Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hệ số lương của công ty là 8,945 với số ngày công làm là 20 ngày

Hệ số lương của công ty là 8,945 với số ngày công làm là 20 ngày

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



Như trường hợp của ơng Nghiêm Văn Hợi phải đóng số tiền BHXH,

BHYT là: 290.000 x 1,4 x 6%=24.360đ.

Do vậy số tiền thực lĩnh của ông là 2656.000đ.

Còn 17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh thì kế tốn định khoản:

Nợ TK6276

7.730.240

Có TK338

Tổng hợp bảng thanh toán lương của tổ 1, tổ 2, tổ 3, tổ điện có tổng số

tiền lương phải trả cho cơng nhân sản xuất trực tiếp là

Kế tốn định khoản là:

Nợ TK1541

206.760.000

Có TK334

Điều đáng chú ý là chi phí cơng nhân sản xuất và nhân viên quản lý

xưởng của công ty ngay từ đầu không thể tập hợp trực tiếp cho từng ĐĐH,

cơng trình chỉ có một số th nhân cơng ngồi thì tập hợp trực tiếp cho từng

cơng trình, ĐĐH. Từ tình hình cụ thể đó mà chi phí nhân sản xuất trực tiếp và

nhân viên quản lý phân xưởng được tập hợp sau đó phân bổ cho từng ĐĐH

cơng trình theo tiêu thức chi phí vật tư xuất dùng, cơng thức:

Hệ số phân

bổ lương cho =

từng ĐĐH







Lương CNSX các tổ và lương nhân viên quản lý phân xưởng







Chi phí vật tư xuất dùng



Sau đó sẽ được phân bổ ngược trở lại cho từng ĐĐH



Lương phân

bổ cho từng

ĐĐH



=



=

= Hệ số phân

bổ cho từng

ĐĐH



x Chi phí vật liệu

x

của từng

ĐĐH



Ví dụ như:

Hệ số phân bổ cho từng ĐĐH =



206.760.000

= 0,0898

2.301.222.683



Số phân bổ cho Hệ nấu Á Châu = 732.340.080 x 0,0898 = 65.764.139



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG CHO CÁC ĐỐI TỰỢNG SỬ DỤNG.



Tháng 12/2004.

S



Tên hạng mục.



TKĐƯ



TT

1 Hệ nấu Á Châu

2 Hệ nấu Ba Lan

3 Hệ nấu NADA

4 Hệ thống tank TL

5 Inox Mộc Châu

D/c bia Tân Hoàng

Lâm

……………

Tổng cộng



1541

1541

1541

1541

1541

1541

…….



Tiêu thức

Số tiền

PB(VT)

732.340.080

65.764.139

48.809.000

4.383.048

16.425.125

1.474.976

48.888.320

4.390.171

70.800.660

6.357.899

48.572.500

4.361.810

…………..

2.301.222.683



Ghi

chú



206.760.000



Cộng 1541: 206.760.000

Sau khi tính tốn chi phí nhân cơng phân bổ cho từng ĐĐH thì kế tốn

tiến hành lập chứng từ ghi sổ vào phần mềm kế tốn để kết chuyển chi phí

nhân cơng trực tiếp vào TK1541, chi tiết cho từng cơng trình.



CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số :12

Ngày 31/12/2004

Chứng từ

ST Ngày

T



Trích yếu



Phân bổ cho các cơng trình

Hệ nấu Á châu

Hệ nấu Ba Lan

Hệ nấu NaDa

Hệ thống tank Tlong- QN

Inox Mộc Châu

D/c bia Tân Hoàng Lâm

……..

Tổng cộng



Số hiệu TK

Nợ





1541

1541

1541

1541

1541

1541

……



334

334

334

334

334

334

……



SỐ TIỀN



65.764.139

4.383.048

1.474.976

4.390.171

6.357.899

4.361.810

206.760.000



Cũng giống như nhập dữ liệu NVL.Từ màn hình giao diện chọn “kế

tốn bán hàng và cơng nợ phải thu”. Chọn “Cập nhật số liệu” Vào “bút toán

bù trừ công nợ giữa hai khách hàng” máy sẽ hiện lên màn hình và kế tốn

nhập số liệu vào.



Ghi

chú



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



Số chứng từ :12

Từ ngày : 1/12/2004.

Đến ngày :31/12/2004.

Tỷ giá:

Diễn giải : Phân bổ chi phí cho từng đối tượng sử dụng.

Tên sản phẩm Tài khoản

Phát sinh Nợ Phát sinh Có Mã vụ việc

HNAC

1541

65.764.139

HNBL

1541

4.383.048

HNNADA

1541

1.474.976

HTTKTL

1541

4.390.171

INOXMC

1541

6.357.899

DCBTHL

1541

4.361.810

…………….

……………

…………

Ấn “ Chấp nhận”.

Sau đó máy tự động kết chuyển chi phí nhân cơng trực tiếp sang

TK1541. Chi tiết chi phí nhân cơng trực tiếp cho từng cơng trình. Và kế tốn

vào sổ chi tiết TK154.

* Chi phí xăng dầu:

Căn cứ vào hố đơn thuế GTGT về chi trả tiền xăng dầu phục vụ trực

tiếp cho từng cơng trình, kế tốn vào chứng từ ghi sổ số 20 ghi:

Nợ TK1548 : 30.760.000

Nợ TK133 :3.076.000

Có TK111: 33.836.000



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hệ số lương của công ty là 8,945 với số ngày công làm là 20 ngày

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×