Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đánh giá về công tác quản lý chi NSNN cho đào tạo đại học

Đánh giá về công tác quản lý chi NSNN cho đào tạo đại học

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp

cơng



Khoa tài chính



sự cải biến rõ rệt, mạng lưới và quy mô đào tạo ngày càng được mở rộng…thì

cơng tác quản lý chi NSNN vẫn còn một số tồn tại sau:

3.1. Về tình hình đầu tư cho đào tạo đại học

- Quy mơ nguồn tài chính cho đào tạo đại học còn nhỏ, phần cấp phát từ

NSNN tăng chậm đã ảnh hưởng đến phát triển quy mô và mạng lưới đào tạo.

Cơ cấu nguồn tài chính chưa hợp lý, chứa có chính sách thích hợp để huy

động nguồn tài chính ngồi ngân sách đặc biệt là học phí và kinh phí hỗ trợ từ

các hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ.

Cơ cấu chi thường xuyên phân theo 4 nhóm đối tượng sử dụng chưa phù

hợp với đặc trưng của q trình đào tạo đại học. Nhóm chi quản lý hành chính

chiếm tỷ trọng lớn đã dẫn đến nhiều bất hợp lý trong việc phân bổ nguồn vốn

cho nghiên cứu khoa học thiết bị…vốn là điều kiện nâng cao chất lượng đào tạo.

3.2. Về qui trình lập dự toán chi NSNN cho đào tạo đại học

- Lập dự tốn chi mang tính dàn trải và phụ thuộc nhiều vào nguồn thu

NSNN. Cơ sở của việc lập dự toán chi chưa vững chắc, định mức chi đào tạo

chưa phù hợp với thực tế. Lập dự toán thường chưa tính đến khả năng thu của

mỗi địa phương, mỗi trường.

- Có nhiều cơ quan tham gia lập kế hoạch Ngân sách nhưng nhiệm vụ

không rõ ràng đã ảnh hưởng đến cơng tác lập dự tốn. Lập kế hoạch chi theo tâm

lý chia đều gây tâm lý dựa vào NSTW. Hạn chế việc sáng tạo trong khai thác

nguồn lực địa phương.

- Việc phân bổ Ngân sách cho đào tạo (tồn tại 2 chỉ tiêu) hiện nay khơng

phù hợp với q trình đào tạo tại nhà trường. Định mức chi bình quân cho chỉ



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

cơng



Khoa tài chính



tiêu được NSNN cấp kinh phí khơng phản ánh chi phí thực tế của quá trình đầu

tư, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý chi NSNN cho đào tạo đại học.

- Kế hoạch đào tạo phân tán chồng chéo (nhiều Bộ/ngành cùng quản lý

trường) giao chỉ tiêu tuyển sinh chưa tập trung vào đầu mối theo quy hoạch nên

lập kế hoạch chi thường không bám sát yêu cầu của Bộ, địa phương có trường

đào tạo.

3.3. Về qui trình cấp phát và quyết toán chi NSNN cho đào tạo đại học

- Quy trình cấp phát và quyết tốn chi NSNN chưa thực sự thống nhất

trong tồn ngành, còn chắp vá, chưa đồng bộ từ trung ương đến địa phương. Bộ

GD - ĐT và BTC khó có số liệu tổng hợp để phản ánh một cách kịp thời, chính

xác về tình hình hiện NSĐP cho đào tạo đại học ở các địa phương, Bộ/ngành.

- Sử dụng nguồn tài chính từ NSNN hiện nay đòi hỏi đúng mục đích, cơ

cấu và nội dung chi. Nếu thủ tục thanh tốn còn rườm ra trong điều kiện tiến độ

cấp phát Ngân sách không ăn khớp với tiến độ triển khai thực hiện kế hoạch đào

tạo thì tình trạng tồn đọng kinh phí đến cuối năm vẫn còn là vấn đề nan giải.

- Việc cấp phát NSNN cho đào tạo đại học còn phân tán nhiều cấp, nhiều

ngành. Việc cấp phát kinh phí giữa TW và địa phương thường khơng thống nhất

nên bị chồng chéo, có khi gián đoạn và việc tổng hợp báo cáo hết sức kho khăn.

- Quy trình cấp phát kinh phí đào tạo đại học như hiện nay không tập trung

về một đầu mối quản lý là Bộ GD - ĐT đã ảnh hưởng đến việc thu thập thơng tin

về kinh phí đầu tư cho đào tạo đại học, Bộ GD - ĐT khó có số liệu tổng hợp tình

hình đầu tư NSNN cho tất cả các trường đào tạo Đại học.



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

cơng



Khoa tài chính



- Quản lý việc cấp phát, sử dụng, quyết toán ngân sách cho đào tạo đại học

nói riêng và cho GD - ĐT nói chung hiện nay còn nhiều khoản mục chi tiết, cứng

nhắc khơng phù hợp với tính đa dạng của q trình đào tạo.

Những tồn tại trên đòi hỏi chúng ta phải nghiên cứu để tìm ra các giải pháp

thích hợp đảm bảo nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách cho đào tạo đại

học trong thời kỳ CNH – HĐH đất nước. Trong điều kiện nguồn vốn NSNN hạn

hẹp, việc tổ chức quản lý , lập kế hoạch, phân bổ, cấp phát, sử dụng thanh quyết

toán các khoản chi NSNN cần phải được cải tiến phù hợp với yêu cầu phát triển

của GD - ĐT nói chung và sự nghiệp ĐTĐH nói riêng.

4. Kinh nghiệm quản lý chi cho đào tạo đại học của các nước :

Đối với nhiều nước trên thế giới, việc quản lý nguồn NS cho GD - ĐT

thực hiện theo cơ chế phân cấp khác nhau tuỳ theo mơ hình kinh tế – xã hội

chính sách của mỗi nước.

 Quản lý tài chính cho Giáo dục Đại học ở Ausiralia :

Ở Ausiralia bộ máy chính quyền Nhà nước tổ chức theo kiểm liên bang.

Từ năm 1974 Chính phủ đó hồn tồn do các Bang quản lý. Nguồn tài chính từ

ngân sách cho Giáo dục Đại học do chính phủ liên bang. Bộ Tài chính, Bộ GD ĐT việc làm – các vấn đề thanh niên và trường ĐH thamg gia trong quá trình

phân bổ, cấp phát. Vai trò của Bộ Tài chính trong q trình đó dừng lại khi quốc

hội phê chuẩn và chính phủ thơng báo chính thức mức chi ngân sách cho GD đại

học trong 3 năm tới. Các cơng việc còn lại của q trình phân bổ kinh phí cụ thể

cho các trường ĐH hoàn toàn phụ thuộc Bộ GD - ĐT việc làm và các vấn đề

thanh niên. Kinh phí cho đào tạo đại học được cấp trọn gói cho các trường trong

3 năm - ngay khi bước vào năm đầu. Các trường định kỳ (2 tuần / lần) rút kinh



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

cơng



Khoa tài chính



phí ở Ngân hàng và tự chủ với trách nhiệm và quyền hạn cao trong lĩnh vực đảm

bảo điều kiện về tài chính đáp ứng nhu cầu công việc theo chức năng nhiệm vụ

của mình.

 Quản lý tài chính cho Giáo dục Đại học ở Thái Lan :

Ở Thái Lan, cơ quan quản lý GD - ĐT bao gồm: Bộ GD chịu trách nhiệm

chính về Giáo dục tiểu học, trung học và phần lớn đào tạo giáo viên, dạy nghề.

Bộ ĐH quản lý các trường ĐH, học viện, trường CĐ của Nhà nước cũng như tư

nhân. Uỷ ban Giáo dục Quốc Gia trực thuộc Chính phủ giải quyết tồn bộ các

chính sách kế hoạch dài hạn cho các cấp giáo dục trên cơ sở đó cơ quan tài chính

lập kế hoạch cấp phát kinh phí.

Ngân sách của Chính phủ là nguồn chủ yếu đầu tư cho phát triển giáo dục

ở Thái Lan. Năm 1997 chi phí đào tạo đại học ở Thái Lan chiếm 15,39% trong

tổng ND đầu tư cho GD ĐT. Bên cạnh phần Ngân sách của Chính phủ dành cho

đào tạo đại học, chính phủ Thái Lan đặc biệt khuyến khích khu vực tư nhân đầu

tư cho đào tạo đại học thông qua chính sách ưu đãi đầu tư; miễn thuế đào

tạo,giảm thuế cho các cơng trình xây dựng cơ sở hạ tầng cho GD.



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đánh giá về công tác quản lý chi NSNN cho đào tạo đại học

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×