Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY LẮP CƠ ĐIỆN LẠNH ERESSON.

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY LẮP CƠ ĐIỆN LẠNH ERESSON.

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



tạo và phân phối các sản phẩm với độ tin cậy cao với mục tiêu là trở thành

nhà cung cấp thiết bị hàng đầu ở Việt Nam và các nước Đông Nam Á trong

lĩnh vực bia, sữa, nước giải khát và chế biến thực phẩm, công nghệ xử lý môi

trường để tiến tới xuất khẩu sang, Nga và EU.

2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của công ty đầu tư xây lắp

cơ điện lạnh ERESSON.

Để đảm bảo cho việc tổ chức và quản lý sản xuất có hiệu quả, bộ máy

quản lý của công ty đựơc tổ chức dưới dạng trực tuyến, bộ máy quản lý gọn

nhẹ thể hiện qua sơ đồ tổ chức:

Giám Đốc

Phó Giám Đốc



P.Kế tốn

tổng hợp



P. nhân sự

và pháp chế



P. dự án

Kỹ thuật



P.Thương

mại



P. Kế

hoạch



Xưởng sản xuất

(Ban điều hành)



Tổ

1



Tổ

2



Tổ

3



Tổ

điện



Người đứng đầu các phòng nghiệp vụ là các trưởng phòng, đứng đầu

ban điều hành xưởng sản xuất là Quản đốc, đứng đầu các tổ là các tổ trưởng.

Ban Giám đốc bao gồm 1 Giám đốc và một phó Giám đốc.

- Giám Đốc là người đứng đầu cơng ty đại diện tồn quyền của công ty

trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh , có quyền tổ chức bộ máy quản lý

đảm bảo gọn nhẹ và có hiệu lực.Giám đốc có Phó Gíam đốc giúp việc và Kế

toán trưởng do Giám đốc đề nghị.

-Phòng kế tốn tài chính: Tổ chức hạch tốn kế toán về hoạt động sản

xuất kinh doanh, tổng hợp kết qủa kinh doanh ,lập báo cáo kế toán thống kê,

phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



hiện kế hoạch và cung cấp các thông tin kịp thời cho việc ra quyết định của

Giám đốc, thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước, thực hiện các nghĩa vụ

với Nhà nước.

2.1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình sản xuất sản

phẩm chính.

Cơng ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh ERESSON là một công ty chuyên

thiết kế, chế tạo, lắp đặt các sản phẩm công nghiệp phục vụ cho các ngành chế

biến thực phẩm như các nồi nấu rượu, hệ thống nấu bia tươi, các tank lên

men…Các sản phẩm của cơng ty có giá trị rất lớn, chu kỳ sản xuất dài khoảng

2-3 tháng mới hoàn thành có khi sản phẩm 1-3 năm sản phẩm mới hồn

thành. Do vậy khơng thể sản xuất hàng loạt mà chỉ sản xuất đơn chiếc theo

ĐĐH, chỉ khi nào hợp đồng sản xuất được ký kết giữa khách hàng và cơng ty

thì sản phẩm đó mới tiến hành đưa vào sản xuất.



Q trình xử lý theo ĐĐH :

Đơn đặt hàng



Thiết kế bản vẽ



Báo giá cho

khách hàng

Lệnh sản xuất



Phiếu xuất kho

vật liệu



Phiếu theo dõi

lao động



Mức phân bổ chi

phí sx chung



Số dư của một

khách hàng

Từ ĐĐH của khách hàng phòng dự án triển khai cho phòng kỹ thuật

thiết kế bản vẽ về các Tank bia, nồi bia với các chi tiết kỹ thuật, thông số kỹ

thuật quy cách được mô tả trong hợp đồng và phụ lục hợp đồng. Sau đó



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



phòng kỹ thuật kế hoạch nghiệm thu cơng trình thơng báo cho phòng kế tốn

để phòng kế tốn báo giá và tiến hành thanh toán với khách hàng và ban điều

hành các phân xưởng phổ biến cho các tổ các tổ trưởng cho các tổ triển khai

chế tạo thiết bị.

Quy trình sản xuất sản phẩm của cơng ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

NVL ( Inox



Cắt



Uốn, hàn



Đánh bóng



Hồn chỉnh



Mài



tấm, ống, cuộn)

Lắp ráp các

phụ kiện



Thành phẩm



Sau khi sản phẩm hồn thành được bộ phận kỹ thuật của cơng ty kiểm

tra về chất lượng về định mức kỹ thuật và sai số kỹ thuật cho phép mới được

trao cho khách hàng.

2.1.4. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn của cơng ty.

Tổ chức cơng tác kế tốn của cơng ty được tổ chức theo kiểu tập trung

tại phòng kế tốn của công ty. Tại đây công tác quản lý kinh tế tài chính của

cơng ty được hạch tốn chung cho tồn cơng ty, các tổ khơng có bộ phận kế

tốn riêng. Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất tổ chức quản lý mà công ty

tổ chức bộ máy kế tốn đơn giản gọn nhẹ. Phòng kế tốn của cơng ty gồm 6

người, đứng đầu là Kế tốn trưởng đặt dưới sự lãnh đạo của Giám đốc công

ty.

Trong quá trình hạch tốn của cơng ty mỗi nhân viên kế toán chịu trách

nhiệm một phần hành cụ thể tạo thành mắt xích quan trọng trong dây chuyền

hạch tốn. Bộ máy kế tốn của cơng ty bao gồm 1 kế tốn trưởng, 1 kế tốn

tổng hợp, 1 kế tốn cơng nợ phải thu, 1 kế toán thanh toán, 1 kế toán vật tư,

và 1 thủ quỹ.

.



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



Tổ chức bộ máy kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau:

Kế tốn

trưởng



Thủ quỹ



Kế tốn

thanh

tốn .oan



Kế tốn

cơng nợ



Kế tốn

vật liệu.



Kế tốn

tổng hợp



* Hệ thống chứng từ kế tốn cơng ty sử dụng:

Để theo dõi các hoạt động tài chính diễn ra hàng ngày công ty sử dụng

hệ thống chứng từ do BTC ban hành thống nhất: Phiếu thu (01-TT), phiếu chi

(02-TT) giấy đề nghị tạm ứng (03-TT), bảng thanh toán tiền lương (02LĐTL), phiếu nhập kho (01-VT), phiếu xuất kho (02-VT)…Bên cạnh đó cơng

ty còn sử dụng hệ thống tài khoản kế toán do BTC ban hành theo quy định

số1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của BTC.

Với hình thức chứng từ ghi sổ kế tốn sử dụng các loại sổ sau:

-chứng từ ghi sổ.

- Sổ cái.

- Sổ chi tiết.

-BCĐKT.

B01-DN

-BCKQKD.

B02-DN

-Lưu chuyển tiền tệ

B03-DN

-Thuyết minh BCTC

B04- DN

* Hình thức kế tốn cơng ty đang áp dụng:

Đáp ứng nhu cầu xử lý, cung cấp thông tin, và phù hợp với đặc điểm

của công ty, công ty đã sử dụng hình thức kế tốn “Chứng từ ghi sổ”

Với hình thức sổ Chứng từ ghi sổ. Quy trình được phản ánh ở sơ đồ

sau:



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



Chứng từ gốc

Sổ quỹ



Bảng tổng hợp

Chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái



Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu

phát sinh



Sổ, thẻ kế

toán chi

tiết

Bảng

Tổng

hợp

chi tiết



Bảng cân đối

Số phát sinh

Báo cáo tài chính



Với nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ việc áp dụng kế toán

máy vào quản lý hạch toán là rất hợp lý và mang lại hiệu quả cao trong công

việc.Để phù hợp và đơn giản hố cơng tác quản lý hạch tốn kế tốn cũng như

việc sử dụng phần mềm kế toán trong doanh nghiệp công ty đã sử dụng

FAST ACCOUNTING.

Với các phân hệ nghiệp vụ :

-Hệ thống kế toán tổng hợp.

- Hệ thống kế toán tiền mặt, TGNH.

- Hệ thống bán hàng và công nợ phải thu.

-Hệ thống mua hàng và công nợ phải trả.

- Hệ thống kế toán hàng tồn kho.

- Hệ thống kế tốn chi phí giá thành.

-Hệ thống TSCĐ.

Đối với hạch toán sử dụng phần mềm kế toán, quan trọng nhất là khâu

thu thập xử lý loại chứng từ và định khoản kế toán. Đây là khâu đầu tiên của

quá trình hạch tốn sử dụng phần mềm kế tốn và là khâu quan trọng nhất vì

kế tốn chỉ vào dữ liệu cho máy đầy đủ và chính xác còn thơng tin đầu ra các



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



loại báo cáo kế tốn đều do máy tự xử lý thơng tin, tính tốn và đưa ra các

loại bảng khi cần in.

Cơng ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường

xun.

Kỳ hạch tốn của cơng ty là 1 tháng.

Kế tốn tiến hành tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Riêng kế tốn tập hợp CPSX và tính giá thành thì trình tự kế tốn phần

mềm được tiến hành theo các bước:

1.Chuẩn bị.

Thu thập, xử lý các tài liệu, chứng từ cần thiết, kịnh khoản kế toán.

2.Nhập dữ liệu cho máy.

Nhập thông tin về các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ (trong đó bao

gồm các thơng tin về phát sinh chi phí, giá thành).

3.Khai báo yêu cầu với máy.

4. Máy xử lý thông tin và chuẩn bị theo yêu cầu.

5. In sổ sách và báo cáo theo yêu cầu.

2.2. Thực tế tổ chức kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm ở cơng ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh ERESSON.

CPSX và giá thành là hai chỉ tiêu có có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của doanh nghiệp.

2.2.1.Thực tế cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất ở cơng ty đầu tư

xây lắp cơ điện lạnh ERESSON.

2.2.1.1.Đặc điểm của CPSX của công ty.

Công ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh ERESSON là công ty chuyên sản

xuất theo các ĐĐH của khách hàng về các sản phẩm nhủ hệ thống tank lên

men, hệ thống lạnh… trong một tháng số CPSX bỏ ra thường lớn mà chu kỳ

sản xuất của sản phẩm thường rất dài, chi phí ở mỗi tháng được bỏ ra theo

kiểu gối đầu. Do vậy số sản phẩm dở dang ở cuối mỗi tháng thường rất lớn,

các chi phí này được bù đắp lại khi sản phẩm hoàn thành đã bàn giao cho

khách hàng.Vì vậy đòi hỏi kế tốn CPSX cần tích cực để đảm bảo nắm chắc

các khoản chi phí bỏ ra đúng định mức sản xuất để có biện pháp giảm tới mức



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



tối đa có thể các chi phí tiêu hao giúp cho cơng ty có hiệu quả sử dụng vốn

cao.

2.2.1.2. Phân loại CPSX của công ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh ERESSON.

Để quản lý tốt CPSX là kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức

chi phí các doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại CPSX. Ở công ty đầu

tư xây lắp cơ điện lạnh ERESSON gồm nhiều loại có tính chất kinh tế khác

nhau. Để phục vụ tốt nhất cho công tác quản lý và đáp ứng yêu cầu tính giá

thành sản phẩm cơng ty tiến hành phân loại CPSX thành các khoản mục sau:

Chi phí ăn ca.

Chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất dở dang.

Ngồi ra để phục vụ cho việ thuyết minh BCTC chi phí sản xuất của

doanh nghiệp được phân chia thành:

Chi phí NVL, chi phí nhân cơng, chi phí KHTSCĐ, chi phí dịch vụ

mua ngồi, chi phí bằng tiền chi phí khác.

Hiện nay doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê

khai thường xuyên. Doanh nghiệp sử dụng các tài khoản:

TK152,153,214,338.

TK622-chi phí ăn ca trực tiếp.

Tất cả các chi phí phát sinh được phản ánh tập hợp vào TK154, để tính

giá thành sản phẩm khi sản phẩm hoàn thành và xác định số lượng sản phẩm

làm dở cuối kỳ.

TK154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.Chi tiết:

TK1540:CPSXKDD vật tư.

TK1541: CPSXKDD tiền lương.

TK1542: CPSXKDD tiền ăn ca.

TK1543: CPSXKDD nhân cơng khốn ngồi

TK1544: CPSXKDD KHTSCĐ

TK1545: CPSXKDD CCDC phân bổ dần.

TK1547: CPSXKDD thuê gia công dịch vụ mua ngồi.

TK1548 CPSXKDD chi phí xăng dầu.

Ngồi ra kế toán tập hợp CPSX được phản ánh tập hợp chi phí còn sử

dụng các tài khoản khác như TK111,112,141,331,131…



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



2.2.1.3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

Xác định đối tượng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên và đặc biệt quan

trọng trong tồn bộ cơng tác tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm. Đặc

điểm sản xuất của công ty là sản xuất đơn chiếc theo ĐĐH, các sản phẩm của

công ty chủ yếu phục vụ cho các ngành chế biến thực phẩm là nhiều, hơn nữa

sản phẩm của cơng ty có chu kỳ sản xuất dài, chi phí đưa vào sản xuất sản

phẩm lớn chính vì vậy cơng ty khơng thể sản xuất đại trà mà chỉ tiến hành sản

xuất đơn chiếc từng sản phẩm theo yêu cầu ĐĐH của khách hàng. chẳng hạn

khi có ĐĐH là hệ thống tank bia thì phòng kỹ thuật sẽ gửi bản vẽ thiết kế đến

các ban điều hành các phân xưởng. Dựa vào đặc điểm sản xuất của cơng ty kế

tốn cơng ty xác định đối tượng kế tốn CPSX là từng ĐĐH, từng cơng trình,

hạng mục cơng trình và điều đó đã chi phối đến tập hợp chi phí và tính giá

thành theo phương pháp trực tiếp, đối tượng tập hợp chi phí trùng đối tượng

tính giá thành.

2.2.1.4. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Đây là toàn bộ tiền, NVL, tiền lương, và các khoản BHXH,BHYT của

công nhân sản xuất trực tiếp. Công ty không tập hợp tiền lương của công nhân

sản xuất trực tiếp vào TK622 mà tập hợp thẳng vào TK154, cũng không tập

hợp chi phí NVL trực tiếp vào TK621 mà tập hợp thẳng TK154 và các khoản

chi phí bằng tiền khơng tập hợp vào TK627 mà tập hợp thẳng vào TK154.Trừ

chi phí ăn ca trực tiếp được tập hợp vào TK622 sau đó được kết chuyển sang

TK154.

*Chi phí NVL trực tiếp:

Chứng từ sử dụng: Chứng từ ghi sổ, Hoá đơn Thuế GTGT, Phiếu xuất

kho.

NVL của cơng ty bao gồm:

-NVL chính: Inox cuộn, ống, tấm…

-NVL phụ: Ráp vỉ, que hàn,đồng hồ áp lực, que điện cực…

-Năng lượng: Điện…

- Nhiên liệu: Xăng, dầu…

Nguyên tắc sử dụng vật liệu xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất nghĩa là

phải căn cứ vào lệnh sản xuất của ban lãnh đạo cơng ty. Khi có lệnh sản xuất

bộ phận quản lý các tổ- quản đốc tiến hành lập kế hoạch sản xuất và yêu cầu



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



xuất vật tư của từng tổ trưởng. Hàng ngày thủ kho có nhật ký nhập xuất ghi số

lượng, đơn giá và chỉ cho từng cơng trình nào và thủ kho viết phiếu xuất kho.

Đến cuối ngày thủ kho lập bảng kê xuất vật tư từng cơng trình, sau đó căn cứ

vào phiếu xuất kho kế toán vật liệu hạch toán vào từng cơng trình. Phiếu xuất

kho được lập theo mẫu:



PHIẾU XUẤT KHO

Số16/3

Mẫu số 02-VT

Ngày2/12/2004. Nợ: QĐsố:1141TL/CĐKT

Có: Ngày1/11/1995 củaBTC

- Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Quyết Tiến.

-Lý do xuất kho:……………………..

-Xuất tại kho: Hệ nấu A Châu.

TT



Địa chỉ bộ phận:Tổ 2



Số lượng



Tên nhãn hiệu

S

quy cách phẩm

chất vật tư.



Đơn

tính



1Inox 10 ly



kg



144



20952



3.017.088



2Bơng thủy tinh



kg



900



1800



1.620.000



3Ráp vỉ



Cái



6



14000



84.000



4Bép cắt



Bộ



1



160.000



5Que điện cực



Que



1



216.000



6Đá cắt180



Viên



1



17.000



7Ráp đĩa trụ



Cái



1



95.000



vị



Yêu cầu



Thực

xuất



Đơn giá Thành tiền



.

.

.

.

.

.

.

Cộng



5.209.088



Cộng thành tiền (bằng chữ ):………………….

Thủ trưởng đơn vị



Kế toán trưởng



Phụ trách



Người nhận



Thủ kho



cung tiêu



Phiếu xuất kho được chia làm hai liên: một liên lưu tại cuống và một

liên kẹp vào chứng từ thuế. Khi xuất kho NVL để sản xuất sản phẩm cơng ty

sử dụng phương pháp đích danh để tính trị giá vật tư xuất kho, nghĩa là khi



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



xuất kho vật tư thì căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá thực tế của vật

liệu đó để tính trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho.

Để tập hợp chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK152 và

TK154( chi tiết 1540) và ở công ty áp dụng phương pháp tập hợp trực tiếp

ngay từ khi các phiếu xuất kho đã ghi rõ đối tượng sử dụng NVL, chi tiết cho

từng ĐĐH từng cơng trình, hạng mục cơng trình. Cuối tháng phiếu xuất kho

được kế toán vật liệu vào bảng “Bảng phân tích xuất vật tư” và tổng hợp số

tiền cho từng cơng trình.(phụ biểu số 1). Căn cứ vào đó kế toán theo dõi và

ghi định khoản:

Nợ TK 1540: 1.589.868.683

Nợ TK 6272:

8.594.000

Nợ TK 6421:

2.760.000

Nợ TK 6322:

700.000.000

Có TK 152: 2.301.222.683

Sau đó chuyển cho kế toán tổng hợp vào chứng từ ghi sổ.

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 09

Ngày 31 tháng 12 năm 2004.

Chứng từ

Số Ngày



Trích yếu



Số hiệu TK

Nợ





Số tiền



Ghi

chú



1540

1540

1540

1540

6272

6421

1540

1540

6322

….



732.340.080

48.809.000

16.425.125

48.888.320

8.594.000

2.760.000

47.900.086

84.750.880

700.000.000

…..

….



Xuất vật tư cho các cơng trình:



Hệ nấu á Châu

Hệ nấu BaLan

Hệ nấu NaDa

Hệ thống Tank TL-QN

Sản xuất chung xưởng

Quản lý chung

Tank Việt Đức-QN

Tank Lan Hương-QN

Bồn M. cái 200lit BHUE

……..

Cộng

Cộng 1540:

Cộng 6272:

Cộng 6421:

Cộng 6322:



152

152

152

152

152

152

152

152

152

….



2.301.222.6

83

1.589.868.683

8.594.000

2.760.000

700.000.000



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



Người lập

Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để kế toán tổng hợp nhập số liệu vào phần

mềm: Trên màn hình giao diện chọn “kế tốn bán hàng và công nợ phải thu”.

Chọn “cập nhật số liệu” vào “bút tốn bù trừ cơng nợ giữa hai khách hàng”.

Khi đó máy sẽ hiện lên màn hình và kế tốn nhập số liệu vào, ấn “chấp nhận”

Số chứng từ : 09

Từ ngày: 01/12/ 2004

Đến ngày:31/12/2004

Tỷ giá:

Diễn giải: Phân bổ chi phí cho từng đối tượng sử dụng.

Tên sản phẩm

HNAC

HNBL

HNNADA

HTTKTL

INOXMC

DCBTHL





Tài khoản

1540

1540

1540

1540

1540

1540





Phát sinh

Phát sinh Có Mã vụ việc

Nợ

732.340.080

48.809.000

16.425.125

48.888.320

70.800.660

48.572.500





Sau đó vào sổ chi tiết TK154. Chương trình tự động kết chuyển sang

TK1540

TK152 đối ứng với các TK1540 (chi tiết cho từng ĐĐH), TK6272,

TK642.

*Chi phí nhân cơng :

Hình thức trả lương cho cơng nhân sản xuất là trả theo lương thời gian.

Lương thời gian là hình thức tính lương theo thời gian làm việc cấp bậc kỹ

thuật và thang lương của người lao động, ngoài ra còn có các khoản thêm như

lương cơng trình, lương chủ nhật.

Để tập hợp chi phí nhân cơng trực tiếp kế toán sử dụng TK334,154.

Các chứng từ sử dụng: Bảng chấm cơng, bảng thanh tốn lương.

Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công do nhân viên quản lý tổ theo

dõi hàng ngày và ghi. Hàng ngày số công nhân và nhân viên quản lý nghỉ hay

đi làm đều được theo dõi chặt chẽ trên bảng chấm công, cuối tháng được tổng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY LẮP CƠ ĐIỆN LẠNH ERESSON.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x