Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 10: Dự kiến định mức chi NS cho đào tạo đại học

Bảng 10: Dự kiến định mức chi NS cho đào tạo đại học

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn tốt nghiệp

cơng



Khoa tài chính



và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí cho đào tạo đại học, Nhà nước cần

phải tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý cho các trường đại học. Coi việc phân

cấp là một nhân tố trung tâm của chiến lược nhằm cải tiến khả năng đứng vững

được về tài chính ổn định hơn và ít phụ thuộc hơn vào nguồn Ngân sách Nhà

nước. Muốn vậy, các trường phải tiến hành cải cách cơ bản khung chính sách cho

các hoạt động tăng thu nhập. Các nguồn thu nhập khai thác thêm được ngoài

Ngân sách Nhà nước có giá trị đáng kể cho các trường đại học cơng lập thì

khơng nên đưa vào cân đối Ngân sách Nhà nước để từ đó giảm khoản chi Ngân

sách Nhà nước cấp cho các trường mà thay vào đó để cho các trường nộp vào

kho bạc, sau đó lấy ra để chi tiêu. Khuyến khích các trường sử dụng các khoản

thu nhập ngoài Ngân sách Nhà nước vào các hoạt động phát triển chuyên môn,

trợ cấp thiết bị và nghiên cứu thí điểm, mua tài liệu…và một phần bù vào lương

cho đội ngũ giáo viên nếu mức lương Nhà nước trả cho họ là thấp.

2.6. Tăng cường thanh tra,kiểm sốt q trình sử dụng kinh phí chi

cho đào tạo đại học.

Cơng tác thanh tra, kiểm sốt chi NS là rất quan trọng vì nguồn ngân sách

của nước ta còn eo hẹp, huy động nội lực chưa cao, trong khi đó hiện tượng sử

dụng ngân sách lãng phí và nạn tham nhũng còn tồn tại. Vì thế cơng tác kiểm

sốt chi khơng những có tác dụng tiết kiệm các khoản chi mà còn làm tăng hiệu

quản của các khoản chi cho đào tạo đại học.

Để thực hiện tốt cơng tác kiểm sốt chi NSNN cần phân cơng trách nhiệm

kiểm soát chi cho 3 cơ quan chủ yếu:

 Đối với đơn vị thụ hưởng:



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

cơng



Khoa tài chính



Với tinh thần làm chủ, tinh thần khai thác tốt nội lực, hơn ai hết đơn vị thụ

hưởng vốn NSNN phải chịu trách nhiệm suốt cả qúa trình chi tiêu ( trước, trong

và sau khi chi ) sao cho đảm bảo chi đúng mục đích, tiêu chuẩn, chế độ, thực

hành tiết kiệm và mang lại hiệu quả cao nhất.

 Cơ quan tài chính :

Chịu trách nhiệm kiểm sốt chi suốt cả quá trình chi NS (trước,trong và

sau khi chi ), suốt cả 3 khâu: xét duyêt, theo dõi tiến độ chi tiêu,kế toán, quyết

toán chi để đảm bảo cấp vốn kịp thời hoặc đình chỉ cấp phát. Do đó cơ quan tài

chính phải dựa vào hệ thống các tiêu chuẩn, định mức làm căn cứ lập, duyệt dự

toán, kiểm soát thanh toán và quyết toán chi NSNN…nhằm nâng cao hiệu quả

cơng tác kiểm sốt chi NSNN.

 Kho bạc Nhà nước:

KBNN có chức năng quan trọng là quản lý quỹ NSNN. Do đó, KBNN vừa

có quyền vừa phải có trách nhiệm kiểm soát chặt chẽ mọi khoản chi của NSNN.

Kiểm sốt chi NSNN chủ yếu là trong q trình chi, nghĩa là từ lúc xuất

tiền từ kho bạc cho đơn vị thụ hưởng. Do đó để tăng cường cơng tác thanh tra,

kiểm sốt q trình chi NSNN cho đào tạo đại học, hệ thống kho bạc nên áp

dụng các biện pháp tích cực trong cơng tác kiểm sốt chi, đó là :

KBNN TW cần ban hành những văn bản hướng đẫn cụ thể hồ sơ,thủ tục

và quy trình kiểm soát chi đối với các đơn vị đào tạo sử dụng kinh phí được cấp

bằng lệnh chi tiền qua tài khoản tiền gửi khác của đơn vị , vì hiện nay vẫn còn

tình trạng các đơn vị chưa phản ánh toàn bộ các khoản thu, chi của NSNN phát

sinh tại đơn vị.



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

cơng



Khoa tài chính



KBNN TW hàng năm cần tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ, bồi dưỡng

kiến thức, hồn thiện cơng tác kiểm soát thanh toán các khoản chi NSNN cho

đào tạo đại học qua kho bạc.

Một khi các cơ sở đào tạo ĐH-CĐ thực sự coi trọng cơng tác kiểm sốt chi

NS cộng với sự vươn lên của ngành KBNN thì chắc chắn cơng tác kiểm sốt chi

NS sẽ đạt được hiệu quả cao.

3. Các giải pháp điều kiện nhằm tăng cường quản lý chi NSNN cho đào

tạo đại học.

3.1. Cần có sự quan tâm hơn nữa của Đảng và Nhà nước đối với sự

nghiệp đào tạo đại học

Trong thời gian qua, sự nghiệp giáo dục nói chung và đào tạo đại học nói

riêng đã được sự quan tâm rất nhiều của Đảng và Nhà nước. Tuy nhiên trong thời

gian tới, sự quan tâm đó khơng thể chung chung mà phải được cụ thể hố thơng

qua các đường lối, chiến lược phát triển sự nghiệp đào tạo đại học và chúng phải

có hiệu lực trong thực tiễn.

3.2. Khẩn trương thực hiện cải cách hành chính

Cần rà xét phân loại trình độ chun mơn của cán bộ giáo viên từ đó bố trí đúng

người, đúng việc tạo điều kiện cho cán bộ công chức phát huy tối đa năng lực

của mình. Những bộ phận phòng ban bộ máy cồng kềnh hoạt động kém hiệu quả

gây cản trở cho sự nghiệp đổi mới cần kiên quyết tinh giản bộ máy, bố trí lại lao

động. Mỗi một vị trí cơng tác hay bộ phận trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

cần phải được xác định rõ ràng nội dung hoạt động nhằm tiến tới xây dựng đội

ngũ cán bộ giảng viên có trình độ chun mơn nghề nghiệp cao, có tinh thần



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

cơng



Khoa tài chính



trách nhiệm. Việc thực hiện cải cách hành chính khơng những làm nâng cao hiệu

quả của công tác giảng dạy ở các trường mà còn làm tăng thu nhập cho cán bộ

giảng viên ở các trường ĐH-CĐ.

3.3. Đẩy mạnh huy động, thu hút thêm các nguồn vốn khác ngoài

ngân sách cho đào tạo đại học.

Mặc dù chi NSNN cho đào tạo đại học tăng liên tục trong thời gian qua,

nhưng trên thực tế nguồn vốn đầu tư vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu mới về quy

mơ, chất lượng, mạng lưới đào tạo. Vì thế chúng ta cần phải tìm ra giải pháp để

mở rộng nguồn kinh phí thực hiện mục tiêu chiến lược trong đào tạo đại học.

Mặt khác, đào tạo đại học mang lại nhiều lợi ích cho tồn xã hội chứ khơng riêng

gì người được đào tạo. Vì vậy, về ngun tắcnguồn lực để duy trì và phát triển sự

nghiệp đào tạo đại học không chỉ trông chờ vào NSNN mà phaỉ huy động từ sự

đóng góp của cả các tổ chức và cá nhân trong xã hội. Mối quan hệ giữa lợi ích và

chi phí là cơ sở của việc xây dựng các cơ chế chính sách huy động nguồn lực

dành cho đào tạo đại học .

Có thể huy động nguồn lực ngoài NSNN cho đào tạo đại học từ các nguồn

sau :





Huy động sự đóng góp của người học thơng qua hình thức thu học



phí, lệ phí theo xu hướng tăng lên hợp lý.

Các trường đại học công lập cần thiết phải thực hiện huy động sự đóng

góp của người học thơng qua hình thức học phí, lệ phí (đây là một hình thức thu

hồi chi phí cá nhân trong hoạt động giáo dục đại học). Chúng ta đã biết học phí

là khoản đóng góp một phần của gia đình người học đối với sự nghiệp đào tạo ở

các trường đại học. Lệ phí là những khoản thu đối với những dịch vụ đặc biệt



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

cơng



Khoa tài chính



như tuyển sinh, thi cử, tốt nghiệp. Thực hiện chế độ thu học phí ở các trường đại

học cơng lập đã xố dần tâm lý ỷ lại vào Nhà nước của gia đình người học do

trước đây Nhà nước thực hiện chủ trương “Đào tạo không mất tiền”, từ đó tạo

điều kiện cho gia đình người học thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm đối với việc

học của con em mình. Thu học phí khơng những có ý nghĩa về mặt kinh tế, hỗ

trợ cho nguồn Ngân sách Nhà nước mà còn có ý nghĩa về mặt chính trị xã hội tạo

nên sự hiểu biết và tự giác của người học trong việc đóng góp một phần kinh phí

cho nhà trường.

Trong năm qua, mức học phí của các cơ sở giáo dục đào tạo trong hệ

thống giáo dục quốc dân đã tăng. Đối với các cơ sở đào tạo cơng lập đã tăng mức

trần học phí lên một mức chung là 180.000/1sv/tháng. Việc tăng học phí này, cần

thiết vì mức lương tối thiểu đã tăng từ 210.000 đ lên 290.000 đ. Điều này là hoàn

toàn phù hợp với thực tế và nhu cầu cần thiết đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo.

Nhưng việc tăng này là làm ảnh hưởng tới đối với những gia đình người học ở

nơng thơn. Do đó, Nhà nước càng phải hỗ trợ, hay khơng tăng mức học phí này

đối với những đối tượng đang theo học là những đối tượng thuộc diện khó khăn

để đảm bảo họ vẫn có thể theo học, cũng như đối với những đối tượng sẽ dự thi

vào đại học hoặc các ngành nghề khác.





Nguồn từ phía người sư dụng lao động đã qua đào tạo đại học. Hiện



nay, có một thực trạng là các doang nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh đang

thu hút một lượng lớn lao động có trình độ ĐH vào làm viểc trong khi trước đây

họ khơng phải bỏ chi phí đào tạo hoặc bỏ rất ít. Do đó cần phải có chính sách

huy động sự đóng góp của các đơn vị này để tăng thêm nguồn kinh phí cho đào

tạo đại học. Cụ thể cần sớm ban hành qui định đóng góp của các doanh nghiệp



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

cơng



Khoa tài chính



sử dụng lao động có đào tạo ĐH-CĐ theo hình thức bắt buộc và được phép tính

vào giá thành sản phẩm.





Huy động nguồn vốn đầu tư từ trong nội bộ các trường đại học công



lập. Các trường đại học là nơi tập trung tri thức lớn của cả nước bao gồm nhiều

lĩnh vực, nhiều ngành nghề, nhiều trình độ, đa dạng và phong phú, sử dụng một

khối lượng không nhỏ những phương tiện kỹ thuật với những trang thiết bị hiện

đại kể cả các loại thiết bị quý hiếm. Chính vì thế, các trường đại học có thể khai

thác thêm nguồn thu bằng cách thực hiện các hợp đồng nghiên cứu hoạt động

cho các ngành, các doanh nghiệp, các tổ chức và bằng lao động sản xuất thì

ngồi phần chi phí cần thiết để thực hiện các cơng việc cần thiết của hợp đồng

còn có một khoản thu nhập tăng thêm. Việc động viên nguồn đầu tư từ trong nội

bộ các trường đại học là một khả năng thực tế gắn liền với sự trưởng thành và

phát triển của các trường trong q trình tìm tòi phương thức kết hợp: Đào tạo–

nghiên cứu khoa học–lao động sản xuất bằng nhiều hình thức và biện pháp phù

hợp với khả năng và điều kiện cụ thể trong từng trường. Trong lúc Ngân sách

Nhà nước đầu tư cho các trường đại học còn hạn hẹp, khơng nên để tình trạng

Nhà nước bao cấp kinh phí đào tạo còn các đơn vị sử dụng lại khơng đóng góp

gì.





Thực hiện liên doanh,liên kết với nước ngoài về đào tạo đại học.



Làm như vậy, một mặt nhằm huy động thêm nguồn tài chính từ bên ngồi; mặt

khác đó cũng là con đường ngắn nhất để chương trình đào tạo VN, chương trình

đào tạo chuẩn quốc tế, giảng viên trong và ngồi nước có dịp được tiếp cận, hỗ

trợ bổ sung lẫn nhau.Đây có thể xem là một trong những giải pháp đi tắt đón đầu

trong việc tiếp thu kỹ thuật và công nghệ tiên tiến phục cho đào tạo nguồn nhân

lực tri thức phục vụ cho sư nghiệp CNH-HĐH đất nước.



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

cơng



Khoa tài chính



3.4. Xây dựng những kỹ năng quản lý năng động để thực hiện thay

đổi trong công tác quản lý chi NSNN cho đào tạo đại học.

Như vậy, để tăng cuờng quản lý chi NSNN cho đào tạo đại học thì ngành

giáo dục cần phải thực hiện nhiều biện pháp mang tính cách tân. Cơ hội và thách

thức mà quản lý ngành giáo dục-đào tạo gặp phải sẽ làm nảy sinh yêu cầu mới về

kỹ năng quản lý ở tất cả các cấp. Bộ GDDT cần căn cứ vào các mục tiêu quốc

gia để xây dựng kế hoạch phát triển nguồn lực tồn ngành.Trên cơ sở đó thực

hiện các bước cần thiết nhằm xây dựng năng lực quản lý nguồn lực hiệu quả

hơn. Không những phải nâng cấp các kỹ năng quản lý chiến lược trong Bộ

GDDT, mà còn cần xem xét tăng cường khả năng của Bộ trong việc tác động lên

toàn ngành kể cả các cơ sở đào tạo ĐH-CĐ do bộ ngành khác quản lý . Có đổi

mới, nâng cao được các kỹ năng quản lý thì nhũng biện pháp đề ra để tăng cường

công tác quản lý chi NSNN cho đào tạo đại học mới thực hiện được một cách

thuận lợi và đạt hiệu quả cao.



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

công



Khoa tài chính



Mục lục

CHƯƠNG 1: NHƯNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ

CHI NSNN CHO GIÁO DỤC ĐẠI HỌC………………………………..………

12

1.1.



GDĐH và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế xã



hội……………...12

1.1.1. Vài nét về giáo dục và giáo dục Đại

học…………………………………..12

1.1.2. Vai trò của giáo dục Đại học đối với sự phát triển kinh tế xã hội

của đất nước……………………………………………………………..

……….15

1.2.



Sự cần thiết của chi NSNN đối với sự phát triển của sự nghiệp



đào tạo Đại học………………………………………………………………..

….19

1.2.1. Khái niệm, nội dung chi NSNN cho giáo dục Đại

học…………………....19

1.2.2. Vai trò của chi NSNN đối với sự phát triển của sự nghiệp đào tạo

Đại học………………………………………………………….……………...22

1.3.



Những vấn đề cơ bản về quản lý chi NSNN cho đào tạo



Đại học…………………………………………………………….…………...26

1.3.1. Những nguyên tắc cơ bản trong quản lý chi NSNN cho đào tạo

Đại học……………………………………………………………….………...26

1.3.2. Nội dung quản lý chi NSNN cho giáo dục Đại học……………….……..30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

cơng



Khoa tài chính



NHÀ NƯỚC CHO ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC……………………………………...32

2.1.



Tổng quan về tình hình phát triển đào tạo Đại học ở nước ta



trong thời gian qua:……………………………………………………………..32

2.1.1. Đánh giá về những thành tựu đạt

được…………………………………...32

2.1.2. Đánh giá về những mặt chưa được:………………………………………

39

2.2.



Thực trạng công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp



ĐTĐH…………..43

2.2.1. Đánh giá tổng quát tình hình đầu tư của NSNN cho sự nghiệp

đào tạo đại học…………………………………………………………………..43

2.2.2. Điều hành công tác quản lý chi NSNN cho đào tạo đại học……………..49

2.3.



Đánh giá về công tác quản lý chi NSNN cho đào tạo đại học…………...56



2.3.1. Về tình hình đầu tư cho đào tạo đại học…………………………….……

56

2.3.2. Về qui trình lập dự toán chi NSNN cho đào tạo đại học…………….…..57

2.3.3. Về qui trình cấp phát và quyết tốn chi NSNN cho đào tạo

đại học…………………………………………………………………………..58

2.4.



Kinh nghiệm quản lý chi cho đào tạo đại học của các nước……………..59



CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI

NSNN CHO ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC…………………………………………….50

3.1.



Những căn cứ để tăng cường công tác quản lý chi NSNN cho



đào tạo đại học…………………………………………………………………..61

3.1.1. Bối cảnh phát triển kinh tế xã hội của đất nước………………………….61



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

công



Khoa tài chính



3.1.2. Chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển sự nghiệp đào tạo

ĐH giai đoạn 2001-2010.…………………………………………………..…...62

3.2.



Các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi NSNN



cho đào tạo đại học ……………………………………………………………..65

3.2.1. Thay đổi phương thức cấp phát NSNN cho đào tạo đại

học……………...65

3.2.2. Xây dựng khuôn khổ chi tiêu trung hạn cho giáo dục đại học…………...67

3.2.3. Đổi mới cơ cấu chi thường xuyên cho đào tạo đại học…………………..67

3.2.4. Hoàn thiện định mức chi cho đào tạo đại học……………………………68

3.2.5. Thực hiện phân cấp quản lý hợp lý cho các trường đại

học……………...68

3.2.6. Tăng cường thanh tra,kiểm sốt q trình sử dụng kinh phí

chi cho đào tạo đại học…………………………………………………………68

3.3.



Các giải pháp điều kiện nhằm tăng cường quản lý chi NSNN cho



đào tạo đại học…………………………………………………………….…….68

3.3.1. Cần có sự quan tâm hơn nữa của Đảng và Nhà nước đối với

sự nghiệp đào tạo đại học……………………………………………………….68

3.3.2. Khẩn trương thực hiện cải cách hành chính……………………………...68

3.3.3. Đẩy mạnh huy động, thu hút thêm các nguồn vốn khác ngoài

ngân sách cho đào tạo đại học…………………………………………………..68

3.3.4. Xây dựng những kỹ năng quản lý năng động để thực hiện thay đổi

trong công tác quản lý chi NSNN cho đào tạo đại học…………………….……

68



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Luận văn tốt nghiệp

công



SV Phan Thế Thành-K39/01.04



Khoa tài chính



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 10: Dự kiến định mức chi NS cho đào tạo đại học

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×