Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thực trạng công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp ĐTĐH

Thực trạng công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp ĐTĐH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp

cơng



Khoa tài chính



4.605,624 tỷ đồng chiếm 22,32% tổng chi ngân sách cho Giáo dục đào tạo. Năm

2003 là



5.897, 6085 tỷ, tăng 1292,5461 tỷ (tăng 28,07%). Năm 2004 là



7.431,669 tỷ tăng 1.534,06 tỷ đồng (tăng 26,01%) so với năm 2003. Theo kế

hoạch năm 2005, chi ngân sách cho đào tạo là 9.0,7,626 tăng 1.635,957 (tăng

22,01%) so với năm 2004.

Như vậy ta có chi ngân sách cho đào tạo bình quân mỗi năm trong giai

đoạn 2002 – 2005 là 24,66%. Trong khi đó tăng bình qn mỗi năm của chi

NSNN trong giai đoạn này là 18,56%. Với tốc độ tăng chi Ngân sách cho đào tạo

cao hơn so với tăng chi NSNN, điều đó chứng tỏ chính sách ưu tiên đầu tư của

Nhà nước cho phát triển sự nghiệp đào tạo.

2.2.1.2.Chi NSNN cho đào tạo đại học :

Bảng 6 : Chi NSNN cho đào tạo Đại học

Đơn vị : tỷ đồng

Năm



2002



2003



2004



KH 2005



Chỉ tiêu

A.Chi NSNN cho GD-ĐT



20.623



25.765



32.130



40.140



B.Chi NSNN cho đào tạo



4.605,062



5.897,608



7.431,669



9.067,626



C.Chi NSNN cho ĐT 2.002,493



2.530,123



3.206,574



4.066,182



ĐH

Tỷ lệ C / B



43,49 (%)



43 (%)



43,15 (%)



44,84 (%)



Tỷ lệ C/ A



9,71 (%)



9,82 (%)



9,98 (%)



10,13 (%)



Nguồn: Vụ tài chính hành chính sự nghiệp_ Bộ tài chính

Qua bảng số liệu trên cho thấy, hàng năm NSNN chi cho đào tạo ĐH luôn

chiếm 1 tỷ lệ tương đối ổn định (9,5% – 10 %) trong tổng chi sự nghiệp đào tạo.



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

công



Khoa tài chính



Điều này cho thấy sự quan trọng của đào tạo ĐH trong hệ thống đào tạo của

nước ta.

Bên cạnh đó, số chi NSNN cho đào tạo Đại học hàng năm cũng không

ngừng tăng lên. Năm 2003 tăng 527,63 tỷ (tăng 11,46%) so với năm năm 2003.

Kế hoạch năm 2005 tăng 859,606 tỷ (tăng 26,8%) so với năm 2004. Như vậy tốc

độ tăng bình quân trong giai đoạn này là 26,67%. Cao hơn tốc độ tăng bình quân

của chi NSNN cho đào tạo là 24,67% và tốc độ tăng bình quân của chi NSNN là

18,56%. Điều này cho thấy sự ưu đãi về chính sách đầu tư của Nhà nước đối với

sự phát triển của đào tạo đại học. Vì trong giai đoạn hiện nay, đất nước đang rất

cần nguồn nhân lực có trình độ cao đó chính là sản phẩm, là kết quả của sự

nghiệp đào tạo Đại học.

Chúng tá còn có thể nghiên cứu tốc độ chi NSNN cho giáo dục đại học

trong tương quan với tốc độ tăng của quy mô đào tạo :

Bảng 7: Tốc độ tăng chi NSNN cho ĐTĐH và tăng quy mô đào tạo

Đơn vị : %

2003/2002

Quy mơ đào

107,47

tạo

Chi



NSNN



2004/2003

107



2005/2004

105



Bình qn

106,49



126,74



126,81



121,67



111,46



cho ĐTĐH

Theo số liệu bảng trên ta thấy tốc độ của chi Ngân sách cho đạị học

thường gấp 3 đến 4 lần so với tốc độ tăng qui mô đào tạo,với tốc độ tăng chi này

phần nào đã đáp ứng được nhu cầu chi phục vụ cho sự nghiệp đào tạo Đại học.

Mặc dù chi ngân sách cho đào tạo Đại học luôn giữ khoảng 10% so với

tổng chi ngân sách cho giáo dục đào tạo. Nhưng có thể thấy rằng con số ngân

sáchày còn thấp chưa tương xứng với vai trò và vị trí quan trọng của đào tạo đại



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

cơng



Khoa tài chính



học. Thực tế, những năm gần đây tuy đời sống cho giảng dạy trong các trường

Đại học – Cao đẳng có được cải thiện nhưng nhìn chung vẫnd còn nhiềukhó

khẳn dẫn đến chất lượng giảng dạy. Học tập còn hạn chế, hệ thống cơ sở vật

chất. trang thiết bị thiếu thốn. Những hạn chế này một phần có quyền nhân từ

việc chi NSNN cho giáo dục đào tạo, nói chung và đào tạo đai học nói riêng còn

thấp. Có thể lý giải vấn đề này như sau:

- Trong tổng thể hệ thống giáo dục quốc dân, sự nghiệp giáo dục được coi

là cơ sở, nền tảng để nâng cao dân trí. Mặt khác, số lượng học sinh ở bậc giáo

dục đông hơn nhiều so với bậc đào tạo và đào tạo đại học vì thế NSNN phải bao

cấp, phải chi cho đại học còn thấp. Điều này lý giải vì sao mức chi NSNN cho

đào tạo đại học còn thấp.

- Trong giai đoạn trước đây, giáo dục đào tạo nói chung và đào tạo đại học

nói riêng hồn tồn sử dụng kính phí NSNN nhưng trong giai đoạn hiện nay,

giáo dục đại học phải chuyển sang tự túc một phần chi phí nên mức chi giáo dục

đại học giảm đi.

2.2.1.3.Cơ cấu chi thưòng xuyên cho đào tạo đại học:

Chi NSNN cho đào tạo đại học bao gồm các khoản chi XDCB, chi chương

trình mục tiêu và chi thường xuyên. Như đã nói trong phần giới hạn của đề tài,

phạm vi nghiên cứu của bài viết chỉ xin đề cập đến các khoản chi thường xuyên

cho đào tạo đại học.

Chi thường xuyên là các khoản chi để duy trì sự hoạt động và phát triển

của hệ thống giáo dục đào tạo. Cũng giống như các khoản chi thường xuyên cho

các đối tượng khác, chi thường xuyên cho giáo dục đại học được chia thành 4

nhón sau:

Nhóm I: Chi cho con người.



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

công



Khoa tài chính



Nhóm II: Chi cho cơng tác quản lý hành chính

Nhóm III: Chi cho giảng dạy – học tập – nghiên cứu.

Nhóm VI: Chi cho mua sắm sửa chữa.

Trong những năm gần đây, kế hoạch chi cho từng nhóm mục chi được lập

như sau:

Bảng 8 : Cơ cấu các nhóm mục chi thường xuyên

Năm



Tổng



chi Nhóm I



Nhóm II



Nhóm III



Nhóm IV



2002



TX (tỷ đ )

1.736,161



( %)

32



( %)

16,7



( %)

31



( %)

20,3



2003



2.213,857



35



16,5



25,37



23,13



2004



2.693,522



41,15



14,7



25,9



18,25



KH 2005



3.476,586



43,63



12,44



27,59



16,34



Nguồn: Vụ tài chính hành chính sự nghiệp_ Bộ tài chính

Với tỷ trọng các nhóm mục chi thường xun trong thời gían qua ta có thể

thấy rằng:Khoản chi giành cho con người luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất. Năm

2002 là 32%. Năm 2003 là 35% năm 2004 là 41,15% và kế hoạch năm 2005 là

43,63%. Điều này chứng tỏ sự chú trọng trong chính sách đầu tư tới nhân tố con

người. Vì đây là khoản chi quyết định đến chất lượng giảng dạy và học tập ở bậc

đại học. Phải có kế hoạch chi hợp lý thi đời sống cán bộ giáo viên mới đảm bảo,

mới có điều kiện giảng dạy và nghiên cứu. Đồng thời cũng phải có chế độ học

bổng phù hợp mới phát huy, khuyến khích sinh viên hàng sang học tập nghiên

cứu.

Không những chiếm tỷ trọng lớn nhất mà số chi cho nhóm I cùng có xu

hướng ngày càng tăng và càng chiếm tỷ trọng lớn hơn nữa. Điều này có thể lý

giải là do dự tăng lên về quy mô giảng viên Đại học – Cao đẳng. Mặt khác, do



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

cơng



Khoa tài chính



giá cả tiêu dùng có xu hướng ngày càng tăng nên mức lượng cho cán bộ – giáo

viên cũng phải tăng lên mới đảm bảo được đời sống của họ.

Tuy nhiên, trên thực tế do tổng chi thường xuyên cho giáo dục đại học còn ít nên

tổng chi cho nhóm I cũng khơng nhiều, mặt khác tuy là chiếm tỷ trọng lớn nhất

trong cơ cấu chi thường xuyên nhưng do tốc độ tăng giá cả hàng tiêu dùng còn

nhanh hơn tốc độ tăng lương vì thế với tỷ trọng như vậy cũng chưa đủ để đảm

bảo tái sản xuất sức lao động cho đội ngũ giáo viên và do đó chưa khuyến khích

người thấy tham gia nghiên cứu nâng cao chất lượng giờ giảng.

Đối với các khoản chi cho nhóm II, nhóm chi quản lý hành chính, tỷ trọng

của nhóm này có chiều hướng giảm xuống - đây là chiều hướng tích cực bởi việc

giảm chi cho nhóm II chứng tỏ hiệu quả quản lý đã được nâng cao, nên góp

phần sử dụng hiệu quả và tiết kiệm trong nhóm kính phí cho 3 nhóm chi có tầm

quan trọng hơn.

Đối với các khoản chi cho nhóm III, nhóm chi giảng dạy, học tập, nghiên

cứu khoa học, ta có thể thấy trong bảng cơ cấu trên thì số chi cho nhóm này

chiếm tỷ trọng lớn thứ hai sau nhóm I. Mục đích của các khoản chi thuộc nhóm

này là đáp ứng các phương tiện cho đào tạo như: Kinh phí mua tài liệu, sách

giáo khoa, giáo trình, phương tiện giảng dạy…Vì thế có thể coi khoản chi này là

một trong những nhân tố quyết định đến chất lượng học tập giảng dạy.Đây là kết

quả của việc nhận thức được rằng ngoài nhân tố con người là quan trọng, thì yếu

tố giảng dạy, học tập, yếu tố cơ sở vật chất cũng quan trọng không kém. Tuy

nhiên, tỷ trọng của nhóm chi này trên thực tế chưa đảm bảo đủ được điều kiện

giảng dạy, giáo trình, trang thiết bị học tập chậm đối mới, thiếu dụng cụ thí

nghiệm ở các trường Đại học – Cảo Đẳng hiện nay. Đây là một trong những

nguyên nhân dẫn đến chất lượng đào tạo đại học cao đẳng ở nước ta còn nhiều



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

cơng



Khoa tài chính



hạn chế, số đơng sinh viên ra trường chỉ có lý thuyết sng. Do khơng có điều

kiện thực tế nên chứa thích ứng với nghề nghiệp và cơng nghệ, phong cách làm

việc mới.

Đối với các khoản chi cho nhóm IV, mục đích là để mua sắm, trang bị

thêm hoặc khôi phục lại giá trị của TSCĐ.Đây cũng là một khoản chi quan trọng

vì trang thiết bị TSCĐ cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng

đào tạo Đại học. Theo bảng trên chúng ta có thể thấy các khoản chi thuộc nhóm

này thường có tỷ trọng đứng thứ 3 sau nhóm I và nhóm III. Điều này chứng tỏ

sự quan tâm của các trường tới cơ sở vật chất , trang thiết bị. TSCĐ phục vụ cho

công tác giảng dạy và học tập được tốt hơm.

2.2. Điều hành công tác quản lý chi NSNN cho đào tạo đại học.

Hệ thống các trường Đại học–Cao đẳng ở nước ta bao gồm 2 khối. Khối các

trường do TW quản lý và khối các trường do địa phương quản lý. Vì thế nguồn

NSNN chi cho sự nghiệp đào tạo đại học cũng bao gồm nguồn tư NSTW và

nguồn từ Ngân sách địa phương.Do đó, quy trình quản lý chi NSNN cho 2 khối

trường này cũng có đơi nét khác nhau.

2.2.2.1. Quy trình lập dự tốn chi NSNN cho đào tạo đại học

a./ Các trường hưởng NSTW:

Quốc hội



Chính phủ

Bộ KH-ĐT



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Bộ tài chính



Luận văn tốt nghiệp

cơng



Khoa tài chính



Bộ chủ quản



Trường ĐH-CĐ trực thuộc



b./ Các trường hưởng NS địa phương

Quốc hội



Chính phủ

Bộ KH-ĐT



Bộ tài chính



UBNN tỉnh



Trường ĐH-CĐ trực thuộc

Chú thích:



Giao số kiểm tra

Tổng hợp từ cơ sở

Giao nhiệm vụ chính thức

Phối hợp kế hoạch ngân sách



Lập kế hoạch chi NSNN cho đào tạo đại học cũng phải tuân theo trình tự

chung lập kế hoạch NSNN, cụ thể bao gồm 3 bước sau:



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

công



Khoa tài chính



Bước1: Giao sổ kiểm tra. Căn cứ vào khả năng nguồn vốn của NSNN dự

kiến có thể dùng cho nhu cầu chi của đào tạo đại học trong kỳ kế hoạch, Chính

phủ ban hành chỉ thị về lập kế hoạch phát triển KTXH và lập NSNN trong đó

xác định phần vốn ngân sách có thể chi cho đào tạo đại học là bao nhiêu. Trên cơ

sở đó, bộ KHĐT – Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn cho cán bộ chủ quản và UBND

các địa phương. Trên cơ sở này, các bộ và UBND hướng dẫn các trường trực

thuộc xây dựng dự toán chi ngân sách ch năm kế hoạch

Bước 2: Xây dựng từ cơ sở. Dựa vào sổ kiểm tra do bộ chủ quản hoặc

UBND giao, tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng trường để xây dựng dự toán chi

cho hợp lý. Các khoản chi được xây dựng theo mục lực ngân sách và dựa trên

các định mức, tiêu chuẩn do Nhà nước ban hành. Sau khi các trường xây dựng

xong dự tốn chi thì gửi lên bộ chủ quản hoặc UBND, các bộ hoặc UBND sau

khi tổng hợp dự toán của các trường trực thuộc sẽ gửi lên Bộ KHĐt và Bộ tài

chính. Bộ KHĐT và Bộ tài chính sau khi phối hợp với nhau xem xét lại dự toán

của các bộ chủ quản và các UBND gửi lên , thì tổng hợp dự tốn và trình lên

Chính phủ. Chính phủ dựa trên kế hoạch chi đà được xây dựng trình quốc hội

phê duyệt.

Bước 3: Giao nhiệm vụ chính thức. Dự tốn chi NSNN cho đào tạo đại

học nằm trong dự tốn chi NSNN nói chung, sau khi đã được quốc hội phê duyệt

và thơng qua, chính phủ mới giao nhu cầu chi chính thức xuống cho các bộ và

các UBND.Các bộ chủ quản và UBND sau khi nhận được dự toán mới giao cụ

thể xuống cho các trường trực thuộc.

Nhận xét: Quy trình lập dự tốn chi ngân sách cho đào tạo ĐH là một quy

trình khép kín, có sự tham gia của nhiều đơn vị từ cơ sở đến các cơ quan chủ



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

cơng



Khoa tài chính



quản cấp trên,. Trong q trình quản lý chúng ta có thể nhận thấy một số ưu và

nhược điểm của quy trình này như sau:

Ưu điểm:

- Đảm bảo tính dân chủ, trong q trình lập dự tốn, kế hoạch ngân sách

được đảm bảo tính cơng khai minh bạch.

- Phát huy quyền tự chủ của các cơ sở, các trường được chủ động lập dự

toán chi cho phù hợp với điều kiện thực tế của từng trường.

Nhược điểm:

- Phân bổ ngân sách cho đào tạo thực sự phù hợp với yêu cầu đào tạo thực

tế của các trường. Theo quy định của Chính phủ, chi thường xuyên của các cơ sở

đào tạo đại học được tính trên cơ sở số sinh viên trong chỉ tiêu kế hoạch do Bộ

giáo dục - đào tạo và bộ KH- ĐT xác định, và một số các định mức tài chính

khác. Phân bổ ngân sách cho đào tạo Đại học được theo công thức :

n



Gi   (Sij xNi )

i , j 1



Gi: Ngân sách của trường đại học

Sij: Số sinh viên được Nhà nước cấp ngân sách của trường



Đại học –



Cao đẳng i thuộc nhóm ngành i.



Ni: Định mức chi NSNN cho 1 sinh viên của nhóm ngành i.

Cách phân bổ trên bộc lộ một số nhược điểm là:

- Chi phí đạo tạo được Nhà nước cấp ngân sách cho 1 sinh viên/1năm,

mức chi do Bộ Tài chính quy định trên thực tế khó có thể làm căn cứ đánh giá



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

cơng



Khoa tài chính



chi phí đào tạo thực tế của từng trường và từng ngành nghề.Theo thông tư

38TC/NSNN, định mức chi NSNN cho đào tạo Đại học được quy định là:

Bảng 9: Định mức chi NSNN cho đào tạo đại học

Đơn vị: nghìn đồng

Khối



trường



theo Chi bình qn



Chi từ NSNN

nhóm ngành đào tạo

cho 1 sinh viên

1. Kỹ thuật

5900

2116

2. KHCB

6300

1165

3.Y– Dược

6000

5189

4. VH-NT-TDTT

8000

3125

5. Kinh tế-pháp lý

5200

1217

6.Nông-lâm-ngư

5900

2261

7.Sư phạm

6300

3900

Nguồn: Vụ TCHC Sự nghiệp – Bộ Tài Chính.

Việc xây dựng và ban hành hệ thống định mức này còn một số vấn đề tồn

tại là:

Thiếu sự rõ ràng đối với các tiêu chí để định ra các định mức chuẩn. Các

định mức bị chi phối nhiều bởi sự sẵn có của nguồn ngân sách hơn là dựa trên

chi phí thực tế.

Các định mức cho từng ngành không nhất quán, không phù hợp với sự ưu

tiên phát triển kinh tế - xã hội. Trong khi chú trọng và nâng cao định mức cho

khối VH – NT – TDTT thì định mức cho 1 số nhóm ngành quan trọng như: Khối

sư phạm, y tế, khoa học cơng nghệ…lại thấp hơn

2.2.2.2 Quy trình chấp hành quyết toán chi NSNN cho đào tạo đại học

a./ Các trường hưởng NSTW :



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

cơng



Khoa tài chính



Bộ tài chính



1



KBNN TW



1



3



Bộ chủ quản



2



KBNN tỉnh



2



4

Các trường thuộc TW quản lý



1a,1b : Lệnh cấp phát NSTW cho đào tạo đại học

2a,2b : Các bộ chủ quản thông báo dự toán chi thường xuyên cho các

trường

3 : Điều chuyển trong hệ thống KBNN

4 : Các trường rút dự toán về sư dụng

b./ Các trường hưởng NS địa phương



UBND tỉnh

(TP)



1a



KBNN tỉnh

(TP)



1b



Các trường ĐH-CĐ thuộc tỉnh (TP) quản lý



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thực trạng công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp ĐTĐH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×