Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. NHỮNG NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY XNK VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ COALIMEX:

I. NHỮNG NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY XNK VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ COALIMEX:

Tải bản đầy đủ - 0trang

ràng để trả lươngcho người lao động vừa đầy đủ, vừa cơng bằng thì khơng thể khơng

coi trọng việc quản lý lao động. Công ty đã thực hiện tốt điều này là điều đáng mừng.

Hình thức kế tốn cơng ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung. Trước đây, khi

chưa ứng dụng máy tính vào cơng tác kế tốn thì cơng ty áp dụng hình thức kế tốn

Chứng từ ghi sổ. So với hình thức kế tốn cũ, hình thức kế tốn Nhật ký chung có

nhiều ưu việt hơn bởi lẽ nó phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản

lý, số lượng cán bộ kế tốn ít và kết cấu sổ đơn giản, ít cột nhiều dòng thích hợp cho

việc tổng hợp số liệu và in trên máy. Khi cần cung cấp số liệu cho giám đốc ở Sổ cái

TK 334 vào khoảng thời gian nào, chỉ chờ sau vài phút là máy in ra đầy đủ những dữ

liệu cần thiết.

Bộ máy kế toán của cơng ty đơn giản, gọn nhẹ và làm việc có hiệu quả. Với 11

người trong phòng tất cả các cơng việc, các phần hành kế toán đều được xử lý và

cung cấp thông tin kịp thời cho lãnh đạo công ty. Bộ phận kế tốn của cơng ty đã thực

hiện việc thanh tốn tiền lương cho cán bộ cơng nhân viên trong tồn cơng ty. Việc

chi trả tiền lương, thực hiện đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về các chế độ

BHXH, BHYT, KPCĐ đảm bảo quyền lợi trực tiếp của người lao động.Công ty đã sử

dụng đầy đủ các chứng từ kế toán đã quy định trong chế độ ghi chép ban đầu về tiền

lương, về thanh tốn các chế độ BHXH,...

2.NHƯỢC ĐIỂM:

• Cơng ty đã thực hiện đúng chế độ chính sách của Nhà nước trong việc trích lập

quỹ KPCĐ. Tuy nhiên, theo em việc trích lập quỹ KPCĐ cơng ty thu dưới hình thức

người lao động góp 1% lương thực tế cộng dồn trong tháng cgưa thể thực hiện tính

cơng bằng, bởi vì quỹ này được hình thành để sử dụng cho mục đích bảo vệ quyền lợi

người lao động,nếu người nào lương cao thì mức đóng bảo hiểm nhiều hơn và họ

được hưởng quyền lợi nhiều hơn người đóng góp mức thấp chăng? Và mức những

người nộp cơng đồn phí thấp thì sẽ chịu thiệt thòi khi hưởng quyền lợi, họ có chấp

nhận sự vô lý này chăng? Nên chăng công ty xây dựng một mức đóng cơng đồn phí

chung cho tồn bộ lao động?

• Cơng ty vẫn chưa thực hiện việc trích trước tiền lương nghỉ phép cho cán bộ

công nhân viên. Tiền lương nghỉ phép của cán bộ công nhân viên phát sinh tháng nào

thì được tính hết vào chi phí của tháng đó. Vì thế nó sẽ ảnh hưởng tới kết quả kinh

doanh của công ty.



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 60 -







Việc trích lập BHYT theo quy định là 3% trên lương cấp bậc (lương cơ



bản) của cán bộ công nhân viên trong đó cơng ty đưa 2% lương cơ bản tính vào chi

phí trong kỳ, còn người lao động chịu 1% lương cơ bản trừ vào thu nhập của họ. Tuy

nhiên, ở đây cơng ty đã trích tồn bộ 3% BHYT theo lương cơ bản để tính vào chi phí

sản xuất. Như vậy là quy định trích nộp BHYT cơng ty đã chưa thực hiện trích đúng

chế độ hiện hành.



Việc phân chia hệ số tiền lương của cán bộ quản lý và nhân viên gián tiếp

(tạp vụ, bảo vệ, lái xe...) ở cơng ty còn chưa phù hợp, chưa thể hiện rõ nét tính cơng

bằng và khơng đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động. Hiện nay công ty đang

áp dụng hệ số lương như sau:

- Hệ số 1,8 áp dụng đối với các đơn vị trực tiếp kinh doanh và các chức danh

Giám đốc cơng ty, Phó GĐ cơng ty, Kế tốn trưởng cơng ty.

- Hệ số 1,6 áp dụng đối với các đơn vị giao nhận.

-



Hệ số 1,5 áp dụng đối với các trưởng phó phòng các đơn vị quản lý, phục vụ.



-



Hệ số 1,3 áp dụng đối với các chuyên viên quản lý các đơn vị quản lý,phục vụ



và đơn vị còn lại.

- Những học sinh mới ra trường được công ty tiếp nhận vào làm việc theo HĐ

lao động thử việc và HĐ lao động thời hạn từ 1 năm trở lên áp dụng hệ số năng suất

đơn vị tối đa 1,00.

Với hệ số lương như trên đã thể hiện rõ sự bất hợp lý giữa các cán bộ quản lý.

Theo em, công ty cần có biện pháp thay đổi trong thời gian tới.

• Đối với các nghiệp vụ thanh toán BHXH cho cán bộ công nhân viên trong

công ty:

Khi công ty nộp bảng thanh toán BHXH lên BHXH Quận, và được BHXH

Quận thanh tốn cho cơng ty theo đúng số tiền phải trả, kế toán tiền lương nhận tiền

về đề nghị thủ quỹ viết phiếu thu và nhập quỹ tiền mặt. Sau đó, thủ quỹ sẽ chi trả tiền

BHXH cho công nhân viên. Ở đây, kế tốn khơng sử dụng đến TK 3383 - BHXH để

phản ánh số tiền phải trả BHXH và số tiền BHXH còn phải trả cho cơng nhân viên.

Ngược lại, kế toán tiền lương lại lấy TK 334 - Phải trả cơng nhân viên để phản ánh

tình hình thanh tốn BHXH cho cơng nhân viên. Sổ cái TK 334 có khối lượng nghiệp

vụ nhiều mà còn phải theo dõi cả việc thanh tốn BHXH, trong khi cơng ty có mở sổ

TK 3383 - BHXH lại chỉ theo dõi việc trích BHXH và nộp BHXH thơi. Điều này cho

thấy cơng tác quản lý thanh tốn các khoản BHXH cho cơng nhân viên ở công ty



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 61 -



chưa khoa học, hợp lý. Để treo các khoản BHXH phải trả cơng nhân viên trên TK

334 sẽ khó khăn cho viẹc quản lý, kiểm tra, giám sát các khoản đó.

Kế tốn tiền lương và BHXH ở cơng ty định khoản nghiệp vụ như sau:

- Nộp bảng thanh toán BHXH cho BHXH Quận:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)

Có TK 334 - Phải trả cơng nhân viên

Khoản BHXH phải thanh tốn cho cơng nhân viên chính là khoản phải thu từ

BHXH Quận.

- Nhận tiền mặt từ BHXH Quận về nhập quỹ công ty



-



Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111)

Có Tk 138 - Phải thu khác (13880

Thanh tốn, chi trả BHXH cho công nhân viên bằng tiền mặt



Nợ TK 334 - Phải trả cơng nhân viên

Có Tk 111 - Tiền mặt (1111)

• Cơng ty XNK và hợp tác quốc tế Coalimex là loại hình doanh nghiệp Nhà nước

, hoạt động hạch tốn kinh tế độc lập. Hiện nay cơng ty đang áp dụng hình thức

hưởng lương theo lợi nhuận, theo hình thức này thì cơng ty hoạt động kinh doanh có

hiệu quả thì thu nhập của cán bộ cơng nhân viên trong công ty sẽ được nâng cao như

việc đảm bảo mức thu nhập của họ có được ổn định không nếu hoạt động sản xuất

kinh doanh của công ty không đạt hiệu quả hay không đạy được mức doanh thu như

kế hoạch đã đề ra. Do đó cơng ty cần có chính sách khen thưởng hợp lý để khuyến

khích người lao động trong cơng việc và cũng phần nào cải thiện được cuộc sống của

người lao động.

Điều đó đòi hỏi Ban lãnh đạo cơng ty phải ln tăng cường công tác quản lý,

quan tâm và củng cố đội ngũ các bộ có năng lực chun mơn, đào tạo bồi dưỡng và

nâng cao trình độ chun mơn để góp phần cho sự phát triển cơng ty, giúp cho tình

hình hoạt động kinh doanh của công ty luôn đạt hiểu quả, đạt doanh thu cao.

II



MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN TIỀN

LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY XNK VÀ

HỢP TÁC QUỐC TẾ COALIMEX:

Ta đã biết tiền lương là một vấn đề hết sức quan trọng. Một chính sách tiền

lương hợp lý sẽ là cơ sở, đòn bẩy cho sự phát triển của doanh nghiệp. Còn đối người

lao động, tiền lương nhận được thoả đáng sẽ là động lực thúc đẩy năng lực sáng tạo,

sự nhiệt tình trong cơng việc góp phần khơng nhỏ làm tăng năng suất lao động, hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp cũng đạt kết quả cao.



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 62 -



Do đó ở mỗi doanh nghiệp, tuỳ theo từng loại hình hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp, quy mơ của doanh nghiệp cũng như tình hình hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp mình mà có chế độ kế tốn tiền lương sao cho hợp lý, ln

nghiên cứu và hồn thiện cơng tác kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương

như: BHXH, BHYT, các chế độ hưởng BHXH, các chế độ khen thưởng,khuyến khích

lương... để sao cho quyền lợi của người lao động ln được đảm bảo và được dặt lên

hàng đầu, góp phần nâng cao thu nhập cho người lao động, khuyến khích cho người

lao động trong sản xuất kinh doanh là một vấn đề quan trọng.

Những hạn chế nêu trên phần nào đã gây cản trở cho cơng tác kế tốn tiền

lương và các khoản trích theo lương của cơng ty chưa phát huy hết vai trò tác dụng

của mình là cơng cụ phục vụ quản lý kinh tế. Vì vậy, trong phạm vi nghiên cứu đề tài

này, em xin mạnh dạn nêu lên một số phương hướng, biện pháp khắc phục hạn chế

đó. Mong rằng đề xuất sau là những gợi ý nho nhỏ để công ty xem xét trong thời gian

tới.

(1) Tình hình quản lý và sử dụng lao động:

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là vấn đề quan tâm hàng đầu của mọi

doanh nghiệp. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động chính là tổ chức lao động

một cách khoa học, kết hợp điều chỉnh quá trình hoạt động của con người và các yếu

tố của quá trình sản xuất để đem lại năng suất lao động cao, hiệu quả tối ưu. Chính vì

vậy, cuối kỳ kinh doanh cơng ty cần phân tích tình hình lao động để đánh giá kiểm tra

sự biến động về tình hình sử dụng thời gian lao động, về trình độ chun mơn tay

nghề...Từ đó tìm biện pháp quản lý và sử dụng lao động ngày 1 hiệu quả hơn. Phân

tích cơng việc để hiểu biết đầy đủ cơng việc, các yếu tố kỹ năng cần thiết, xác định

thời gian hao phí lao động cần thiết thực hiện các yếu tố công việc làm cho tiết kiệm

thời gian và sức lao động, nâng cao hiệu suất lao động, là cơ sở định mức lao động.

Nâng cao trình độ lành nghề cho người lao động mà trước hết phải phân loại

lao động, căn cứ vào yêu cầu công việc, định hướng sản xuất mà có kế hoạch đào tạo

nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ cho cán bộ cơng nhân viêncủa công ty. Làm

tốt công tác tuyển chọn lao động.

Xây dựng hệ thống kiểm soát số lượng và chất lượng lao động chặt chẽ để có

những quyết định đúng đắn đối với những nhân viên làm việc theo hợp đồng ngắn

hạn (Quyết định ký tiếp hợp đồng hay không), đảm bảo tận dụng thị trường lao động

dồi dào ở nước ta.



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 63 -



(2) Khi mà quyền lợi của người lao động được hưởng bình đẳng, cơng bằng như

nhau thì cơng ty nên thay vì thu 1% KPCĐ từ thu nhập người lao động như trước

chuyển sang mức thu ở một mức phí bằng nhau nhất định nào đó.

(3) Kế tốn tiền lương tại cơng ty tương đối hồn chỉnh, cơng ty áp dụng hình

thức trả lương chính xác, hợp lý. Tất cả các khoản trả cho người lao động (ngồi

lương chính) như: bồi dưỡng làm thêm, thưởng cho công nhân đi làm trong những

ngày lễ tết, thưởng lương tết,... đều được kế toán lập thành bảng riêng trên cơ sở danh

sách do các phòng ban, phân xưởng gửi lên, thông qua giám đốc duyệt rồi tài vụ viết

phiếu chi tiền. Tất cả các khoản này được thanh tốn ngay cho từng cán bộ cơng nhân

viên. Để làm được chi tiết như vậy, cũng một phần do số lao động của công ty không

lớn lắm nhưng theo em việc thanh toán lương và các khoản liên quan quá tỉ mỉ, chi

tiết như vậy sẽ làm cơng tác kế tốn phức tạp, mất nhiều thời gian. Nên chăng cùng

với việc trả lương làm 2 kỳ thì các khoản thưởng, bồi dưỡng,... phòng kế tốn sẽ tập

hợp vào cột "lương khác" trong bảng thanh toán lương từng bộ phận, hàng tháng

thanh tốn cho cán bộ cơng nhân viên vào 2 kỳ trả lương để công tác kế tốn tiền

lương tại cơng ty gọn nhẹ hơn.

(4) Để phân chia hệ số lưong của cán bộ quản lý và nhân viên hành chínhcơng ty

phải dựa vào tính chất lao động và năng lực trình độ của người lao động, từ đó xây

dựng 1 hệ số lương thích hợp, khuyến khích được cán bộ quản lý có nghiệp vụ mang

hết khả năng trí tuệ phục vụ lợi ích chung của công ty, tránh được những biểu hiện

tiêu cực trong công tác quản lý kinh doanh của công ty. Muốn làm được việc này,

công ty cần phân công chức năng nhiệm vụ cụ thể cho từng phòng ban, cụ thể hố

nhiệm vụ cho từng cán bộ trong cương vị công tác.

Riêng ý kiến của em, công ty nên quy định lại từng mức hệ số lương cho phù

hợp nên dựa theo năng lực trình độ khả năng làm việc của từng người để xếphệ số

lươngcho phù hợp.

(5) Đối với tỷ lệ trích BHYT vào chi phí sản xuất trong tháng: Cơng ty nên áp

dụng theo đúng chế độ quy định nghĩa là chỉ trích 2% BHYT trên số lương cơ bản

của cơng nhân viên, 1% còn lại cơng ty sẽ trừ vào thu nhập của người lao động.

(6) Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của người lao động vào chi phí sản

xuất trong tháng: theo em, một năm người lao động được nghỉ phép 12 ngày, số ngày

nghỉ phép sẽ tăng lên nếu số năm công tác của người đó tăng. Vì thế, tính trung bình

tồn cơng ty, số ngày nghỉ phép bình quân năm là 14 ngày 1người lao động. Mức

nghỉ phép tối đa là không quá 26 ngày cơng trong chế độ 1 năm. Từ đó, cơng ty nên



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 64 -



áp dụng trích trước tiền lương nghỉ phép để giá thành khơng bị biến động nhiều giữa

các kỳ và dưới đây là cơng thức xác định mức trích tiền lương nghỉ phép năm:

Mức trích tiền lương

nghỉ phép tồn cơng ty

trong năm



=



Tổng tiền lương cơ bản

cả năm tồn cơng ty

26 ngày chế độ



x



14 ngày

nghỉ phép

bình qn năm



Mức trích này sẽ được phân bổ đều ra các tháng trong năm

(7) Đối với các nghiệp vụ thanh tốn BHXH cho cán bộ cơng nhân viên: Công ty

không nên sử dụng TK 334 để phản ánh tình hình theo dõi thanh tốn BHXH cho cán

bộ cơng nhân viên vì trong TK đó đã có q nhiều nghiệp vụ cần theo dõi. Đưa

nghiệp vụ này chuyển sangTK 3383 - Bảo hiểm xã hội là khoa học và hợp lý nhất.

Lúc này kết cấu của TK 3383 như sau:

Bên nợ:

- Số đã nộp BHXH cho BHXH Quận.

- Số đã thanh tốn BHXH cho cán bộ cơng nhân viên

Bên có:

- Số trích BHXH hàng tháng.

- Số phải thanh tốn BHXH cho cán bộ cơng nhân viên

Bên có:

- Số còn chưa nộp BHXH cho BHXH Quận.

- Số BHXH chưa thanh tốn hết cho CBCNV.

Và theo đó, kế tốn sẽ định khoản kế tốn nghiệp vụ này như sau (giảm bớt

cơng viẹc ghi chép):

• Căn cứ vào phiếu thu do BHXH Quận chi trả tiền BHXH cho cán bộ công

nhân viên, kế toán ghi sổ nhật ký chung, sổ cái TK 3383 - Bảo hiểm xã hội và TK 111

theo định khoản:

Nợ TK 111 - Tiền mặt

(Chi tiết TK 1111)

Có TK 338 - Phải tra phải nộp khác

(Chi tiết TK 3383 - BHXH)

• Căn cứ vào phiếu chi tiền mặt về việc trả trợ cấp BHXH cho cán bộ công nhân

viên, kế toán ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK 338 - Phải trả phải nộp khác

(Chi tiết TK3383 - BHXH)

Lê Quốc Huy - K 39.21.07

- 65 -



Có TK 111 - Tiền mặt

(Chi tiết TK 1111)

Ngoài quy định chung cho việc phân hệ số lương thì cơng ty cần có 1 chính

sách ưu đãi cụ thể, để đáp ứng đối với người lao động đã có nhiều năm gắn bó cống

hiến cho công ty, nhằm đảm bảo quyền lợi và làm cho người lao động yên tâm công

tác.



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 66 -



KẾT LUẬN

Bất kỳ hình thức sản xuất nào cũng phải có yếu tố lao động, sản phẩm nào

hồn thành cũng cấu thành trong nó giá trị sức lao động. Tiền lương và các khoản

trích theo lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Quản lý chặt

chẽ tiền lương và các khoản trích theo lương cũng là 1 đòi hỏi đặt ra nhằmđem lại

hiệu quả cao.

Ở Việt Nam, sau công cuộc đổi mới đất nước, Đảng và Nhà nước ta ngày càng

khẳng định vị trí của mình là người đại diện cho tồn dân, lo cho dân và sẵn sàng vì

dân... Thơng qua Đại hội Đảng VII đã chứng minh nước ta đã thực sự thốt khỏi bao

cấp sẵn sàng đón chờ sự thử thách của quy luật cạnh tranh, của thị trường. Điều này

đã làm ảnh hưởng mạnh mẽ của bản chất tiền lương, tiền lương cũng đã thay đổi phù

hợp với quy chế mới, tuân theo quy luật cung cầu của thị trường sức lao động, chịu

sự điều tiết của Nhà nước và được hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa người lao

động và người sử dụng lao động.

Trong quá trình thực tập tại công ty với thời gian thực tập tương đối ngắn, kinh

nghiệm thực tế cũng như bản thân còn có hạn nên em chưa có cái nhìn tổng quát,

chưa thể nắm bắt hết các vấn đề trong công tác kế tốn tiền lương và các khoản trích

theo lương của công ty. Qua đề tài này em muốn đề cập đến một số phương hướng

cần hồn thiện "Cơng tác tổ chức tiền lương và các khoản trích theo lương " với mục

đích góp phần phản ánh và tính tốn chính sách tiền lương và các khoản trích theo

lương ở công ty, đồng thời phát huy hơn nữa tác dụng tích cực của chế độ hạch tốn

kinh tế trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường, giúp công ty đứng vững và

phát triển.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Mạnh Thiều, cùng

toàn thể nhân viên phòng kế tốn và phòng XNK 1 của công ty XNK và hợp tác quốc

tế Coalimex đã giúp em hoàn thành chuyên đề này.

Sinh viên: Lê Quốc Huy



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 67 -



MỤC LỤC



LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................1

PHẦN I................................................................................................3

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ.................................................3

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO..........................3

LƯƠNG Ở DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI - SẢN XUẤT.......................3

I. NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO

LƯƠNG :.........................................................................................3

1.VAI TRỊ CỦA LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH

DOANH VÀ YÊU CẦU QUẢN LÝ VỀ LAO ĐỘNG:................................3

2.CHI PHÍ VỀ LAO ĐỘNG SỐNG VÀ YÊU CẦU QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG:..................................................4

2.1.Tiền lương:.............................................................................4

2.1.1. Khái niệm về tiền lương:....................................................4

2.1.2. ý nghĩa và vai trò của tiền lương trong sản xuất kinh

doanh:..........................................................................................6

2.1.3. Tiền lương tối thiểu - cơ sở các mức lương:.......................7

2.1.4. Các yêu cầu của tổ chức tiền lương:.................................8

2.2.Các khoản trích theo lương:................................................10

3.NHIỆM VỤ CỦA KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

THEO LƯƠNG:...........................................................................11

II.HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG - QUỸ TIỀN LƯƠNG - QUỸ BẢO HIỂM

XÃ HỘI (BHXH), BẢO HIỂM Y TẾ (BHYT) VÀ KINH PHÍ CƠNG ĐỒN

(KPCĐ):......................................................................................11

1.CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG:...............................................11

1.1.Tiền lương tính theo thời gian:.............................................11

1.2.Tiền lương tính theo sản phẩm:...........................................13

2.Quỹ tiền lương và thành phần của quỹ tiền lương:................16

2.2.Các thành phần của quỹ lương:...........................................16

3.1.Quỹ BHXH:...........................................................................17

3.3.Kinh phí cơng đồn ( KPCĐ):................................................18

2.Tiền lương và trợ cấp BHXH:...................................................19

IV.KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG, BHXH, BHYT VÀ KPCĐ:.. .21

1. CÁC CHỨNG TỪ SỬ DỤNG:....................................................21

2. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG:............................................................22

3. TỔNG HỢP PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG, TRÍCH BHXH, BHYT, KPCĐ:

...................................................................................................23

4. KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG, BHXH, BHYT, KPCĐ:.......24

5.HỆ THỐNG SỔ SÁCH HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP:..........................27

PHẦN II.............................................................................................29



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 68 -



TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG...............29

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở..........................................29

CƠNG TY XNK VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ COALIMEX.............................29

I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY XNK VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ

COALIMEX:....................................................................................29

1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CƠNG TY XNK VÀ

HỢP TÁC QUỐC TẾ COALIMEX:.....................................................29

2. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

XUẤT NHẬP KHẨU THAN VIỆT NAM – COALIMEX...........................32

3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ BỘ MÁY KẾ TỐN CỦA CƠNG

TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THAN VIỆT NAM COALIMEX:.....32

3.1. Bộ máy quản lý:..................................................................32

3.2.Bộ máy kế toán:..................................................................35

3.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:......................................35

3.2.2.Hệ thống sổ kế toán, chứng từ kế toán và luân chuyển

chứng từ tại công ty XNK và hợp tác quốc tế Coalimex:...........37

II.TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

KHOẢN TRÍCH THEO LƯỞNG CƠNG TY XNK VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ

COALIMEX:....................................................................................41

1. ĐỐI TƯỢNG VÀ NGUYÊN TẮC TRẢ LƯƠNG Ở CÔNG TY:...........41

1.1. Đối tượng:..............................................................................41

1.2. Nguyên tắc:........................................................................41

2.MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ VÀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG,

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CƠNG TY XNK VÀ HỢP TÁC

QUỐC TẾ COALIMEX:.....................................................................42

2.1.Phương pháp quản lý lao động và tiền lương tại công ty XNK

và hợp tác quốc tế Coalimex:.......................................................42

2.2. Hình thức trả lương tại cơng ty XNK và hợp tác quốc tế

Coalimex:...................................................................................42

2.3. Các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ:...............43

2.4. Chế độ thanh toán BHXH trả thay lương tại công ty XNK và

hợp tác quốc tế Coalimex:.........................................................44

2. QUỸ LƯƠNG VÀ CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH NÊN QUỸ TIỀN

LƯƠNG - TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG PHẢI TRẢ VÀ TRÍCH

BHXH, BHYT, KPCĐ:......................................................................45

3.1. Nguồn tiền lương và phân bổ quỹ tiền lương:.......................45

3.2. Trả lương chế độ:...................................................................46

3.3. Trả lương từ quỹ tiền lương năng suất:..................................46

3.4. Tổ chức kế toán tiền lương tại cơng ty:.................................48

3.5.Tổ chức kế tốn tiền lương phải trả và trích BHXH, BHYT,

KPCĐ:.........................................................................................53

4.CHẾ ĐỘ THANH TỐN BHXH TRẢ THAY LƯƠNG TẠI CÔNG TY

XNK VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ COALIMEX :........................................54



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 69 -



4.1.Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Giấy chứng nhận nghỉ ốm) được sử

dụng theo mẫu sau:...................................................................54

4.2. Bảng thanh toán BHXH:......................................................57

PHẦN III............................................................................................59

MỘT SỐ Ý KIẾN VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ

TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CƠNG TY

XNK VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ COALIMEX.............................................59

I. NHỮNG NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY XNK VÀ HỢP TÁC QUỐC

TẾ COALIMEX:...............................................................................59

1.ƯU ĐIỂM:...................................................................................59

2.NHƯỢC ĐIỂM:.........................................................................60

II MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN TIỀN

LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY XNK VÀ

HỢP TÁC QUỐC TẾ COALIMEX:.....................................................62



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 70 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. NHỮNG NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY XNK VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ COALIMEX:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x