Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi NSNN cho đào tạo đại học .

Các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi NSNN cho đào tạo đại học .

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp

cơng



Khoa tài chính



2.1. Thay đổi phương thức cấp phát NSNN cho đào tạo đại học

Hiện nay, Ngân sách Nhà nước cấp vốn cho các trường đại học công lập

theo phương thức dựa vào yếu tố đầu vào của các trường đại học (chỉ tiêu tuyển

sinh hàng năm) và mức chi phí chuẩn theo đầu sinh viên tuyển vào đối với từng

ngành. Cách phân bổ ngân sách như vậy còn rất nhiều bất cập: đó là khó có thể

xác định chính xác định mức chi cho từng ngành sao cho hợp lý nhất, mặt khác

nếu lấy chỉ tiêu sinh viên tuyển sinh hàng năm để làm căn cứ cho việc cấp Ngân

sách Nhà nước cho các trường đại học cơng lập là chưa đủ căn cứ bởi vì số

lượng sinh viên được tuyển là do quy định của Bộ GD&ĐT. Hơn nữa, cách cấp

vốn này tỏ ra kém hiệu quả trong việc khuyến khích nâng cao hiệu quả và đẩy

mạnh chất lượng đào tạo của các trường đại học. Trong điều kiện Việt Nam hiện

nay, thì chúng ta nên chuyển sang phương thức cấp phát vốn Ngân sách Nhà

nước cho các trường đại học dựa vào đầu ra, tức là dựa trên số lượng sinh viên ra

trường, có thể nói sử dụng chất lượng đầu ra làm thước đo để cấp vốn sẽ đem lại

hiệu quả cao hơn, hợp lý hơn cho các trường đại học trong việc nhận nguồn vốn

đầu tư từ Ngân sách Nhà nước. Cách cấp vốn Ngân sách Nhà nước dựa trên chất

lượng đầu ra sẽ khắc phục được yếu điểm hiện nay ở các trường đại học là chỉ

chạy theo chỉ tiêu số lượng, kiểm soát chặt đầu vào song nới lỏng đầu ra, một

hình thức làm giảm nhẹ đi hiệu quả đào tạo.

Đồng thời, cần nhanh chóng đổi mới nội dung, phương pháp và kế hoạch

đào tạo đại học, phải tiến hành cải tiến cơ chế phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh và

cung cấp tài chính trong GDĐH hiện nay. Việc sử dụng hai loại chỉ tiêu trong

phần giao kế hoạch bị chi phối bởi cơ chế phân bổ Ngân sách cho các trường đại

học hiện nay là một trong những lý do làm mất hiệu lực của cơng cụ kế hoạch

hố. Cơ chế phân bổ Ngân sách Nhà nước theo mức chi tính trên đầu sinh viên



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

cơng



Khoa tài chính



cần thiết phải được thay đổi để hướng tới việc thực hiện mục tiêu phân cấp quản

lý trong hệ thống giáo dục đại học, tăng cường tính chủ động và tính tự chịu

trách nhiệm của nhà trường cũng chính là nội dung của cơ chế tự chủ tài chính

áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có thu.

2.2. Xây dựng khuôn khổ chi tiêu trung hạn cho giáo dục đại học

Trong thời gian qua, dự toán chi NSNN nói chung và chi NSNN cho đào

tạo đại học nói riêng được lập cho từng năm một. Do đó chi NSNN chỉ mới tính

đến khả năng của NS trong từng năm riêng rẽ chứ chưa tính đến cả một thời kỳ.

Cách quản lý này làm cho quá trình chi NSNN thiếu tính chiến lược, làm q

trình đầu tư cho đào tạo đại học thiếu trọng điểm, không liền mạch. Để khắc

phục tình trạng này, chúng ta nên chuyển từ lập kế hoạch ngân sách theo từng

năm sang lập kế hoạch ngân sách trong một giai đoạn 3 năm. Theo đó kế hoạch

chi tiêu của sự nghiệp đào tạo đại học sẽ được lập cho cả một giai đoạn 3 năm.

Giả sử năm nay là năm 2005 thì kế hoạch chi tiêu được lập cho cả giai

đoạn 3 năm 2006,2007,2008. Tuy nhiên kế hoạch NS vẫn đựơc lập cụ thể cho

từng năm riêng nhưng phải nằm trong kế hoạch chung của cả giai đoạn. Do đó,

trong năm 2005 này sẽ vẫn lập kế hoạch chi cho năm 2006 nhưng phải trong mối

liên hệ của cả 3 năm. Sang tới năm 2006, chúng ta lai lập kế hoạch chung cho

giai đoạn 2007 đến 2009, đồng thời lại lập kế hoạch chi cho năm 2007.

Theo cách xây dựng kế hoạch chi như trên sẽ giúp cho quá trình quản lý

chi NSNN cho sự nghiệp đào tạo đại học đựơc chủ động hơn về nguồn NS, đầu

tư có tính chiến lược hơn, hiệu quả cao hơn.



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

công



Khoa tài chính



2.3. Đổi mới cơ cấu chi thường xuyên cho đào tạo đại học

Việc sắp xếp các khoản chi thường xuyên cho đào tạo đại học là giải pháp

cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí. Tuy nhiên với nguồn

kinh phí NS còn hạn hẹp như hiện nay,việc bố trí sử dụng các khoản kinh phí đó

như thế nào để đạt được hiệu quả đào tạo và hiệu quả sử dụng một cách tối ưu lại

là vấn đề không hề đơn giản.

Để nâng cao hiệu quả quản lý và tăng cường chất lượng đào tạo trong thời

gian tới thì cần phải đổi mới cơ cấu giữa các khoản mục chi trong chi thường

xuyên. Vì đây là khoản chi lớn nhất cho đào tạo đại học và cung là khoản chi dễ

dẫn tới tiêu cực nhất, bởi vậy cơ cấu chi thường xuyên trong thời gian tới cần

được bố trí theo hướng :

 Nhóm chi cho con người :

Trong nhóm này bao gốm các khoản lương, phụ cấp lương, phúc lợi,

BHXH cho giáo viên, học bổng sinh viên…Hiện nay, đây là khoản chi chiếm tỷ

trọng lớn nhất gần 50%, khoản chi này quá lớn sẽ làm ảnh hưởng đến số chi cho

các nhóm khác.Vì thế trong thời gian tới cần phải điều chỉnh lại cho phù hợp

hơn. Tuy nhiên việc giảm tỷ trọng nhóm chi này lại mâu thuẫn với yêu cầu thực

tế về đảm bảo không ngừng tăng thu nhập cho giáo viên hiện có và nhu cầu mở

rộng đội ngũ giáo viên trong tương lai,vì tỷ lệ sinh viên trên 1 giáo viên hiện nay

ở nước ta còn rất cao khoảng xấp xỉ 30SV/GV trong khi đó ở các nước tỷ lệ này

là 10/1- 15/1.

Để giải quyết được mâu thuẫn này, một mặt các trường cần phải sắp xếp

lại đội ngũ cán bộ phục vụ theo hướng tinh giản, mặt khác phải tăng cường huy

động các nguồn tài chính khác như thu về tham gia nghiên cứu khoa học, giảng

dạy thêm…trên cơ sở đó có thể tạo thêm nguồn tài chính đảm bảo chi trả cho đội



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

cơng



Khoa tài chính



ngũ giảng viên, thực sự khuyến kkhích họ đầu tư cơng sức cho nghiên cứu và

giảng dạy. Nhóm chi này nên giảm dần tỷ trọng trong tổng chi thường xuyên

xuống còn khoảng 32-35% trong giai đoạn 2005-2010.

 Nhóm chi cho cơng tác quản lý hành chính :

Nhóm chi này bao gồm các khoản: chi về cơng tác phí, nghiệp vụ phí, hội

nghị phí… nhằm đảm bảo các nhu cầu vật chất phục vụ cho cơng tác quản lý

hành chính trong các cơ sở đào tạo đại học-cao đẳng. Thời gian qua mặc dù tỷ

trọng nhóm chi này có xu hướng giảm xuống, song tỷ lệ này trên thực tế vẫn cao

hơn so với kế hoạch ( thực trạng nhóm chi này chiếm 15-20% trên tổng chi

thường xuyên, trong khi theo kế hoạch nó chỉ chiếm khoảng 8% ). Trong những

năm tới các trường nên tiếp tục giảm nhóm chi này bởi nó khơng trực tiếp quyết

định tới chất lượng đào tạo, mặt khác đây cũng là nhóm chi dễ dẫn tới tiêu cực.

Để thực hiện mục tiêu này một mặt phải tinh giảm bộ máy, mặt khác phải thực

hiện biện pháp khốn chi hành chính theo qui định của Nhà nước, đồng thời phải

xây dựng được hệ thống các định mức chi cho hoạt động này ở mức tiết kiệm

triệt để có thể được. Tỷ trọng này nên giữ ổn định ở mức 7%-8% trong giai đoạn

2005-2010 là hợp lý.

 Nhóm chi cho giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học

Đây là nhóm mục chi có vị trí trọng yếu ảnh hưởng trực tiếp và quyết định

chất lượng đào tạo vì nó đáp ứng kinh phí cho việc mua sắm tài liệu,sách giáo

khoa,giáo trình,thực tập,kiến tập ngồi trường. Vì vậy trong những năm tới nhóm

chi này phải được tăng lên cả về tỷ trọng và tốc độ. Thực tế trong thời gian qua,

nhóm chi này có xu hướng tăng lên nhưng không đáng kể. Đồng thời với việc

giảm tỷ trọng của nhóm chi cho con người và quản lý hành chính, chúng ta có



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

cơng



Khoa tài chính



thể tăng chi cho nhóm này. Tỷ trọng của nhóm này nên chiếm khoảng 33%-35%

trong tổng chi thường xuyên trong giai đoạn 2005-2010 là hợp lý

 Nhóm chi mua sắm sửa chữa

Mức độ các khoản chi này phụ thuộc vào thực trạng nhà cửa, trang thiết

bị của nhà trường và chính sách chế độ của Nhà nước trong từng thời kỳ. Tỷ

trọng của nhóm chi này có xu hướng tăng lên trong những năm gần đây. Đây

cũng là nhóm chi có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo. Trong thời gian

qua do được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước trong chính sách đầu tư nên hệ

thống các trường lớp tương đối đồng bộ và đầy đủ, nhưng các trang thiết bị còn

lạc hậu và đơn giản chưa đáp ứng được yêu cầu của phương pháp giảng dạy mới

trong các trường ĐH-CĐ. Do đó, q trình học tập và nghiên cứu chủ yếu chỉ

trên lý thuyết nên hầu hết các SV khi ra trường thường bỡ ngỡ với thực tế, phải

mất thời gian khá lâu mới thích nghi được. Để khơng ngừng nâng cao chất lượng

đào tạo thì việc đảm bảo nguồn tài chính cho các khoản chi mua sắm, sửa chữa

trang thiết bị…hiện nay là hết sức cần thiết.

Trong giai đoạn từ 2005-2010 nhóm chi này nên chiếm tỷ trọng từ 2527% trong tổng chi thường xuyên là hợp lý.

2.4. Hoàn thiện định mức chi cho đào tạo đại học

Trong thời gian qua, định mức chi cho đào tạo đại học vẫn theo thông tư

số 38 TC/NSNN do Bộ tài chính ban hành. Qua thực tế thực hiện phân bổ các

nhiệm vụ chi NSNN theo định mức qui định tại thông tư 38 đã đạt được một số

kết quả nhưng bên cạnh đó cũng phát sinh những tồn tại.

Định mức phân bổ chi NSNN theo thơng tư 38 đã quy định nhưng tiêu chí

nhất định như là phân bổ theo học sinh, theo ngành nghề, theo cấp đào tạo, chi



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

cơng



Khoa tài chính



quản lý hành chính phân bổ theo biên chế… đã giúp cho công tác xây dựng,

phân bổ dự toán NSNN tương đối hợp lý.

Tuy nhiên, như đã phân tích ở chương II, định mức phân bổ đó vẫn còn

một số điểm bất hợp lý như: chưa gắn với nguồn thu của đơn vị, định mức giữa

các nhóm ngành đào tạo chưa phù hợp với chi phí thực tế phát sinh, định mức đã

qua lạc hậu do chưa tính đến yếu tố trượt giá của đồng tiền…Như vậy hệ thống

định mức ban hành theo thơng tư 38 có nhiều điểm khơng còn phù hợp với tình

hình hiện nay.Do đó, cần phải xây dựng và ban hành định mức phân bổ NSNN

cho đào tạo đại học phù hợp với thực tế hơn.

Sau đây là định mức phân bổ được xác định lại cho từng nhóm ngành sau

khi đã có sự đánh giá nghiên cứu thực trạng chi NSNN cho đào tạo đại học hiện

nay:

Bảng 10: Dự kiến định mức chi NS cho đào tạo đại học

Loại hình đào tạo

1.Khối nghệ thuật, TDTT

2.Khối sư phạm

3.Khối tổng hợp

4.Khối y tế, dược

5.Khối nông, lâm, thuỷ sản

6.Khối kỹ thuật - công nghệ

7.Khối kinh tế hành chính



Định mức chi đào

tạo(Tr.đ/1SV/1 năm)

2,8

3,2

1,9

2,7

2,6

2,2

1,8



2.5. Thực hiện phân cấp quản lý hợp lý cho các trường đại học.

Hiện nay chúng ta đang đối mặt với một khó khăn là khả năng chi của

NSNN là có hạn, trong khi đó nhu cầu về phát triển đào tạo đại học lại đang tăng

mạnh cả về số lượng và chất lượng,để phục vu cho sự nghiệp phat triển kinh tế

xã hội của đất nước. Đứng trước thực trạng đó,muốn huy động thêm nguồn vốn



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

cơng



Khoa tài chính



và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí cho đào tạo đại học, Nhà nước cần

phải tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý cho các trường đại học. Coi việc phân

cấp là một nhân tố trung tâm của chiến lược nhằm cải tiến khả năng đứng vững

được về tài chính ổn định hơn và ít phụ thuộc hơn vào nguồn Ngân sách Nhà

nước. Muốn vậy, các trường phải tiến hành cải cách cơ bản khung chính sách cho

các hoạt động tăng thu nhập. Các nguồn thu nhập khai thác thêm được ngồi

Ngân sách Nhà nước có giá trị đáng kể cho các trường đại học cơng lập thì

khơng nên đưa vào cân đối Ngân sách Nhà nước để từ đó giảm khoản chi Ngân

sách Nhà nước cấp cho các trường mà thay vào đó để cho các trường nộp vào

kho bạc, sau đó lấy ra để chi tiêu. Khuyến khích các trường sử dụng các khoản

thu nhập ngồi Ngân sách Nhà nước vào các hoạt động phát triển chun mơn,

trợ cấp thiết bị và nghiên cứu thí điểm, mua tài liệu…và một phần bù vào lương

cho đội ngũ giáo viên nếu mức lương Nhà nước trả cho họ là thấp.

2.6. Tăng cường thanh tra,kiểm sốt q trình sử dụng kinh phí chi

cho đào tạo đại học.

Cơng tác thanh tra, kiểm sốt chi NS là rất quan trọng vì nguồn ngân sách

của nước ta còn eo hẹp, huy động nội lực chưa cao, trong khi đó hiện tượng sử

dụng ngân sách lãng phí và nạn tham nhũng còn tồn tại. Vì thế cơng tác kiểm

sốt chi khơng những có tác dụng tiết kiệm các khoản chi mà còn làm tăng hiệu

quản của các khoản chi cho đào tạo đại học.

Để thực hiện tốt cơng tác kiểm sốt chi NSNN cần phân cơng trách nhiệm

kiểm sốt chi cho 3 cơ quan chủ yếu:

 Đối với đơn vị thụ hưởng:



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

cơng



Khoa tài chính



Với tinh thần làm chủ, tinh thần khai thác tốt nội lực, hơn ai hết đơn vị thụ

hưởng vốn NSNN phải chịu trách nhiệm suốt cả qúa trình chi tiêu ( trước, trong

và sau khi chi ) sao cho đảm bảo chi đúng mục đích, tiêu chuẩn, chế độ, thực

hành tiết kiệm và mang lại hiệu quả cao nhất.

 Cơ quan tài chính :

Chịu trách nhiệm kiểm sốt chi suốt cả q trình chi NS (trước,trong và

sau khi chi ), suốt cả 3 khâu: xét duyêt, theo dõi tiến độ chi tiêu,kế toán, quyết

toán chi để đảm bảo cấp vốn kịp thời hoặc đình chỉ cấp phát. Do đó cơ quan tài

chính phải dựa vào hệ thống các tiêu chuẩn, định mức làm căn cứ lập, duyệt dự

toán, kiểm soát thanh toán và quyết tốn chi NSNN…nhằm nâng cao hiệu quả

cơng tác kiểm sốt chi NSNN.

 Kho bạc Nhà nước:

KBNN có chức năng quan trọng là quản lý quỹ NSNN. Do đó, KBNN vừa

có quyền vừa phải có trách nhiệm kiểm sốt chặt chẽ mọi khoản chi của NSNN.

Kiểm soát chi NSNN chủ yếu là trong quá trình chi, nghĩa là từ lúc xuất

tiền từ kho bạc cho đơn vị thụ hưởng. Do đó để tăng cường cơng tác thanh tra,

kiểm sốt q trình chi NSNN cho đào tạo đại học, hệ thống kho bạc nên áp

dụng các biện pháp tích cực trong cơng tác kiểm sốt chi, đó là :

KBNN TW cần ban hành những văn bản hướng đẫn cụ thể hồ sơ,thủ tục

và quy trình kiểm sốt chi đối với các đơn vị đào tạo sử dụng kinh phí được cấp

bằng lệnh chi tiền qua tài khoản tiền gửi khác của đơn vị , vì hiện nay vẫn còn

tình trạng các đơn vị chưa phản ánh toàn bộ các khoản thu, chi của NSNN phát

sinh tại đơn vị.



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

cơng



Khoa tài chính



KBNN TW hàng năm cần tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ, bồi dưỡng

kiến thức, hoàn thiện cơng tác kiểm sốt thanh tốn các khoản chi NSNN cho

đào tạo đại học qua kho bạc.

Một khi các cơ sở đào tạo ĐH-CĐ thực sự coi trọng công tác kiểm soát chi

NS cộng với sự vươn lên của ngành KBNN thì chắc chắn cơng tác kiểm sốt chi

NS sẽ đạt được hiệu quả cao.

3. Các giải pháp điều kiện nhằm tăng cường quản lý chi NSNN cho đào

tạo đại học.

3.1. Cần có sự quan tâm hơn nữa của Đảng và Nhà nước đối với sự

nghiệp đào tạo đại học

Trong thời gian qua, sự nghiệp giáo dục nói chung và đào tạo đại học nói

riêng đã được sự quan tâm rất nhiều của Đảng và Nhà nước. Tuy nhiên trong thời

gian tới, sự quan tâm đó khơng thể chung chung mà phải được cụ thể hố thơng

qua các đường lối, chiến lược phát triển sự nghiệp đào tạo đại học và chúng phải

có hiệu lực trong thực tiễn.

3.2. Khẩn trương thực hiện cải cách hành chính

Cần rà xét phân loại trình độ chun mơn của cán bộ giáo viên từ đó bố trí đúng

người, đúng việc tạo điều kiện cho cán bộ công chức phát huy tối đa năng lực

của mình. Những bộ phận phòng ban bộ máy cồng kềnh hoạt động kém hiệu quả

gây cản trở cho sự nghiệp đổi mới cần kiên quyết tinh giản bộ máy, bố trí lại lao

động. Mỗi một vị trí cơng tác hay bộ phận trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

cần phải được xác định rõ ràng nội dung hoạt động nhằm tiến tới xây dựng đội

ngũ cán bộ giảng viên có trình độ chun mơn nghề nghiệp cao, có tinh thần



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

cơng



Khoa tài chính



trách nhiệm. Việc thực hiện cải cách hành chính khơng những làm nâng cao hiệu

quả của công tác giảng dạy ở các trường mà còn làm tăng thu nhập cho cán bộ

giảng viên ở các trường ĐH-CĐ.

3.3. Đẩy mạnh huy động, thu hút thêm các nguồn vốn khác ngoài

ngân sách cho đào tạo đại học.

Mặc dù chi NSNN cho đào tạo đại học tăng liên tục trong thời gian qua,

nhưng trên thực tế nguồn vốn đầu tư vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu mới về quy

mô, chất lượng, mạng lưới đào tạo. Vì thế chúng ta cần phải tìm ra giải pháp để

mở rộng nguồn kinh phí thực hiện mục tiêu chiến lược trong đào tạo đại học.

Mặt khác, đào tạo đại học mang lại nhiều lợi ích cho tồn xã hội chứ khơng riêng

gì người được đào tạo. Vì vậy, về nguyên tắcnguồn lực để duy trì và phát triển sự

nghiệp đào tạo đại học không chỉ trông chờ vào NSNN mà phaỉ huy động từ sự

đóng góp của cả các tổ chức và cá nhân trong xã hội. Mối quan hệ giữa lợi ích và

chi phí là cơ sở của việc xây dựng các cơ chế chính sách huy động nguồn lực

dành cho đào tạo đại học .

Có thể huy động nguồn lực ngồi NSNN cho đào tạo đại học từ các nguồn

sau :





Huy động sự đóng góp của người học thơng qua hình thức thu học



phí, lệ phí theo xu hướng tăng lên hợp lý.

Các trường đại học công lập cần thiết phải thực hiện huy động sự đóng

góp của người học thơng qua hình thức học phí, lệ phí (đây là một hình thức thu

hồi chi phí cá nhân trong hoạt động giáo dục đại học). Chúng ta đã biết học phí

là khoản đóng góp một phần của gia đình người học đối với sự nghiệp đào tạo ở

các trường đại học. Lệ phí là những khoản thu đối với những dịch vụ đặc biệt



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi NSNN cho đào tạo đại học .

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×