Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BHXH PHÂN BỔ = CỦA TỪNG X BHXH, BHYT

BHXH PHÂN BỔ = CỦA TỪNG X BHXH, BHYT

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



Chi phí BHXH,BHYT phân bổ cho Hệ nấu Á Châu = 65.764.139 x

0,00336 = 220.967

BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ BHXH CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG



STT



Tên hạng mục

TKĐƯ Tiêu thức PB(TL) Số tiền

Hệ nấu A Châu

1541

65.764.139

220.967

Hệ nấu Ba Lan

1541

4.383.048

14.727

Hệ nấu NADA

1541

1.474.976

4.956

Hệ thống Tank TL

1541

4.390.171

14.751

Inox Mộc Châu

1541

6.357.899

21.362

D/c bia Tân Hồng Lâm 1541

4.361.810

14.655

…………….



……….

Tổng cộng

206.760.000

7.730.240

Sau đó vào phần mềm kế toán cập nhật số liệu:

Số chứng từ :35

Từ ngày: 01/12/2004

Đến ngày:31/12/2004.

Tỷ giá :

Diễn giải: Phân bổ chi phí cho từng đối tượng

Tên sản phẩm

HNAC

HNBL

HNNADA

HTTKTL

INOXMC

DCBTHL



TK

1541

1541

1541

1541

1541

1541



PS Nợ

220.967

14.727

4.956

14.751

21.362

14.655

……….



PS Có



Ghi chú



Mã vụ việc



Ấn “ chấp nhận”

Máy sẽ tự động kết chuyển chi phí BHXH, BHYT từ TK6276 sang

TK1541 chi tiết cho từng cơng trình, ĐĐH. kế tốn vào sổ chi tiết TK154.

2.2.1.6. Chi phí ăn ca trực tiếp.

Căn cứ vào phiếu chi tiền ăn ca và sau đó tiến hành lập chứng từ ghi sổ

số 30 ghi:

Nợ TK622

10.734.000

Có TK111

Lập chứng từ ghi sổ số 31, kế tốn định khoản:



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



Nợ TK1542

Có TK622



10.734.000



CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 31

Ngày 31/12/2004.

Chứng từ

Ngày Số



Trích yếu



Số hiệu TK

Nợ





Phân bổ cho các đối

tượng sử dụng

Cho sản xuất chính



1542



622



Số tiền



Ghi chú



10.734.000



Tổng cộng



10.734.000

Cộng 1542: 10.734.000

Lập bảng phân bổ chi phí ăn ca cho các đối tượng sử dụng. Theo tiêu

thức tiền lương

Hệ số phân bổ

Tổng chi phí ăn ca

chi phí ăn ca =

cho từng ĐĐH Tổng chi phí tiền lương

Chi phí ăn ca

Chi phí tiền

Hệ số phân bổ

phân bổ cho = lương của x chi phí ăn ca

từng ĐĐH

từng ĐĐH

cho từng ĐĐH

Như vậy:

Hệ số phân bổ

10.734.000

chi phí ăn ca =

= 0,0519

từng ĐĐH

206.760.000

BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ ĂN CA CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG



ST

T



Tên hạng mục

Hệ nấu A châu

Hệ nấu Ba Lan



TKĐƯ

1542

1542



Tiêu thức PB(TL)

65.764.139

4.383.048



Số tiền

3.413.159

71.780



Ghi chú



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



Hệ nấu NADA

Hệ thống Tank TL

Inox Mộc Châu

D/c bia Tân Hoàng Lâm

……………..

Tổng cộng



1542

1542

1542

1542



1.474.976

4.390.171

6.357.899

4.361.810

……….

206.760.000



76.551

227.850

329.975

226.378

…….

10.734.00

0



Vào phần mềm kế tốn.

Tên sản phẩm

TK

PS Nợ

PS có

Mã vụ việc

HNAC

1542

3.413.159

HNBL

1542

71.780

HNNADA

1542

76.551

HTTKTL

1542

227.850

INOXMC

1542

329.975

DCBTHL

1542

226.378

…………….

…….

Sau đó ấn “chấp nhận” chương trình sẽ tự động kết chuyển chi phí ăn

ca từ TK622 sang TK1542 chi tiết cho từng ĐĐH, từng cơng trình. Kế tốn

vào sổ chi tiết TK154.

2.2.1.7. Phương pháp kế tốn tập hợp chi phí tồn doanh nghiệp.

Kế tốn tổng hợp thơng qua kế tốn NVL theo dõi chi tiết tình hình

biến động NVL và phản ánh vào phần mềm kế toán, kết chuyển sang TK1540

(chi tiết cho từng sản phẩm, ĐĐH), kế toán tổng hợp thơng qua kế tốn tiền

lương theo dõi tiền lương tiền BHXH, BHYT và tiền ăn ca của công nhân

viên trong cơng ty vào phần mềm kế tốn, kết chuyển chi phí sang TK1541

(phân bổ chi tiết cho từng sản phẩm, từng ĐĐH), kế toán tổng hợp theo dõi và

phản ánh toàn bộ CPSX chung phát sinh trong kỳ vào TK627 chi tiết, sau đó

phân bổ và kết chuyển sang TK154 chi tiết cho từng sản phẩm từng ĐĐH.

Toàn bộ CPSX liên quan đến giá thành sản phẩm được tập hợp vào bên Nợ

TK154. Q trình tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm của cơng ty được

thể hịên qua sơ đồ sau:

TK152



TK154



K/c chi phí NVL trực tiếp



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



TK334

K/c chi phínhân cơng

trực tiếp được phân bổ



Giá thành sản phẩm

hồn thành



TK627

K/c chi phí sản xuất

Chung được phân bổ



Q trình được tiến hành sau khi kế tốn đã cập nhật đầy đủ các thông

tin để kết chuyển các chi phí đã được phân bổ cho từng ĐĐH. chi phí sản xuất

được tập hợp theo từng ĐĐH, từng cơng trình.

2.2.2. Đánh giá sản phẩm làm dở.

Ở công ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh ERESSON công việc đánh giá

sản phẩm làm dở được tiến hành vào thời điểm cuối tháng. Đánh giá sản

phẩm làm dở là một trong những khâu quan trọng đảm bảo cho việc tính giá

thành sản phẩm được trung thực và hợp lý.

Sản phẩm sản xuất của công ty là theo ĐĐH, việc đánh giá sản phẩm

làm dở được công ty đánh giá theo từng ĐĐH, từng sản phẩm .

Sản phẩm của công ty đựơc đánh giá theo phương pháp đánh giá sản

phẩm làm dở theo sản lượng hoàn thành tương đương, tức là sản phẩm làm dở

ngồi đánh giá có chi phí NVL trực tiếp còn được đánh giá các chi phí khác

được phân bổ.

Sau khi kế toán đã cập nhật các số liệu hàng tháng chi tiết cho từng sản

phẩm, từng ĐĐH. Khi cần biết Dck của sản phẩm nào thì từ màn hình giao

diện ta chọn “kế toán tổng hợp”, chọn “Hỏi số dư của một khách hàng”. Sau

đó máy sẽ hiện ra bảng và kế tốn nhập thơng tin về cần hỏi D ck của sản phẩm

nào, ngày tháng nào, cuối cùng ấn “xem” thì máy sẽ hiện ra D ckcủa sản phẩm

đó. Còn Dđk chương trình sẽ tự động chuyển sang và cộng tiếp theo CPSX

phát sinh trong tháng của sản phẩm đó và sẽ hiện lên Dck của một sản phẩm.



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



Sản phẩm làm dở của Hệ nấu Á Châu cuối tháng 11/2004 chính là sản

phẩm làm dở đầu tháng 12/2004.

Công ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh

HỎI SỐ DƯ CỦA MỘT KHÁCH HÀNG

Khách hàng : chế tạo thiết bị Hệ nấu Á Châu (HNAC)

Ngày 30/11/2004.

ST

T



Tài khoản



1



1540



2



1541



3

4

5

6

7



1542

1544

1545

1547

1548



Tên tài khoản



Số dư

Dư Nợ



CPSX dở dang- vật tư



5.842.299.01

2

CPSX dở dang- tiền lương

1.021.949.66

7

CPSX dở dang- tiền ăn ca

130.413.869

CPSX dở dang- KHTSCĐ

336.217.112

CPSX dở dang- CCDC

9.823.114

CPSX dở dang-DVMN và thuê gia công

40.667.597

CPSX dở dang – xăng dầu

12.308.000

Tổng cộng:7.493.678.371



2.2.3. Kế tốn tính giá thành sản phẩm ở công ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh

ERESSON.

2.2.3.1.Đối tượng tính giá thành.

Do mỗi sản phẩm theo ĐĐH có yêu cầu kỹ thuật khác nhau và NVL sử

dụng khác nhau, vì vậy mà cơng ty xác định đối tượng tính giá thành là từng

loại sản phẩm theo ĐĐH.

2.2.3.2. Kỳ tính giá thành.

Mặt khác quy trình cơng nghệ sản phẩm ở công ty là chu kỳ sản xuất dài,

sản xuất theo từng ĐĐH khi có yêu cầu, giá trị sản phẩm lớn. Xuất phát từ đặc

điểm kỹ thuật đó mà cơng ty xác định kỳ tính giá thành là kỳ kế tốn tháng.

Cuối tháng có cơng trình nào hồn thành thì tính giá thành cơng trình hồn

thành, còn cơng trình nào chưa hồn thành thì tính vào chi phí sản xuất dở dang

cơng trình đó.









LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



2.2.3.3. Phương pháp tính giá thành.

Đây là bước cuối cùng trong cơng tác kế tốn tập hợp CPSX và tính giá

thành. Bước này có ý nghĩa hết sức quan trọng trong cơng ty. Khi lựa chọn

phương pháp tính giá thành hợp lý sẽ tạo điều kiện để tính đúng tính đủ CPSX

vào giá thành sản phẩm, để từ đó đề ra biện pháp xử lý kịp thời khi có sự thay

đổi đột biến của chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Với đặc điểm sản xuất kinh doanh

và đối tượng kế toán CPSX và đối tượng tính giá thành phù hợp nhau như vậy

công ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh đã áp dụng phương pháp tính giá thành

theo ĐĐH. Khi sản phẩm hồn thành thì từ giao diện phần mềm FAST kế tốn

chọn “kế tốn tổng hợp” sau đó vào “Hỏi số dư của một khách hàng” nhập

thông tin của sản phẩm cần xem thì sẽ hiện ra tồn bộ giá thành sản xuất tồn

bộ của cơng trình hồn thành. Cộng lũy kế của các chi phí sản xuất phát sinh

của các kỳ của cơng trình hồn thành.

Hệ nấu Á Châu hồn thành trong tháng 12/2004. Vì vậy mà giá thành sản xuất

của cơng trình Hệ nấu á Châu như sau:

Công ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh.

HỎI SỐ DƯ CỦA MỘT KHÁCH HÀNG.

Khách hàng: Chế tạo Hệ nấu Á Châu (HNAC)

Ngày 31/12/2004.

ST

T

1



Tài khoản



Tên tài khoản



1540



Chi phí SXKD dở dang - vật tư.



2



1541



Chi phí SXKD dở dang-tiền lương



3

4

5

6

7



1542

1544

1545

1547

1548



Chi phí SXKD dở dang-tiền ăn ca

Chi phí SXKD dở dang- KHTSCĐ

Chi phí SXKD dở dang- CCDC

Chi phí SXKD dở dang- DVMN

Chi phí SXKD dở dang- cp xăng dầu

Tổng cộng: 8.344.977.463



Số dư

Dư Nợ

Dư Có

6.577.348.75

0

1.087.934.77

3

133.827.028

366.794.357

13.045.410

53.130.445

12.896.700



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



CHƯƠNG 3

MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC TẬP

HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở

CƠNG TY ĐẦU TƯ XÂY LẮP CƠ ĐIỆN LẠNH ERESSON.

3.1. Nhận xét và đánh giá chung về cơng tác kế tốn tập hợp CPSX và

tính giá thành sản phẩm ở cơng ty.

Hồ chung với sự phát triển kinh tế của đất nước, công ty đầu tư xây

lắp cơ điện lạnh ERESSON đã vượt qua bao khó khăn của buổi ban đầu để

vững bước đi lên khẳng định mình trong nền kinh tế thị trường đầy năng động

và sáng tạo. Với phương châm “chất lượng hàng đầu, giá bán hợp lý” công ty

đã đưa ra các sản phẩm chất lượng cao đã chiếm được lòng tin và uy tín của

khách hàng và đặc biệt với những sản phẩm (như dây chuyền thiết bị bia nhà

hàng, hệ thống các tank lên men…) đã đạt tiêu chuẩn thay thế hàng xuất khẩu,

được khách hàng đánh giá kết quả cao. Để đạt được điều đó là kết quả của

một quá trình phấn đấu và trưởng thành của đội ngũ lãnh đạo trong công ty

cũng như tập thể công nhân viên của cơng ty.

Trong q trình sản xuất kinh doanh cơng ty khơng ngừng nâng cao

trình độ quản lý sản xuất, quản lý công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất và

quy mô tiêu thụ sản phẩm thực tế cho thấy công ty đã chú trọng đến công tác

tiêu thụ sản phẩm với quan niệm “tiêu thụ được nhiều sản phẩm đồng nghĩa

với việc sản phẩm đó được thị trường chấp nhận” cơng ty đã ln tìm tòi

nghiên cứu cải tiến hợp lý hố sản xuất và quy trình công nghệ sản phẩm đặc

biệt là sự chuyển biến là sự chuyển biến không ngừng của bộ máy quản lý

kinh tế, góp phần khơng nhỏ vào kết quả sản xuất chung của tồn cơng ty,

thực sự trở thành cánh tay đắc lực thúc đẩy q trình phát triển của cơng ty.

Trên cơ sở thực tế công ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh ERESSON đã

nhận thức một cách đúng đắn việc đưa ra các giải pháp phù hợp trong tình

hình hiện tại chỉ có thể được tiến hành trên cơ sở phân tích các hoạt động kinh

tế. Qua đó đánh giá một cách đầy đủ khách quan tình hình quản lý kinh tế của

công ty mà nội dung chủ yếu của nó là cơng tác kế tốn, trong đó kế tốn tập

hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm là quan trọng nhất. Do đó mà cơng ty

ln ln quan tâm đến việc nghiên cứu biện pháp quản lý với tình hình thực

tế của cơng ty và u cầu của chế độ quản lý kinh tế hiện nay. Đây thực sự là



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



một thành tích của cơng ty cần phát huy hơn nữa để đáp ứng yêu cầu quản trị

doanh nghiệp và để thực hiện được chiến lược mà cơng ty đã đưa ra khi theo

đuổi chính sách giá thành thấp trên tồn cầu, cơng ty phải duy trì được chất

lượng quốc tế của mình, cơng ty phải phấn đấu trở thành nhà cung cấp thiết bị

Việt Nam có giá thành rẻ một cách hợp lý.

Mặc dù qua một thời gian rất ngắn, tìm hiểu và tiếp cận với thực tế

công tác quản lý, công tác kế tốn nói chung và kế tốn tập hợp CPSX và tính

giá thành nói riêng được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo cơng

ty và đặc biệt là phòng kế tốn tổng hợp đã tạo điều kiện cho em nghiên cứu

và làm quen thực tế, củng cố thêm kiến thức đã học ỏ trường và liên hệ thực

tiễn công tác .

Tuy hiểu biết về thực tế chưa nhiều, thời gian để tìm hiểu kỳ kế tốn

của cơng tác kế tốn của cơng ty nhưng qua bài viết này em xin mạnh dạn

trình bày một số nhận xét và một số kiến nghị về kế toán cho chi phí và tính

giá thành của cơng ty hy vọng rằng sẽ góp phần bé nhỏ vào cơng tác kế tốn

của cơng ty ngày càng hồn thiện hơn.

Nhìn chung cơng tác kế tốn của cơng ty đã góp phần nào đáp ứng

yêu cầu sản xuất và phát huy được vai trò kế toán trong việc giám đốc bằng

tiền đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của tồn cơng ty.

- Với chu kỳ sản xuất sản phẩm kéo dài của công ty thì việc sử dụng kế

tốn theo phương pháp kê khai thường xuyên dường như được xem là chưa

hợp lý nhưng trong nền kinh tế thị trường với nhiều biến động thơng tin rất

nhanh nhẹn thì việc áp dụng phương pháp kế tốn kê khai thường xun là

hợp lý vì nó sẽ thuận lợi trong việc cung cấp thơng tin kinh tế kịp thời đáp

ứng được tình hình hạch tốn hiện nay.

- Phòng kế tốn với đội ngũ cán bộ có trình độ năng lực chun mơn và

kinh nghiệm trong công tác quản lý đã phần nào đáp ứng yêu cầu của cơng

việc. Phòng kế tốn của cơng ty được bố trí phân cơng cho từng người rõ ràng

cụ thể xứng đáng là cánh tay đắc lực cho bộ máy quản lý của công ty. Do vậy

việc tổ chức hạch toán được tiến hành kịp thời và đáp ứng được yêu cầu quản

lý CPSX và tính giá thành.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BHXH PHÂN BỔ = CỦA TỪNG X BHXH, BHYT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×