Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Z = DĐK + C - DCK

Z = DĐK + C - DCK

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



Khi bắt đầu sản xuất kế tốn giá thành mở cho mỗi ĐĐH một thẻ giá

thành, hàng tháng, quý căn cứ vào CPSX tập hợp được theo ĐĐH trong sổ kế

tốn chi tiết ghi sang thẻ tính giá thành liên quan khi nhận được phiếu xác

nhận sản phẩm hồn thành kế tốn chỉ cần cộng CPSX đã tập hợp ở thẻ tính

giá thành sẽ tính giá thành được giá thành của từng ĐĐH.

1.6.4. Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ.

Áp dụng cho các doanh nghiệp trên cùng một quy trình cơng nghệ vừa

thu được sản phẩm chính, vừa thu được sản phẩm phụ. Đối tượng tập hợp

CPSX là toàn bộ quy trình cơng nghệ. Đối tượng tính giá thành là các sản

phẩm chính. Khi đó giá thành được xác định:

ZTP = DĐK +CTK –DCK –CP

Cp : CPSX cần loại trừ ra khỏi tổng giá thành đã tập hợp.

CP : Được xác định bằng cách lấy CPSX theo kế hoạch hoặc C p = Giá

bán – lãi định mức–Thuế (nếu có).

1.6.5. Phương pháp tính giá thành theo định mức.

Áp dụng cho tất cả các loại hình sản xuất khác nhau với điều kiện các

chi phí sản xuất đã có định mức hợp lý. Cơng tác quản lý chi phí sản xuất đã

đi vào nề nếp đã tiến hành được tổng hợp CPSX theo định mức. Nội dung của

phương pháp như sau:

- Tính được giá thành định mức trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật

hiện hành và đơn giá dự toán ở một thời điểm hiện hành.

- Vạch ra đựoc chính sách thay đổi định mức trong q trình thực hiện.

- Xác định được chênh lệch so với định mức và nguyên nhân gây ra

chênh lệch. Theo phương pháp này giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm

được tính theo công thức:

Giá thành

Giá thành

Chênh lệch

Chênh lệch

thực tế của = định mức ± của thay đổi ± thoát ly

sản phẩm.

sản phẩm.

định mức.

định mức.

1.6.6. Phương pháp tính giá thành tỷ lệ.

Áp dụng cho các doanh nghiệp trong cùng một quy trình sản xuất tạo ra

một nhóm sản phẩm cùng loại nhưng có nhiều quy cách phẩm cấp khác nhau.

Đối tượng tập hợp CPSX là nhóm sản phẩm có cùng quy cách. Đối tượng tính

giá thành là từng quy cách kích cỡ khác nhau.



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



Trước hết kế tốn giá thành lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ là căn cứ tính

tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế cho các quy cách sản phẩm trong nhóm. Tiêu

chuẩn phân bổ có thể là giá thành kế hoạch hoặc giá thành định mức.

- Tính tổng giá thành từng quy cách với đơn giá thành đơn vị định mức

hoặc kế hoạch từng khoản mục.

- Tính tổng giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch của cả nhóm

theo sản lượng thực tế dùng làm tiêu thức phân bổ.

- Dựa vào CPSX tập hợp trong kỳ (cả nhóm sản phẩm) và chi phí dở

dang đầu và cuối kỳ tính tổng giá thành thực tế của cả nhóm sản phẩm.

Giá thành thực tế cả nhóm sản phẩm

Tỷ lệ giá thành từng khoản mục =

Tiêu chuẩn phân bổ

Tổng giá thành

Tiêu chuẩn phân bổ

thực tế

= có trong từng quy cách

từng quy cách

(theo từng quy cách)



Tỷ lệ

x tính

giá thành



1.6.7.Phươngpháp tính giá thành theo hệ số.

Áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình cơng nghệ sử dụng một

loại NVL, kết quả sản xuất được nhiều loại sản phẩm chính khác nhau. Đối

tượng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình cơng nghệ. Đối tượng tính giá thành

là từng loại sản phẩm chính do quy trình sản xuất đó tạo ra. Phương pháp tính

như sau:

- Căn cứ vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm, quy định cho mỗi

sản phẩm một hệ số trong đó chọn loại sản phẩm có đặc trưng tiêu biểu làm

sản phẩm tiêu chuẩn có hệ số là =1

- Căn cứ sản lượng hồn thành của từng loại và hệ số giá thành đã quy

định tính đổi sản lượng ra sản lượng sản phẩm tiêu chuẩn ( sản phẩm có hệ số

=1)

n



Tổng sản lượng thực tế quy đổi ra so tiêu chuẩn = ∑ Six Hi

i =1



Si : sản lượng thực tế sản phẩm i

Hi: Là hệ số quy định của sản phẩm i



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



-Căn cứ vào CPSX đã tập hợp trong kỳ và chi phí dở dang đầu và cuối

kỳ tính tổng giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn.

-Tính giá thành của từng loại sản phẩm bằng cách lấy tổng giá thành

của loại sản phẩm chia cho tổng sản lượng các loại sản phẩm đã tính đổi nhân

với sản lượng đã tính đổi của từng sản phẩm.

1.7. Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện

áp dụng kế toán máy.

1.7.1. Chức năng, nhiệm vụ của kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm trong điều kiện áp dụng phần mềm kế tốn.

Để tổ chức tốt kế tốn CPSX và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng được

yêu cầu quản lý CPSX và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp, kế tốn CPSX

và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Xác định đối tượng kế tốn tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành

phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý, từ đó tổ chức mã

hố, phân loại các đối tượng cho phép nhận diện, tìm kiếm một cách nhanh

chóng khơng nhầm lẫn các đối tượng trong q trình xử lý thông tin tự động.

- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán phù hợp với phương pháp kế

toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn. Tuỳ theo yêu cầu quản lý để

xây dựng hệ thống danh mục tài khoản, kế toán chi tiết cho từng đối tượng để

kế tốn CPSX và tính giá thành sản phẩm.

- Tổ chức tập hợp, kết chuyển, hoặc phân bổ CPSX theo đúng từng

trình tự đã xác định.

- Tổ chức xác định các báo cáo cần thiết về CPSX và giá thành sản

phẩm để chương trình tự động xử lý, kế tốn chỉ việc xem, in và phân tích

CPSX và giá thành sản phẩm. Ngồi ra, có thể xây dựng hệ thống sổ báo cáo

có tính tự động và xây dựng các chỉ tiêu phân tích cơ bản để thuận tiện cho

việc bổ sung và phân tích.

- Tổ chức kiểm kê, xử lý, cập nhật số lượng sản phẩm dở dang cuối

tháng, số lượng sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang đầu tháng,... Xây

dựng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý để xác định

giá thành và hạch tốn giá thành sản phẩm hồn thành sản xuất trong kỳ một

cách đầy đủ và chính xác.



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



1.7.2. Nguyên tắc và các bước tiến hành kế tốn chi phí sản xuất và tínhgiá

thành sản phẩm trong điêù kiện sử dụng phần mềm kế toán.

- Việc tập hợp các CPSX hoàn toàn do máy tự nhận dữ liệu từ các bộ

phận liên quan và tự máy tính tốn, phân bổ CPSX trong kỳ. Do đó, từng

khoản mục chi phí phải được mã hố ngay từ đầu tương ứng với các đối

tượng chịu chi phí.

- Căn cứ kết quả kiểm kê đánh giá sản xuất kinh doanh dở dang trong

kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và nhập dữ liệu sản phẩm dở

dang cuối kỳ vào máy.

- Lập thao tác các bút toán điều chỉnh, bút toán khoá sổ, kết chuyển

cuối kỳ trên cơ sở hướng dẫn có sẵn.

- Căn cứ vào yêu cầu của người sử dụng thông tin, tiến hành kiểm tra

các báo cáo cần thiết.



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



Trình tự xử lý có thể khái quát theo sơ đồ sau (sơ đồ 08):

Bước chuẩn bị

- Thu thập, xử lý các tài liệu cần thiết sản phẩm dở dang, số lượng,...

- Phần mềm kế toán sử dụng.



Dữ liệu đầu vào

- - CPSX kinh doanh dở dang cuối kỳ, các bút toán điều chỉnh, bút tốn kết chuyển chi phí.

- Lựa chọn phương pháp tính giá xuất vật tư hàng hố, phân tích tiêu thức phân bổ chi

phí, khấu hao.

- Các tài liệu khấu hao khác.



Máy tính xử lý

Thơng tin và đưa ra sản phẩm



Thơng tin đầu ra

Bảng tính giá thành sản xuất sản phẩm, các báo cáo CPSX, báo cáo giá thành sản

xuất sản phẩm, sổ cái,...

1.7.3. Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .

Sau khi cài đặt và khởi động chương trình, những cơng việc tiếp theo

mà người làm kế toán máy phải thực hiện là:

- Xử lý nghiệp vụ (phân loại chứng từ, định khoản, xử lý trùng lặp, mã

hoá)

- Nhập dữ liệu:

+ Nhập các dữ liệu cố định (nhập 1 lần): Lựa chọn phương pháp kế

tốn hàng tồn kho (khai báo các thơng số, nhập các dữ liệu vào các danh mục)

+ Nhập dữ liệu phát sinh của kỳ báo cáo: Vào màn hình nhập dữ liệu,

các thông báo và chỉ dẫn khi nhập, quy trình nhập dữ liệu mới, q trình

sửa/xố dòng dữ liệu, q trình phục hồi dòng dữ liệu đã xố,...

- Xử lý dữ liệu: Công việc này phải làm mỗi khi ta nhập thêm dữ liệu

mới, sửa hay xoá dữ liệu đã nhập.



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



- Xem và in sổ sách báo cáo

1.7.3.1. Kế tốn chi phí NVL trực tiếp.

* Xử lý nghiệp vụ:

- Phân loại chứng từ: là việc phân ra một cách có hệ thống các loại

chứng từ có đặc điểm giống nhau: phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu thu,...

Mỗi một chứng từ có một màn hình nhập dữ liệu khác nhau, với các

yếu tố khác nhau, tuân theo hệ thống chế độ kế toán hiện hành hoặc theo yêu

cầu quản lý. Muốn nhập dữ liệu một chứng từ gốc nào đó, ta chỉ cần lựa chọn

và nhập dữ liệu vào các ơ cần thiết ngầm định sẵn.

Kế tốn chi phí nguyên vật liệu thường xuyên phải sử dụng đến chứng

từ xuất vật liệu. Khi nhập liệu phiếu xuất kho, người sử dụng thường chỉ nhập

số lượng xuất là bao nhiêu, còn trị giá xuất kho là do máy tự động tính theo

cơng thức doanh nghiệp đã ngầm định.

- Định khoản: là cách thức tính tốn, xem xét một nghiệp vụ kế toán

phát sinh để quyết định đúng đắn nghiệp vụ ấy cần sử dụng tài khoản nào và

tài khoản được sử dụng như thế nào, hoặc bên Nợ, hoặc bên Có. Nguyên tắc

định khoản tạo ra mối liên hệ đối ứng giữa các tài khoản.

- Cơng tác mã hố: là việc xác lập một tập hợp những hàm thức mang

tính quy ước và gán cho tập hợp này một ý nghĩa bằng cách cho liên hệ với

tập hợp những đối tượng cần biểu diễn, nhằm mục đích nhận diện dứt khốt,

khơng nhầm lẫn một mẫu tin trong một tập hợp tin hay một cá thể trong một

tập thể.

* Nhập dữ liệu:

- Thơng thường, đối với kế tốn CPNVLTT thì việc nhập các dữ liệu cố

định, khai báo các thông số, nhập các dữ liệu vào các danh mục mà liên quan

đến các phần hành kế toán trước, chỉ trừ khi bổ sung, mở rộng quy mô thêm

vào danh mục.

- Người sử dụng nhập dữ liệu phát sinh kỳ báo cáo sau khi vào màn

hình nhập liệu, xem thơng báo và hướng dẫn khi nhập, người sử dụng thực

hiện thao tác quy trình nhập liệu mới.

* Xử lý dữ liệu:

Nếu thao tác sai, nhầm lẫn thì người sử dụng phải thành thạo quy trình

sửa, xố hoặc phục hồi dòng dữ liệu.

* Xem, in sổ sách, báo cáo:



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



Người sử dụng nên hiểu được mối quan hệ giữa các sổ sách, báo cáo

và tìm hiểu quy trình xử lý, luân chuyển sổ và số liệu của phần mềm doanh

nghiệp đang áp dụng.

1.7.3.2. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp và chi phí sản xuất chung.

Các bước thực hiện đối với hai phần hành kế toán này được thực hiện

tương tự như q trình kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp, gồm các bước

cơ bản: xử lý nghiệp vụ, nhập dữ liệu, xử lý dữ liệu và in sổ sách báo cáo.

1.7.3.3. Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ.

Các phần mềm có thể thiết lập Menu kết chuyển cuối kỳ hoặc thiết kế

một chứng từ để tiến hành kết chuyển từ tài khoản đầu 6 sang tài khoản 154.

Nếu tập hợp chi phí theo địa điểm phát sinh chi phí thì phải xây dựng

danh mục phân xưởng.

Để phục vụ cho việc tính giá thành theo khoản mục, phần mềm có thể

xây dựng danh mục các khoản mục chi phí, kết hợp với các tài khoản chi phí

để tập hợp các chi phí vào các sổ sách, báo cáo theo các khoản mục. Từ đó,

lấy số liệu lên bảng tính giá thành theo khoản mục hoặc tập hợp chi phí theo

khoản mục. Khi nhập dữ liệu, các chi phí phát sinh phải chia ra khoản mục

chi phí để chương trình tập hợp.

1.7.3.4. Kế tốn giá thành sản phẩm.

* Kiểm kê, đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ:

Phần mềm kế tốn khơng thể tự xác định được khối lượng và mức độ

hoàn thành của sản phẩm. Do vậy, kế toán phải xây dựng phương pháp tính

tốn sản phẩm làm dở cuối kỳ và mức độ hồn thành để nhập vào chương

trình.

* Q trình thực hiện tính giá thành:

- Cập nhật sản phẩm làm dở đầu kỳ (hoặc máy tự chuyển từ cuối kỳ trước)

- Tập hợp chi phí: Máy tự động tập hợp.

- Cập nhật sản xuất sản phẩm trong kỳ và làm dở cuối kỳ.

- Tổng hợp số liệu.

- In báo cáo.



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



CHƯƠNG 2

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CƠNG TÁC KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ

SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY ĐẦU

TƯ XÂY LẮP CƠ ĐIỆN LẠNH ERESSON.

2.1. Đặc điểm chung của công ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh ERESSON.

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty đầu tư xây lắp cơ

điện lạnh ERESSON.

Công ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh ERESSON được thành lập năm

1986 trực thuộc viện khoa học Việt Nam, ban đầu công ty được thành lập với

tên giao dịch là ELFRIME, với chức năng kinh doanh chính là sản xuất lắp

đặt các cơng trình cơ điên lạnh, chế biến thực phẩm như bia, rượu, nước giải

khát có gas…cơ sở sản xuất ban đầu của ELFRME có 1.000m 2 nhà xưởng ở

trong khu đô thị Hà Nội. Ngay sau khi luật doanh nghiệp Việt Nam lần đầu

tiên được ban hành cơng ty đã hồn tất các thủ tục chuyển đổi và trở thành

cơng ty TNHH có từ hai thành viên trở lên (có 3 thành viên) với số vốn điều

lệ là 15.456.280.000 đồng (Mười lăm tỷ bốn trăm năm mươi sáu triệu hai

trăm tám mươi ngàn đồng). Năm1992 cơng ty chính thức đi vào hoạt động với

quy mơ lớn và phát triển mạnh, đến năm 1998 công ty đã mua được 5000m 2

đất tại khu công nghiệp Mỹ Đình để bố trí xây dựng cơ sở sản xuất chính. Từ

năm 2000 cơng ty đã bắt đầu sử dụng tên giao dịch mới là ERESSON, đến

năm 2003 công ty có thêm 27.000m2 đất để nối dài mảnh đất hiện có và đầu

năm 2004 cơng ty có thêm 27.000m2 xây dựng nhà máy liên doanh nhằm chủ

yếu sửa chữa thiết bị chất lượng cao xuất khẩu sang Nga và một số nước

khác. Hiện nay công ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh ERESSON là công ty

chuyên khảo sát thiết kế chế tạo các thiết bị chế biến thực phẩm( như bia,

rượu sữa), điều hồ khơng khí, lò hơi, kinh doanh các mặt hàng inox… Đặc

biệt từ năm2001 đến nay công ty đã cho ra sản phẩm mới là dây chuyền thiết

bị sản xuất bia tươi nhà hàng mang thương hiệu ERESSON, toàn bộ dây

chuyền thiết bị sản xuất bia nhà hàng đều được ERESSON sản xuất tại Việt

Nam và có thể tự động hồn tồn. Đây là bước đột phá mới trong chiến lược

chinh phục khách hàng của ERESSON tại Việt Nam và quốc tế.

Trong tương lai công ty có kế hoạch thiết lập quan hệ liên doanh hợp

tác sản xuất với các nhà công nghệ và sản xuất hàng đầu trong lĩnh vực để chế



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



tạo và phân phối các sản phẩm với độ tin cậy cao với mục tiêu là trở thành

nhà cung cấp thiết bị hàng đầu ở Việt Nam và các nước Đông Nam Á trong

lĩnh vực bia, sữa, nước giải khát và chế biến thực phẩm, công nghệ xử lý môi

trường để tiến tới xuất khẩu sang, Nga và EU.

2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của công ty đầu tư xây lắp

cơ điện lạnh ERESSON.

Để đảm bảo cho việc tổ chức và quản lý sản xuất có hiệu quả, bộ máy

quản lý của công ty đựơc tổ chức dưới dạng trực tuyến, bộ máy quản lý gọn

nhẹ thể hiện qua sơ đồ tổ chức:

Giám Đốc

Phó Giám Đốc



P.Kế toán

tổng hợp



P. nhân sự

và pháp chế



P. dự án

Kỹ thuật



P.Thương

mại



P. Kế

hoạch



Xưởng sản xuất

(Ban điều hành)



Tổ

1



Tổ

2



Tổ

3



Tổ

điện



Người đứng đầu các phòng nghiệp vụ là các trưởng phòng, đứng đầu

ban điều hành xưởng sản xuất là Quản đốc, đứng đầu các tổ là các tổ trưởng.

Ban Giám đốc bao gồm 1 Giám đốc và một phó Giám đốc.

- Giám Đốc là người đứng đầu cơng ty đại diện tồn quyền của cơng ty

trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh , có quyền tổ chức bộ máy quản lý

đảm bảo gọn nhẹ và có hiệu lực.Giám đốc có Phó Gíam đốc giúp việc và Kế

tốn trưởng do Giám đốc đề nghị.

-Phòng kế tốn tài chính: Tổ chức hạch tốn kế tốn về hoạt động sản

xuất kinh doanh, tổng hợp kết qủa kinh doanh ,lập báo cáo kế tốn thống kê,

phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Z = DĐK + C - DCK

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×