện thu hồi giảm chi

Khâu cuối cùng của chu trình quản lý NSNN: kế tốn và quyết tốn chi

NSNN, KBNN thực hiện:

- Tổ chức hạch toán kế toán các khoản chi NSNN theo MLNS

- Thống kê báo cáo do Bộ Tài chính, KBNN Trung ương quy định.

- Hàng quý, xác nhận số thực chi NSNN qua KBNN của các đơn vị sử

dụng kinh phí NSNN.

Mặt khác, KBNN cung cấp số liệu, tình hình chi NSNN, các thơng tin

cần thiết về tiến độ và khả năng đáp ứng qua các thời kỳ. Dựa vào số liệu tại

KBNN, KBNN tiến hành phân tích khả năng đáp ứng nhu cầu chi để kịp thời

đề xuất, kiến nghị với cơ quan Tài chính nhằm tạo điều kiện đảm bảo nguồn

chi từ đó phát huy có hiệu quả phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

1.3.3. Sự cần thiết phải tăng cường cơng tác kiểm sốt chi qua KBNN

Luật NSNN được thơng qua ngày 20/3/1996 tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội

khoá VI và luật NSNN sửa đổi là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc đổi mới

cơ chế quản lý NSNN. Tuy nhiên, để luật NSNN đi vào cuộc sống đòi hỏi một

loạt cơng việc chuẩn bị triển khai thực hiện trong đó việc hồn thiện cơ chế

SV: Ngơ Thị Hồng



Lớp: K39 – 01.01



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhà nước và vai trò thực hiện kiểm soát chi ngân sách Nhà nước qua hệ thống kho bạc Nhà nước

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×