Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.

Tải bản đầy đủ - 0trang

LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



Trong điều kiện nền kinh tế hàng hố và cơ chế hạch tốn kinh doanh

thì các chi phí nàyđược biểu hiện dưới một lượng giá trị nhất định là bằng tiền

trong đó chi phí về tiền cơng biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống

còn chi phí khấu hao TSCD, chi phí NVL nhiên liệu được biểu hiện bằng tiền

của hao phí về lao động vật hố, xuất phát từ đó mà chi phí sản xuất có thể

được khái qt như sau:

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động

sống và lao động vật hố và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để

tiến hành các hoạt động sản xuất trong một kì.

Tuy nhiên một doanh nghiệp sản xuất khơng chỉ có các khoản chi có

liên quan đến hoạt động sản xuất mà còn có các khoản chi cho các hoạt động

khác khơng có tính chất sản xuất như hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý,

hoạt động mang tính chất sự nghiệp…Do vậy tất cả những chi phí để tiến

hành hoạt động sản xuất mới được gọi là chi phí sản xuất.

Trong doanh nghiệp sản xuất, mức độ chi phí nhiều hay ít còn phụ

thuộc vào khối lượng lao động tư liệu sản xuất đã chi ra trong kỳ và giá cả tư

liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiền lương của một đơn vị

lao động đã hao phí.

Từ đó cho phép khẳng định: Trong điều kiện giá cả thường xuyên biến

động thì việc xác định đúng đắn chi phí sản xuất khơng những là yếu tố khách

quan mà còn là vấn đề được coi trọng hàng đầu nhằm tạo điều kiện cho doanh

nghiệp thực hiện bảo toàn vốn theo yêu cầu của chế độ quản lý kinh tế hiện

nay. Mặt khác để phục vụ tốt cho cơng tác quản lý chi phí sản xuất kế tốn

cần tổ chức cơng tác tập hợp chi phí sản xuất nhằm tổng hợp, hệ thống hố

các chi phí sản xuất phát sinh trong doanh nghiệp ở từng thời kỳ theo đúng

đối tượng tập hợp chi phí theo từng khoản mục chi phí và từng yếu tố chi phí

sản xuất quy định cho từng ngành.

1.1.1.2. Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất và sự cần thiết phải

tính giá thành sản phẩm.

Giá thành sản xuất là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng đối với các

doanh nghiệp sản xuất, nó phản ánh kết quả của việc quản lý, sử dụng lao

động, vật tư tiền vốn của doanh nghiệp. Việc quản lý, sử dụng hợp lý tiết

kiệm các nguồn trên là tiền đề, là cơ sở để hạ giá thành sản phẩm và ngược



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



lại. Ngồi ra việc hạ giá thành còn là con đường cơ bản để tăng doanh lợi, là

tiền đề để hạ giá bán, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

trong và ngoài nước và nâng cao đời sống của người lao động.

Từ đó ta có thể định nghĩa giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ) là

biểu hiện bằng tiền của các chi phí sản xuất tính trong một khối lượng sản

phẩm (cơng việc, lao vụ) nhất định đã hồn thành.

Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành nhưng khơng phải là tồn bộ

chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều tính vào giá thành sản phẩm vì vậy cần

phải phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Xét về bản chất thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan

hệ mật thiết với nhau và có nguồn gốc giống nhau vì chúng đều là các hao phí

về lao động sống, lao động vật hoá và các chỉ tiêu khác của doanh nghiệp.

Nhưng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau của quá

trình sản xuất, một bên là các yếu tố chi phí “đầu vào" một bên là kết quả sản

xuất ở “đầu ra” cho nên chúng có những điểm khác nhau về phạm vi và hình

thái biểu hiện.

- Chi phí sản xuất gắn liền với một kỳ nhất định (tháng, quý, năm) và

chi phí sản xuất trong từng kỳ kế tốn thường có liên quan đến hai bộ phận

khác nhau: sản phẩm đã hoàn thành trong kì và sản phẩm dở dang cuối kỳ.

- Giá thành sản phẩm chỉ tính cho sản phẩm đã hồn thành trong kì và

bao gồm: chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang và một phần chi phí sản xuất

phát sinh trong kỳ này (sau khi đã trừ đi giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ).

1.1.2. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh

nghiệp.

Bất kì một doanh nghiệp sản xuất cũng ý thức được một nguyên tắc cơ

bản trong hạch toán kinh doanh đó là làm sao đảm bảo lấy thu nhập bù chi phí

bỏ ra, bảo tồn vốn và có lãi.

Đứng trên góc độ nhà quản lý, thơng tin chi phí sản xuất và giá thành

sản phẩm giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn.

Yêu cầu đặt ra là làm thế nào để tính tốn đánh giá một cách chính xác những

chi phí đã bỏ vào sản xuất muốn vậy phải tiến hành phân loại CPSX và giá

thành nhằm quản lý chặt chẽ các định mức chi phí, tiết kiệm chi phí để phát



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



hiện mọi khả năng tiềm tàng trong việc hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu

quả sản xuất kinh doanh.

1.1.3. Nhiệm vụ của kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Để tổ chức cơng tác kế tốn tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm

đáp ứng đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu của CPSX và giá thành của

doanh nghiệp, kế toán chi phí giá thành cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

-Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành

phù hợp đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý.

-Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán để hạch tốn

CPSX và tính giá thành phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho mà

doanh nghiệp đã lựa chọn.

-Tổ chức tập hợp kết chuyển hoặc phân bổ CPSX theo đúng đối tượng

tập hợp CPSX đã xác định theo yếu tố chi phí và khoản mục giá thành.

-Lập báo cáo CPSX theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo tài chính)

định kỳ tổ chức phân tích CPSX và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp.

-Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học,

hợp lý xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hồn thành trong

kỳ một cách đầy đủ chính xác.

1.2. Phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

1.2.1.Phân loại chi phí sản xuất.

Để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán CPSX đáp ứng nhu cầu kế

tốn thì phân chia CPSX thành nhiều loại khác nhau. Việc xác định được tiêu

thức phân loại phù hợp khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với việc hạch tốn

mà còn là tiền đề quan trọng của kế hoạch hố, kiểm tra, phân tích CPSX của

tồn doanh nghiệp cũng như các bộ phận cấu thành bên trong doanh nghiệp.

Có nhiều cách phân loại CPSX, sau đây là một số cách phân loại chủ yếu:

1.2.1.1. Phân loại chi phí sản xuất theo hoạt động và cơng dụng kinh tế.

- Chi phí hoạt động chính và phụ: Bao gồm chi phí tạo ra doanh thu bán

hàng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Căn cứ vào chức năng công dụng

của chi phí các khoản chi phí này được chia thành CPSX và chi phí ngồi sản

xuất.

+CPSX: Bao gồm chi phí NVLtrực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp,

chi phí sản xuất chung.



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



+Chi phí ngồi sản xuất: Bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp .

- Chi phí khác: Là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động ngồi

hoạt động sản xuất kinh doanh chức năng của doanh nghiệp, bao gồm có chi

phí hoạt động tài chính và chi phí bất thường.

1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào quá trình

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Nghiên cứu chi phí theo ý nghĩa đầu vào của q trình sản xuất kinh

doanh thì tồn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia

thành chi phí ban đầu và chi phí luân chuyển nội bộ.

- Chi phí ban đầu là các chi phí mà doanh nghiệp phải lo liệu mua sắm,

chuẩn bị từ trước để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.

Chi phí ban đầu bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân cơng,

chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngồi và chi phí khác bằng tiền. .

- Chi phí luân chuyển nội bộ: Là các chi phí phát sinh trong q trình

phân cơng và hợp tác lao động trong doanh nghiệp.

Phân loại CPSX theo yếu tố đầu vào của q trình sản xuất kinh doanh

có ý nghĩa rất quan trọng đối với quản lý vĩ mô cũng như đối với nhà quản trị

doanh nghiệp. CPSX theo yếu tố đầu vào là cơ sở để lập và kiểm tra việc thực

hiện dự toán CPSX theo yếu tố, là cơ sở để lập kế hoạch cân đối trong phạm

vi toàn bộ nền kinh tế cũng như từng doanh nghiệp.

1.2.1.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với khoản

mục báo cáo tài chính.

Theo cách phân loại này thì CPSX được chia thành chi phí sản phẩm và

chi phí thời kỳ.

- Chi phí sản phẩm là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản

xuất sản phẩm hay quá trình mua hàng để bán. Đối với doanh nghiệp sản xuất

thì chi phí sản phẩm đựơc chia thành chi phí NVLtrực tiếp, chi phí nhân cơng

trực tiếp và chi phí sản xuất chung.

- Chi phí thời kỳ là các khoản chi phí để phục vụ cho hoạt động kinh

doanh, không tạo nên giá trị hàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp đến lợi

nhuận trong kỳ mà chúng phát sinh.



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



Chi phí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh

nghiệp.

1.2.1.4. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình cơng nghệ

sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh.

Theo tiêu thức này thì CPSX bao gồm chi phí cơ bản và chi phí chung.

- Chi phí cơ bản: Là các chi phí có liên quan trực tiếp đến quy trình

cơng nghệ chế tạo sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân cơng,

chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm.

- Chi phí chung là các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sản

xuất có tính chất chung như chi phí quản lý ở các phân xưởng sản xuất, chi

phí quản lý doanh nghiệp.

1.2.1.5. Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối

tượng kế tốn chi phí.

Theo tiêu thức này, CPSX được chia thành hai loại là chi phí trực tiếp

và chi phí gián tiếp.

- Chi phí trực tiếp là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối

tượng kế tốn tập hợp chi phí.

- Chi phí gián tiếp là các loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng

kế toán tập hợp chi phí khác nhau nên khơng thể quy nạp trực tiếp được mà

phải tập hợp, quy nạp cho từng doanh nghiệp theo phương pháp phân bổ gián

tiếp.

1.2.1.6. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt động.

Theo cách phân loại này thì CPSX được chia thành:

- Chi phí khả biến:

+Biến phí tỷ lệ.

+Biến phí khơng tỷ lệ thuận.

- Chi phí bất biến:

+Định phí tuyệt đối.

+ Định phí cấp bậc

+Định phí bắt buộc

+Định phí khơng bắt buộc.



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



Tóm lại, mỗi cách phân loại chi phí khác nhau đều có mục đích chung

là làm sao để quản lý tốt nhất CPSX và qua đó thực hiện nhiệm vụ hạ giá

thành sản phẩm cho doanh nghiệp.

1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm.

Để đáp ứng yêu cầu quản lý hạch toán và kế hoach hoá, giá thành được

chia thành các loai tương ứng:

1.2.2.1 Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành.

Theo căn cứ này thì giá thành được chia thành ba loại:

- Giá thành kế hoạch.

- Giá thành định mức.

- Giá thành thực tế.

1.2.2.2.Căn cứ vào phạm vi tính tốn.

Theo căn cứ này thì giá thành sản phẩm được chia thành hai loại:

- Giá thành sản xuất.

- Giá thành toàn bộ.

1.3. Đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá

thành sản phẩm.

Việc xác định đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành sản

phẩm là khâu quan trọng trong tồn bộ tổ chức cơng tác kế tốn CPSX và tính

giá thành sản phẩm.

1.3.1. Đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất.

Đối tượng kế toán CPSX là phạm vi giới hạn mà CPSX cần phải tập

hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tính giá

thành sản phẩm.

Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp CPSX là xác định nơi

phát sinh chi phí và đối tượng gánh chịu chi phí. Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình

hình của doanh nghiệp mà đối tượng tập hợp CPSX là không giống nhau,

chúng phụ thuộc vào các nhân tố:

-Đặc điểm và cơng dụng của chi phí trong q trình sản xuất.

- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.

- Quy trình cơng nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm.

- Đặc điểm của sản phẩm.



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



- u cầu kiểm tra kiểm sốt chi phí và u cầu hạch toán kinh tế nội

bộ của doanh nghiệp.

Đối với doanh nghiệp có sản phẩm theo đơn đặt hàng thì đối tượng kế

toán CPSX được xác định là đơn đặt hàng hoặc theo từng sản phẩm, loại sản

phẩm nhất định.

Xác định đúng đắn đối tượng tập hợp CPSX là cơ sở là tiền đề quan

trọng để kiểm tra, kiểm soát q trình chi phí, tăng cường trách nhiệm vật

chất đối với các bộ phận và cung cấp số liệu cần thiết cho việc tính các chỉ

tiêu giá thành.

1.3.2. Đối tượng tính giá thành.

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm (công vụ, lao vụ) doanh

nghiệp sản xuất, chế tạo và thực hiện cần tính được tổng giá thành và giá

thành đơn vị.

-Nếu sản xuất đơn giản thì từng sản phẩm, cơng việc là một đối tương

tính giá thành.

-Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt thì mỗi loại sản phẩm khác nhau là đối

tượng tính giá thành.

Căn cứ vào quy trình cơng nghệ:

-Nếu quy trình cơng nghệ sản xuất giản đơn, đối tượng tính giá thành

chỉ có thể là sản phẩm hồn thành ở cuối quy trình cơng nghệ.

-Nếu quy trình cơng nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tượng

tính giá thành có thể là các loại nửa thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn

sản xuất.

-Nếu quy trình cơng nghệ sản xuất kiểu song song thì đối tượng tính giá

thành có thể là sản phẩm đã lắp ráp hồn chỉnh cũng có thể là từng bộ phận,

chi tiết của sản phẩm.

Xác định đúng đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc điểm của

doanh nghiệp sẽ giúp cho kế toán mở sổ sách kế toán, các bảng tính giá thành

sản phẩm theo đối tượng quản lý, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạh giá

thành sản phẩm có hiệu quả đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ của doanh

nghiệp.



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



1.3.3. Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng

tính giá thành.

Đối tượng tập hợp CPSX và tính giá thành có quan hệ chặt chẽ với

nhau xuất phát từ quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm. Số liệu về

CPSX đã tập hợp cho từng đối tượng là căn cứ để tính giá thành và giá thành

đơn vị. Một đối tượng tính giá thành có thể phù hợp với một đối tượng tập

hợp chi phí, cũng có thể liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí. gược

lại một đối tượng tập hợp chi phí cũng có thể liên quan đến nhiều đối tượng

tính giá thành.

Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành khác nhau ở chỗ

đối tượng tập hợp chi phí là căn cứ để mở các tài khoản, các sổ chi tiết tổ

chức ghi chép ban đầu, tập hợp số liệu CPSX chi tiết theo đối tượng. Còn xác

định đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế tốn lập bảng tính giá thành và

tổ chức cơng tác tính giá thành theo từng đối tượng.

1.4. Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất.

Có hai phương pháp tập hợp CPSX là phương pháp trực tiếp và phương

pháp phân bổ gián tiếp.

- Phương pháp trực tiếp là được áp dụng đối với các chi phí trực tiếp.

Chi phí trực tiếp là những chi phí chỉ liên quan đến một đối tượng kế toán tập

hợp CPSX.

- Phương pháp phân bổ gián tiếp được áp dụng đối với các chi phí gián

tiếp. Chi phí gián tiếp là chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp

CPSX.

1.4.1.Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp.

Chi phí NVL trực tiếp là tồn bộ chi phí về NVLchính, nửa thành phẩm

mua ngồi, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo

sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ.

Chi phí NVL trực tiếp thường được xây dựng định mức chi phí và tổ

chức quản lý chúng theo định mức.

Thơng thường chi phí NVL trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng đối

tượng tập hợp chi phí (một phân xưởng, từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm )

cho nên có thể tập hợp theo phương pháp trực tiếp.



LUẬN VĂN CUỐI KHOÁ



Phương pháp phân bổ gián tiếp được áp dụng trong trường hợp chi phí

NVL trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí. khi đó tiêu

chuẩn phân bổ để chọn làm tiêu thức phân bổ phải hợp lý và có thể là định

mức chi phí NVLtrực tiếp, chi phí kế hoạch khối lượng sản phẩm hồn

thành…

Để xác định chính xác số NVL trực tiếp kế tốn căn cứ vào:

Chi phí NVL

Trị giáVL

Trị giá NVL

Trị giá NVL

trực tiếp

=

đưa vào - còn lại chưa - phế liệu

trong kỳ .

sử dụng.

sử dụng.

thu hồi.

Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp, kế tốn sử dụng TK 621chi phí NVL trực tiếp .

Trình tự kế tốn NVL trực tiếp được khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 01:Sơ đồ tập hợp và phân bổ NVL trực tiếp:

TK152(61

TK621

TK152(61

1)

1)

Trị giá NVL xuất kho Trị giá NVL cuối kỳ và phế

dùng trực tiếp cho sản xuất.

TK111,112,3

31

Trị giá NVL mua dùng

ngay cho sản xuất.



liệu thu hồi nhập kho.

TK154(61

Kết chuyển chi phí 1)

NVL

trực tiếp



TK133

VAT được

khấu trừ.



Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng kế toán hàng tồn kho theo

phương pháp kiểm kê định kỳ thì kế tốn sử dung tài khoản TK611 và TK631.

1.4.2.Kế tốn tập hợp chi phí nhân cơng trực tiếp.

Chi phí nhân cơng trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh

tốn cho cơng nhân trực tiếp sản xuất, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ.



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



Bao gồm tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH,

BHYT, KPCĐ theo số tiền của cơng nhân sản xuất.

Theo quy định hiện hành thì trích 15% trên tiền lương cơ bản,

2%BHYT trên tiền lương cơ bản, 2% KPCĐ trên tiền lương thực tế.

Để tập hợp chi phí phân bổ chi phí nhân cơng trực tiếp kế tốn sử dụng

TK622- chi phí nhân cơng trực tiếp.

Trình tự kế tốn tập hợp chi phí nhân cơng trực tiếp được khái quát

theo sơ đồ sau:

TK334



TK622



TK154(63

1)



Lương chính, lương phụ, phụ K/c chi phí nhân cơng

cấp phải trả CNSX.



trực tiếp.



TK335

Trích trước tiền lương

nghỉ phép.

TK338

Các khoản trích BHXH,

BHYT, KPCĐ



Trong trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

thường xun thì sử dụng TK154, khi kế tốn hàng tồn kho theo phương pháp

kiểm kê định kỳ thì sử dụng TK631.

1.4.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ

cho q trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản

xuất.



LUẬN VĂN CUỐI KHỐ



Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí

vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ

mua ngồi, chi phí khác bằng tiền.

Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo địa điểm phát sinh chi phí ,

chi phí sản xuất chung phát sinh ở phân xưởng, tổ đội sản xuất nào thì được

tập hợp cho phân xưởng, tổ đội đó rồi mới tiến hành phân bổ cho các đối

tượng chịu chi phí liên quan.Việc tiến hành phân bổ cũng được tiến hành trên

tiêu thức phân bổ hợp lý như định mức chi phí sản xuất chung, chi phí trực

tiếp.

Để tập hợp kết chuyển chi phí sản xuất chung kế tốn sử dụng TK627chi phí sản xuất chung.

1.4.4. Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất tồn doanh nghiệp.

CPSX của doanh nghiệp sau khi đã tập hợp theo từng đối tượng và từng

khoản mục (chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân cơng, chi phí sản xuất chung)

cần được kết chuyển để tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp và chi tiết cho từng

đối tượng.

*Trong trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương

pháp kê khai thường xuyên thì kế tốn sử dụng TK154- CPSXKD dở dang để

tập hợp.

Trình tự kế tốn tập hợp CPSX tồn doanh nghiệp được khái quát theo

Sơ đồ 1.

*Trong trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê

định kỳ thì kế tốn sử dụngTK631- giá thành sản xuất để tập hợp CPSX tồn

doanh nghiệp.

Trình tự kế tốn tập hợp CPSX được trình bày khái quát theo Sơ đồ 2.



1.5. Đánh giá sản phẩm làm dở.

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang trong q trình cơng nghệ

sản xuất hoặc đã hồn thành một vài bước chế biến nhưng vẫn còn phải chế

biến tiếp mới trở thành sản phẩm.

Đánh giá sản phẩm làm dở là tính tốn, xác định phần CPSX mà sản

phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×