Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY LẮP CƠ ĐIỆN LẠNH ERESSON.

MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY LẮP CƠ ĐIỆN LẠNH ERESSON.

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



một thành tích của cơng ty cần phát huy hơn nữa để đáp ứng yêu cầu quản trị

doanh nghiệp và để thực hiện được chiến lược mà cơng ty đã đưa ra khi theo

đuổi chính sách giá thành thấp trên tồn cầu, cơng ty phải duy trì được chất

lượng quốc tế của mình, cơng ty phải phấn đấu trở thành nhà cung cấp thiết bị

Việt Nam có giá thành rẻ một cách hợp lý.

Mặc dù qua một thời gian rất ngắn, tìm hiểu và tiếp cận với thực tế

cơng tác quản lý, cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn tập hợp CPSX và tính

giá thành nói riêng được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo cơng

ty và đặc biệt là phòng kế toán tổng hợp đã tạo điều kiện cho em nghiên cứu

và làm quen thực tế, củng cố thêm kiến thức đã học ỏ trường và liên hệ thực

tiễn công tác .

Tuy hiểu biết về thực tế chưa nhiều, thời gian để tìm hiểu kỳ kế tốn

của cơng tác kế tốn của cơng ty nhưng qua bài viết này em xin mạnh dạn

trình bày một số nhận xét và một số kiến nghị về kế tốn cho chi phí và tính

giá thành của cơng ty hy vọng rằng sẽ góp phần bé nhỏ vào cơng tác kế tốn

của cơng ty ngày càng hồn thiện hơn.

Nhìn chung cơng tác kế tốn của cơng ty đã góp phần nào đáp ứng

u cầu sản xuất và phát huy được vai trò kế tốn trong việc giám đốc bằng

tiền đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của tồn cơng ty.

- Với chu kỳ sản xuất sản phẩm kéo dài của cơng ty thì việc sử dụng kế

toán theo phương pháp kê khai thường xuyên dường như được xem là chưa

hợp lý nhưng trong nền kinh tế thị trường với nhiều biến động thông tin rất

nhanh nhẹn thì việc áp dụng phương pháp kế tốn kê khai thường xun là

hợp lý vì nó sẽ thuận lợi trong việc cung cấp thông tin kinh tế kịp thời đáp

ứng được tình hình hạch tốn hiện nay.

- Phòng kế tốn với đội ngũ cán bộ có trình độ năng lực chuyên môn và

kinh nghiệm trong công tác quản lý đã phần nào đáp ứng yêu cầu của cơng

việc. Phòng kế tốn của cơng ty được bố trí phân công cho từng người rõ ràng

cụ thể xứng đáng là cánh tay đắc lực cho bộ máy quản lý của cơng ty. Do vậy

việc tổ chức hạch tốn được tiến hành kịp thời và đáp ứng được yêu cầu quản

lý CPSX và tính giá thành.



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



- Về tập hợp CPSX trong điều kiện hiện nay của công ty là đơn giản dễ

tính tốn giúp cho việc theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh phù hợp với

nhu cầu thị trường. Mặt khác việc xác định đối tượng tập hợp CPSX và tính

giá thành của cơng ty là theo ĐĐH cũng đáp ứng nhu cầu, phân tích kế toán

được thuận lợi và đặc biệt là giúp cho việc theo dõi và quản lý CPSX của các

sản phẩm trong kỳ và tạo điều kiện cho việc xác định giá thành sản xuất toàn

bộ được đơn giản hơn.

- Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành của công ty

như hiện nay về cơ bản đã phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất đặc điểm

quy trình cơng nghệ và u cầu quản lý của công ty. Trong điều kiện hiện nay

của công ty nhiều ĐĐH cùng một lúc, các CPSX được tính theo từng ĐĐH

việc xác định đối tượng tập hợp chi phí như vậy là cụ thể chi tiết, từ đó đã làm

cho doanh nghiệp có biện pháp giảm bớt lãng phí, nâng cao hiệu quả chi phí

bỏ ra để từ đó là cơ sở để hạ giá thành sản phẩm.

- Bên cạnh đó cơng ty đã thực hiện trích các khoản BHXH, BHYT cho

người lao động theo đúng chế độ đã góp phần làm cho người lao động yên

tâm sản xuất, gắn bó cơng ty.

- Với vai trò quan trọng của mình kế tốn cơng ty đã khơng ngừng phát

triển hiệu quả hoạt động kinh doanh thúc đẩy tiết kiệm CPSX hạ giá thành sản

phẩm, việc áp dụng hình thức kế tốn máy giúp cho doanh nghiệp gọn nhẹ

hố quy trình xử lý chứng từ, vào sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chính, báo

cáo quản trị mà trứơc đây là khối lượng cơng việc đồ sộ, vì vậy mà phù hợp

với việc tổ chức cơng tác kế tốn đảm bảo gọn nhẹ. Việc áp dụng phần mềm

FAST vào kế toán đã giúp cho cơng tác kế tốn phát triển rất nhiều, nhất là

đối với cơng tác kế tốn tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm. Tuy vậy

khi trình độ khoa học công nghệ càng cao, nền kinh tế có sự phát triển đa

dạng đòi hỏi cung cấp thơng tin chính xác nhanh nhạy nắm bắt nhu cầu thị

trường tốt hơn, để khắc phục nhược điểm của phần mềm FAST, cơng ty đang

chuẩn bị cho phòng kế tốn phần mềm BRAVO.



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



Tuy nhiên song song với những ưu điểm về cơng tác nói chung và kế

tốn tập hợp CPSX tính giá thành sản phẩm thì cơng ty còn một số mặt hạn

chế nhất định cần phải hồn thiện hơn nữa.

3.2. Một số kiến nghị, đề xuất nhằm củng cố hồn thiện cơng tác kế tốn

tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm ở cơng ty đầu tư xây lắp

cơ điện lạnh ERESSON.

- Như đã biết phòng kế tốn của cơng ty với đội ngũ cán bộ có năng

lực, trình độ chun mơn nhưng do khối lượng cơng việc kế tốn nhiều kế

tốn phải đảm nhận nhiều phần hành kế tốn khác do đó phần nào cũng hạn

chế đến tính kịp thời hiệu quả của thơng tin kế tốn.

- Doanh nghiệp khơng thực hiện việc trích kinh phí cơng đồn vào

CPSX kinh doanh trong kỳ trong khi đó hoạt động cơng đồn của cơng ty vẫn

có nên nhiều khi hoạt động khơng có kinh phí ảnh hưởng đến đời sống tinh

thần của công nhân viên trong công ty.

- Việc hạch tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp: Cơng ty thực hiện

hạch tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp sang TK154 (Chi tiết TK1540) mà

đáng lẽ ra phải tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang TK621 sau đó

đó mới kết chuyển sang TK154, việc hạch tốn như vậy tuy là đơn giản

nhưng khơng đúng với chế độ kế tốn và khó khăn trong việc quản lý các chi

phí.

- Việc hạch tốn chi phí nhân cơng: Cơng ty thực hiện hạch tốn chi phí

nhân cơng trực tiếp chung cho q trình sản xuất khơng bóc tách riêng chi phí

nhân cơng sản xuất trực tiếp và chi phí nhân viên quản lý phân xưởng mà

đáng lẽ ra phải tập hợp chi phí nhân viên quản lý phân xưởng sang TK627

mới đúng chế độ kế toán. Mặt khác hiện nay cơng ty hạch tốn thẳng tiền

lương của công nhân sản xuất trực tiếp và nhân viên quản lý phân xưởng vào

TK154 (Chi tiết TK1541), không tập hợp chi phí nhân cơng trực tiếp qua

TK622 và chi phí nhân viên quản lý phân xưởng qua TK627 rồi kết chuyển

sang TK154. Như vậy tuy đơn giản nhưng không đúng với chế độ kế tốn và

khó khăn trong việc quản lý chi phí nhân cơng.

- Việc hạch tốn chi phí sản xuất chung là các chi phí dịch vụ mua

ngồi, chi phí điện, chi phí KHTSCĐ, ... ở cơng ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh

ERESSON chi phí sản xuất chung được tập hợp cho tồn cơng ty mà khơng



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



theo dõi riêng cho từng tổ sản xuất, do đó mà chi phí sản xuất chung lại phân

bổ cho từng ĐĐH từng cơng trình điều đó làm cho việc tính giá thành sản

phẩm khơng chính xác và như vậy sẽ không quản lý theo dõi được việc sử

dụng tiết kiệm hay lãng phí chi phí ở từng địa điểm phát sinh cụ thể (từng tổ

sản xuất) và các một số khoản chi phí sản xuất chung như chi phí dịch vụ mua

ngồi; chi phí BHXH, BHYT không được tập hợp trực tiếp cho từng ĐĐH…

mà lại tổng hợp tồn cơng ty sau đó lại phân bổ theo các tiêu thức như chi phí

dịch vụ mua ngồi phân bổ theo tiêu thức vật tư; chi phí BHXH, BHYT phân

bổ theo tiêu thức tiền lương. Vì vậy mà khơng chính xác trong việc xác định

chi phí sản xuất và ảnh hưởng đến việc tính giá thành sản phẩm và như vậy

doanh nghiệp cũng không quản lý, theo dõi được sự tiết kiệm hay lãng phí cuả

từng ĐĐH.

Mặt khác việc hạch tốn chi phí tiền điện cơng ty hạch tốn tồn bộ chi

phí tiền điện cơng ty vào TK627 mà không chi tiết cho từng bộ phận sản xuất

phân xưởng và bộ phận quản lý doanh nghiệp. Điều đó sẽ làm cho giá thành

sản phẩm đội lên rất nhiều.

Để cho cơng tác kế tốn cơng ty nói chung và cơng tác kế tốn tập hợp

chi phí tính giá thành nói riêng ngày càng hồn thiện và đạt hiệu quả cao thì

kế tốn cơng ty cần phát huy những ưu điểm đã đạt được và tìm ra các biện

pháp để khắc phục những tồn tại. Qua thời gian tìm hiểu thực tế của công ty

với mong muốn công tác kế tốn của cơng ty ngày càng được hồn thiện hơn

em muốn đưa ra các ý kiến sau:

-Ý kiến 1: Theo em cơng ty dù bố trí tổ chức bộ máy cơng tác kế tốn

đơn giản gọn nhẹ đến đâu thì phòng kế tốn của cơng ty cũng cần bố trí đầy

đủ nhân viên của tất cả các phần hành kế tốn để giảm bớt cơng việc của các

kế tốn tránh tình trạng một kế tốn đảm nhận nhiều phần hành kế tốn ảnh

hưởng đến tính kịp thời và hiệu quả của thơng tin kế tốn.

- Ý kiến 2: Phương pháp tập hợp chi phí nhân cơng tại cơng ty tiến

hành tập hợp chi phí nhân cơng sản xuất trực tiếp và nhân viên quản lý phân

xưởng của cả tháng sau đó mới tiến hành phân bổ chi phí nhân cơng cho từng

cơng trình, từng ĐĐH cụ thể theo tiêu thức chi phí vật tư. Việc lựa chọn tiêu

thức để phân bổ khi một tổ làm nhiều ĐĐH còn những ĐĐH nào mà chắc

chắn được là do nhân công của một tổ nào làm thì khơng nên phân bổ mà tập



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



hợp trực tiếp theo từng ĐĐH, theo yêu cầu quản lý, phải hạn chế phân bổ bổ

để giảm tính phức tạp.

Về vấn đề hạch tốn chi phí nhân cơng thì để có thể đúng với chế độ kế

tốn cơng ty nên sử dụng TK622 để hạch tốn chi phí tiền lương tiền cơng và

các khoản trích nộp của công nhân sản xuất trực tiếp và cũng nên sử dụng

TK627 để hạch tốn tiền lương tiền cơng và các khoản trích nhân viên phân

xưởng. Việc hạch tốn chi phí như vậy khơng làm thay đổi tổng chi phí phát

sinh trong kỳ nhưng điều này không đúng với chế độ kế tốn. Mặt khác nó

làm thay đổi tỷ trọng và ảnh hưởng đến tính chính xác của khoản mục chi phí

trong tổng giá thành (khoản mục chi phí nhân cơng trực tiếp tăng lên, chi phí

sản xuất chung giảm xuống) khó khăn trong việc phân tích chi phí và giá

thành. Để đảm bảo việc hạch toán phù hợp với luật kế tốn thì kế tốn tiến

hành hạch tốn như sau:

Khi tính chi phí nhân cơng tính rõ cho cơng nhân sản xuất trực tiếp và nhân

viên quản lý phân xưởng, sau đó kế tốn sẽ hạch tốn như sau:

+Chi phí nhân công sản xuất trực tiếp:

Thực hiện tập hợp chi phí nhân cơng sản xuất trực tiếp :

Nợ TK622

Có TK334

Sau đó sẽ kết chuyển chi phí :

Nợ TK154

Có TK622

+Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng:

Thực hiện tập hợp chi phí nhân viên quản lý phân xưởng:

Nợ TK627

Có TK334

Sau đó thực hiện kết chuyển:

Nợ TK154

Có TK627

Như vậy sẽ rõ ràng hơn và thuận lợi cho công tác quản lý chi phí để có biện

pháp giảm thiểu chi phí.

Ý kiến 3: Đối với chi phí sản xuất chung: Dù sử dụng tiêu thức phân bổ

nào là hợp lý hay không hợp lý thì một số khoản mục chi phí thuộc chi phí

sản xuất chung việc xác định như vậy thì độ chính xác khơng cao mà theo em



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



cơng ty nên chi tiết chi phí cho từng cơng trình, ĐĐH. Các chi phí , chi phí

dịch vụ mua ngồi, chi phí …dùng cho ĐĐH nào thì tính chi phí vào cơng

trình, ĐĐH đó phải hạn chế phân bổ giảm tính phức tạp.

Mặt khác việc hạch tốn chi phí điện sử dụng, ở cơng ty hạch tốn tiền

điện sử dụng cho tồn cơng ty vào chi phí sản xuất chung là chưa đúng với

chế độ kế toán. Hàng tháng mọi hoạt động sản xuất của công ty đều dựa vào

nguồn điện năng là chủ yếu nhưng ở công ty không có hệ thống đo điện cho

bộ phận phân xưởng và bộ phận quản lý, do vậy ta phải tiến hành bóc tách

giữa điện dùng cho hoạt động sản xuất và điện dùng cho bộ phận quản lý

bằng cách mắc công tơ điện cho từng bộ phận. Khi xảy ra nghiệp vụ liên quan

đến tiền điện phải trả kế toán sẽ hạch toán vào TK627 và TK642.

-Điện dùng cho bộ phận sản xuất kế tốn định khoản:

Nợ TK627

Có TK331

- Điện dùng cho bộ phận quản lý:

Nợ TK642

Có TK331

Việc hạch tốn như vậy trước tiên là giúp cho cơng ty kiểm sốt được

nguồn điện năng sử dụng đúng đối tượng góp phần thực hiện tiết kiệm chi phí

tiền điện, mặt khác nó còn phản ánh đúng giá trị trong chi phí sản xuất chung

và giúp cho việc tính giá thành được xác thực hơn.

Ý kiến 4: Về việc hạch tốn chi phí NVL trực tiếp: Để phù hợp vơi chế

độ kế toán thì cơng ty nên hạch tốn như sau:

- Khi xuất kho NVL cho sản xuất thì kế tốn tập hợp chi phí NVL sang

TK621:

Nợ TK621

Có TK152

Sau đó thực hiện kết chuyển sang TK154:

Nợ TK154

Có TK621

Ý kiến 5: Về khoản kinh phí cơng đồn thì cơng ty nên trích kinh phí

cơng đồn vào CPSX trong kỳ để hoạt động cơng đồn của cơng ty được tốt



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



hơn, để nâng cao hoạt động đời sống của công nhân viên công ty tích cực

nâng cao hiệu quả sản xuất.

-Khi trích kinh phí cơng đồn cho cơng nhân viên sản xuất trực tiếp:

Nợ TK622

Có TK3382

-Khi trích kinh phí cơng đồn cho nhân viên quản lý phân xưởng:

Nợ TK627

Có TK3382

-Khi trích kinh phí cơng đồn cho nhân viên quản lý cơng ty:

Nợ TK642

Có TK3382



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



KẾT LUẬN

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, kế toán được nhiều nhà kinh tế,

quản lý kinh doanh, chủ doanh nghiệp quan niêm như một “ngôn ngữ kinh

doanh”, được coi là “ nghệ thuật’ để ghi chép ,phân loại, tổng hợp các nghiệp

vụ kinh tế tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp, cung cấp thông tin cần thiết cho việc ra quyết định phù hợp với mục

đích của từng đối tượng sử dụng thông tin.

Một trong những điều kiện quan trọng để thị trường chấp nhận sản

phẩm của doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp có điều kiện cạnh tranh

với sản phẩm của doanh nghiệp khác là chất lượng sản phẩm cao giá thành hạ.

Vì vậy viêc tổ chức cơng tác kế tốn nói chung và đặc biệt là cơng tác tập hợp

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đúng, hợp lý và chính xác có ý

nghĩa rất lớn trong cơng tác quản lý chi phí, giá thành, tổ chức kiểm tra tính

hợp pháp, hợp lệ của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp nói chung, ở từng bộ

phận đối tượng nói riêng, góp phần quản lý tài sản vật tư, lao động,tiền vốn

tiết kiệm và hiệu quả.

Trong thời gian thực tập ở công ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh

ERESSON cùng với sự chỉ bảo tận tình của PGS.TS Nguyễn Đình Đỗ và

các thầy cơ giáo trong bộ mơn kế tốn doanh nghiệp, cùng các cơ chú anh chị

trong phòng kế tốn của cơng ty, cùng với sự nỗ lực cố gắng của bản thân em

để đi sâu nghiên cứu tình hình kế tốn và hoàn thành bài luận văn về đề tài “

Tổ chức cơng tác kế tốn ở cơng ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh ERESSON”

Qua đó em mạnh dạn đưa ra một số ý kiến nhân xét và một số kiến

nghị đóng góp nhằm hồn thiện hơn nữa cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm, góp phần nhỏ bé vào việc nâng cao hiệu lực

của bộ máy quản lý nói chung và bộ máy kế tốn nói riêng.Song do trình độ

nhận thức còn hạn chế, thời gian thưc tập hạn chế nên khơng tránh khỏi

những thỉếu sót nhất định. Do đó em rất mong nhận được những ý kiến đóng



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



góp chỉ bảo của cac thầy cơ giáo, các cơ chú trong phòng kế tốn của cơng ty

để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn nữa .

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Đình Đỗ cùng

tồn thể các thầy cơ giáo bộ mơn kế tốn và tập thể công ty đầu tư xây lắp cơ

điện lạnh ERESSON đã giúp em hoàn thiện bài luận văn này.



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................1

CHƯƠNG 1...............................................................................................3

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.............................3

1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính

giá thành trong doanh nghiệp sản xuất................................................3

1.1.1.Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp

sản xuất................................................................................................3

1.1.1.1. Chi phí sản xuất và sự cần thiết phải tập hợp chi phí sản

xuất ở doanh nghiệp sản xuất........................................................3

1.1.1.2. Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất và sự

cần thiết phải tính giá thành sản phẩm..........................................4

1.1.2. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong

doanh nghiệp.....................................................................................5

1.1.3. Nhiệm vụ của kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm..................................................................................................6

1.2. Phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm..................6

1.2.1.Phân loại chi phí sản xuất.........................................................6

1.2.1.1. Phân loại chi phí sản xuất theo hoạt động và cơng dụng

kinh tế.............................................................................................6

1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào

quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp...........................7

1.2.1.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí

với khoản mục báo cáo tài chính....................................................7

1.2.1.4. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình

cơng nghệ sản xuất sản phẩm và q trình kinh doanh.................8

1.2.1.5. Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí

vào các đối tượng kế tốn chi phí...................................................8

1.2.1.6. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ

hoạt động........................................................................................8

1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm..................................................9

1.2.2.1 Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành...........9

1.2.2.2.Căn cứ vào phạm vi tính tốn.............................................9

1.3. Đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá

thành sản phẩm....................................................................................9

1.3.1. Đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất.............................9

1.3.2. Đối tượng tính giá thành........................................................10

1.3.3. Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối

tượng tính giá thành........................................................................11

1.4. Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất..................................................11

1.4.1.Kế tốn tập hợp chi phí NVL trực tiếp.....................................11

1.4.2.Kế tốn tập hợp chi phí nhân cơng trực tiếp...........................12

1.4.3. Kế tốn tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung..............13

1.4.4. Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất tồn doanh nghiệp.............14

1.5. Đánh giá sản phẩm làm dở..........................................................14

1.5.1. Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí NVL trực tiếp...........15

1.5.2. Đánh giá sản phẩm làm dở theo khối lượng sản phẩm hoàn

thành tương đương..........................................................................15



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ

1.5.3. Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí định mức.................16

1.6. Kế tốn tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.. 16

1.6.1. Phương pháp tính giá thành phân bước.................................17

1.6.2. Phương pháp tính giá thành giản đơn...................................17

Z = DĐK + C - DCK.................................................................................17

1.6.4. Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm

phụ...................................................................................................18

1.6.5. Phương pháp tính giá thành theo định mức...........................18

1.6.6. Phương pháp tính giá thành tỷ lệ...........................................18

1.6.7.Phươngpháp tính giá thành theo hệ số...................................19

1.7. Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều

kiện áp dụng kế toán máy...................................................................20

1.7.1. Chức năng, nhiệm vụ của kế tốn chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán.........20

1.7.2. Nguyên tắc và các bước tiến hành kế tốn chi phí sản xuất và

tínhgiá thành sản phẩm trong điêù kiện sử dụng phần mềm kế tốn.

.........................................................................................................21

1.7.3. Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ...........22

1.7.3.1. Kế tốn chi phí NVL trực tiếp...........................................23

1.7.3.2. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp và chi phí sản xuất

chung............................................................................................24

1.7.3.3. Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ...................24

1.7.3.4. Kế toán giá thành sản phẩm............................................24

CHƯƠNG 2.............................................................................................25

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CƠNG TÁC KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY LẮP CƠ ĐIỆN

LẠNH ERESSON......................................................................................25

2.1. Đặc điểm chung của công ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh

ERESSON.............................................................................................25

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty đầu tư xây lắp

cơ điện lạnh ERESSON.....................................................................25

2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của công ty đầu tư

xây lắp cơ điện lạnh ERESSON.........................................................26

2.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình sản xuất

sản phẩm chính................................................................................27

2.1.4. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn của cơng ty.....................28

2.2. Thực tế tổ chức kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm ở cơng ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh ERESSON.................31

2.2.1.Thực tế cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất ở cơng ty

đầu tư xây lắp cơ điện lạnh ERESSON..............................................31

2.2.1.1.Đặc điểm của CPSX của công ty........................................31

2.2.1.2. Phân loại CPSX của công ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh

ERESSON.......................................................................................32

2.2.1.3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất..................................33

2.2.1.4. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang...............................33

Số lượng...........................................................................................34

Inox 10 ly.........................................................................................34

Ráp vỉ...............................................................................................34

Cái....................................................................................................34

Bép cắt.............................................................................................34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY LẮP CƠ ĐIỆN LẠNH ERESSON.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×