Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
QUỸ LƯƠNG VÀ CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH NÊN QUỸ TIỀN LƯƠNG - TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG PHẢI TRẢ VÀ TRÍCH BHXH, BHYT, KPCĐ:

QUỸ LƯƠNG VÀ CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH NÊN QUỸ TIỀN LƯƠNG - TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG PHẢI TRẢ VÀ TRÍCH BHXH, BHYT, KPCĐ:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Quỹ tiền lương dự phòng được tập trung tại cơng ty để sử dụng trong các

trường hợp sau:

-



Chi bổ sung trong trường hợp quỹ lương thực hiện trong tháng, quý không đủ



chi lương cho CBCNV theo quy định của nhà nước và cơng ty.

- Quỹ tiền lương dự phòng còn lại sẽ chuyển sang dự phòng cho năm sau.



3.2. Trả lương chế độ:

-



Tiền lương chế độ trả cho CBCNV trên cơ sở hệ số theo NĐ 26/CP căn cứ vào.

Quỹ tiền lương thực hiện tại đơn vị.

Hệ số và mức phụ cấp các loại theo quy định của nhà nước (nếu có) được xếp



theo hệ thống thang lương, bảng lương ban hành kèm theo NĐ26/CP

- Ngồi ra, ngày cơng thực tế của người lao động, ngày nghỉ hàng năm ngày

nghỉ riêng, ngày đi học được hưởng nguyên lương (theo quy định của nhà nước).



3.3. Trả lương từ quỹ tiền lương năng suất:

Bảng hệ số lương năng suất theo nhóm các chức danh công việc đang đảm

đương của công ty để tính phần tiền lương năng suất cá nhân.



BẢNG HỆ SỐ LƯƠNG

Số

TT



Nhóm



Chức danh



1

2-3



1

2



4-8



3



9-10



4



11-13



5



14-8



6



19-22



7



23



8



Giám đốc cơng ty

Phó GĐ cơng ty, Kế tốn trưởng

Trưởng phòng CT, GĐ chi nhánh,

cố vấn, trợ lý

Phó trưởng phòng CT, phó GĐ

C.nhánh

Kỹ sư chun viên chun mơn

N.Vụ

Cán sự, kế toán viên, kỹ thuật viên,

nhân viên giao nhận, nhân viên văn

thư

Bảo vệ, thường trực cơ quan, phục

vụ

Lái xe cơ quan



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 46 -



Hệ số cấp bậc của

chức danh

1

2

3

4

5.72 6.03

4.98 5.62

4.50 4.78

4.10 4.40

2.00 2.27 3.20 3.70

1.80 2.20 2.70 3.20

1.60 2.20 2.40 2.80

1.80 2.20 2.60 3.00



Khi công ty giao kế hoạch cho các đơn vị kinh doanh từ nhóm 5 đến nhóm 8

giao hệ số bình qn 3.20.

• Hệ số lương năng suất cho đơn vị.

Căn cứ đặc điểm kinh doanh dịch vụ của công ty và mức độ đóng góp của đơn

vị vào kết quả hoạt động kinh doanh chung của công ty, hệ số năng suất đơn vị cho

các đơn vị trong cơng ty (phòng, chi nhánh) được quy định theo các mức sau:

- Hệ số 1,8 áp dụng đối với các đơn vị trực tiếp kinh doanh và các chức danh

Giám đốc công ty, Phó GĐ cơng ty, Kế tốn trưởng cơng ty.

- Hệ số 1,6 áp dụng đối với các đơn vị giao nhận.

-



Hệ số 1,5 áp dụng đối với các trưởng phó phòng các đơn vị quản lý, phục vụ.



-



Hệ số 1,3 áp dụng đối với các chuyên viên quản lý các đơn vị quản lý,phục vụ



và đơn vị còn lại.

- Những học sinh mới ra trường được công ty tiếp nhận vào làm việc theo HĐ

lao động thử việc và HĐ lao động thời hạn từ 1 năm trở lên áp dụng hệ số năng suất

đơn vị tối đa 1,00.

Công thức tính tiền lương năng suất cho cá nhân người lao động như sau:

TL nsi = (QTLnsdv/ ∑ Hi x Ki) x Hi xKi x Ntti/Ncd

i=1



-



Trong đó:

TL nsi: tiền lương năng suất của người lao động



-



QTLnsdv: quỹ tiền lương năng suất của đơn vị



-



Hi: hệ số bậc lương (năng suất) theo chức danh người lao động (i) quy định tại



bảng hệ số lương năng suất của công ty.

- Ki : hệ số trả lương năng suất của đơn vị mà cá nhân người lao động (i) đang

làm việc .

- Ntti: ngày làm việc thực tế (bao gồm cả số ngày, giờ làm thêm đã quy định

-



Ncd: ngày làm việc theo chế độ quy định trong kỳ của cá nhân người lao động.



-



Số lao động đơn vị.







Thu nhập và tiền lương của người lao động:

Cơng thức tính:

TL = TL cđ + TLns

-



Trong đó:



TL: tiền lương cá nhân người lao động



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 47 -



TL cđ: tiền lương chế độ gồm mức lương chế độ, cấp bậc ngạc được quy

định tại NĐ 26/CP và các khoản trả theo chế độ.

TL ns: tiền lương năng suất cá nhân của người lao động. Người lao động

làm việc tại công ty XNK và HTQT được đảm bảo trả lương không

thấp hơn mức lương tối thiểu hiện hành của nhà nước.

Căn cứ vào quy chế lương đã được Tổng cồng ty phê duyệt, công ty XNK và

HTQT thực hiện việc trả lương như sau:

- Đối với bộ phận và quản lý phục vụ:

Tổng quỹ tiền lương được hình thành từ 2 nguồn

+ Quỹ lương chế độ được tính theo cơng thức:

Mức lương tối thiểu x Hệ số lương cấp bậc x Ngày công thực tế

Ngày công theo chế độ

+ Quỹ tiền lương năng suất được tính theo cơng thức:

Mức lương NS tối thiểu x HS cá nhân x HS đv x Ngàycông thực tế(theo công

việc)

Ngày công theo chế độ

-



Theo quy chế lương HĐL công ty xác định hệ số lương năng suất cho bộ phận



quản lý và phục vụ như sau:

+ Phòng KTTC hệ số đơn vị là 1,2

+ Phòng thanh tra hệ số đơn vị là 1,0

+ Phòng NK3 hệ số đơn vị là 1,8

Hệ số cá nhân

+ Trưởng phòng: 4,78

+ Phó phòng: 4,40

+ Chuyên viên 1: 3,70

+ Chuyên viên 2: 3,20

+ Chuyên viên 3: 2,0

• Mức lương tối thiểu: 290.000đ/người/tháng.

Mức lương năng suất: 120.000đ/người/tháng.



3.4.



Tổ chức kế tốn tiền lương tại cơng ty:



Việc thực hiện hình thức trả lương thích hợp cho người lao động, kết hợp chặt

chẽ giữa lợi ích của doanh nghiệp và người lao động sẽ có tác dụng là đòn bẩy kinh

tế, khuyến khích người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, có trách nhiệm với



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 48 -



công việc, không ngừng học hỏi sáng tạo, nâng cao trình độ về kiến thức cũng như kỷ

năng công việc...

Bên cạnh chế độ tiền lương,tiền thưởng, cán bộ, cơng nhân viên trong cơng ty

còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong

các trường hợp ốm đau, thai sản... theo đúng chế độ hiện hành của Nhà nước.

Theo hình thức tiền lương trên, hàng tháng kế tốn tiền lương của cơng ty sẽ

tiến hành tính lương phải trả cho người lao động, đồng thời tính các khoản trích theo

lưong như Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế. Bảng thanh toán tiền lương sẽ được kế

toán tiền lương (người lập bảng lương )ký, ghi rõ họ tên rồi chuyển cho Kế toán

trưởng kiểm tra, xác nhận, sau đó Giám đốc cơng ty ký duyệt. Cơng ty sẽ tiến hành

trả lương cho nhân viên làm 2 kỳ:

- Kỳ I: Tạm ứng lương (Vào các ngày mồng 5 hàng tháng).

-



Kỳ II: Cuối tháng căn cứ vào bảng thanh toán lương và các khoản trích theo



lưong trừ đi số tạm ứng đầu tháng và thanh tốn số còn lại cho người lao động.

Bảng thanh toán lương kỳ I và bảng thanh tốn lương kỳ II sẽ được lưu tại

phòng kế tốn. mỗi lần lĩnh lương, nhân viên cơng ty phải trực tiếp ký vào cột " Ký

nhận". Nếu có người nhận thay thì phải ghi "KT"(ký thay) và ký tên.

Bên cạnh đó, để thuận tiện cho việc theo dõi số ngày công làm việc thực tế,

ngày nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH, nghỉ họp, nghỉ phép,... để làm căn cứ thanh

toán cho người lao động các khoản phụ cấp, tiền thưởng, các chế độ BHXH như ốm

đau, thai sản, BHXH trả thay lương... Cơng ty có sử dụng Bảng chấm cơng theo quy

định hiện hành của Nhà nước.

Mỗi phòng ban trong công ty phải lập bảng chấm công hàng tháng cho các

nhân viên trong phòng mình. Hàng ngay, người được phân cơng cơng việc chấm cơng

phải căn cứ theo tình hình thực tế của phòng mình để chấm cơng cho từng người, ghi

vào ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo ký hiệu quy định trong chứng từ

như sau:

- Lương sản phẩm: K

-



Lương thời gian: t



-



Ốm, điều dưỡng: Ô



-



Con ốm:



C.Ô



-



Thai sản:



TS



-



Nghỉ bù:

Nghỉ phép:



NB

NP



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 49 -



-



Nghỉ không lương: R0

Ngừng việc:

N



-



Tai nạn:

T

LĐ nghĩa vụ:



Cuối tháng người chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công và



chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như phiếu nghỉ hưởng BHXH

có xác nhận của cán bộ y tế,... về bộ phận kế toán để nhân viên kế toán kiểm tra, đối

chiếu quy ra cơng để tính phụ cấp tiền ăn trưa của công ty cho công nhân viên và các

chế độ BHXH (thai sản), chế độ lương BHXH (ốm đau, tai nạn rủi ro...).

Kế toán tiền lương sẽ căn cứ vào các ký hiệu chấm cơng của từng người và

tính ra số ngày công theo từng loại tương ứng của từng cán bộ công nhân viên trong

công ty. Cụ thể bảng chấm cơng phòng kế tốn và phòng XNK3 tháng 7/2002 như

sau: (trang bên)

Cùng với việc chấm cơng phòng tổ chức còn theo dõi tình hình nhân viên nghỉ

ốm thai sản, tai nạn ...trong trường hợp có nhân viên của một bộ phận ( phòng) nào

đó rơi vào trường hợp trên thì phải có giấy chứng nhận của y tế xác nhận là bị ốm, tai

nạn... Cụ thể theo biểu sau:

Biểu số 6:

Tổng công ty Than Việt Nam

Công ty XNK và HTQT



Mẫu số 1: BHYT



GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ ỐM, THAI SẢN, TAI NẠN

Số:...

Họ và tên: Lê Thị Mai

Tuổi: 25

Nghề nghiệp: Thủ quỹ

Chức vụ:

Đơn vị cơng tác: Phòng nhập 3 - Cơng ty XNK và hợp tác quốc tế Coalimex



Tên cơ

quan

ytế



Ngày

tháng

năm

khám



Lý do

nghỉ



1



2



3



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



Số

ngày



Đề nghị cho nghỉ

Phụ trách

Ytá, y

đơn vị ký

Số

Đến

sĩ,

Từ

ngày xác nhận

hết

L.Y

ngày

thực tế

ngày



nghỉ

tên



4

- 50 -



5



6



7



8



9



Y tế

5/7/2002

cơng ty



Đau

mắt

hột



2



5/7



8/7



2



Khi có giấy chứng nhận nghỉ vì bất kỳ một lý do chính đáng nào thì nhân viên

cơng ty sẽ được thanh tốn khoản tiền đã phải chi trả trong thời gian đau ốm khơng

làm việc được phòng tổ chức sẽ căn cứ vào giấy chứng nhận đó để thanh tốn trợ cấp

bảo hiểm xã hội. vì bao giờ cán bộ cơng nhân viên cũng phải trích 1 phần lương của

mình được lĩnh trong tháng để đóng vào quỹ BHXH theo một tỷ lệ quy định phòng

khi ốm đau, tai nạn , bệnh tật sẽ có hỗ trợ hay nói đúng hơn là trợ cấp BHXH và mức

trích trợ cấp cũng theo tỷ lệ phần trăm quy định sẵn.

VD : Khi có giấy chứng nhận nghỉ ốm vì lý do đau mắt thì chị sẽ được lĩnh 1

khoản trợ cấp BHXH theo tỷ lệ trích 75%.

Biểu số 7

Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc Lập- Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU THANH TOÁN TRỢ CẤP BHXH

Họ và tên: Lê Thị Mai

Tuổi : 25

Nghề nghiệp: Thủ quỹ

Đơn vị cơng tác: Phòng XNK3

Tiền lương đóng BHXH của tháng trước khi nghỉ: 1.83

Số ngày nghỉ: 2 ngày

Trợ cấp mức: 75% :

7.800 x 2 ngày = 15.600

Cộng : 15.600

Bằng chữ: Mười lăm nghìn sáu trăm đồng chẵn.

Ngày 4/7/2002

Người lĩnh tiền

(Ký, họ tên)



Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 51 -



Ban chấp hành

(Ký, họ tên)



TT đơn vị

(Ký, họ tên)



Cuối tháng phòng tổ chức có trách nhiệm phải thanh toán tiền lương đầy đủ

cho từng CBCNV theo số ngày thực làm của mỗi người thể hiện trên bảng chấm cơng

và vào bảng thanh tốn lương từng tháng cho từng bộ phận.



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 52 -



Sau đây là cách tính cụ thể tiền lương của nhân viên

VD :

- Phòng NK3 - Ơng Nguyễn Xn Tạc

- Ngày công thực tế: 26

- Hệ số lương cấp bậc và phụ cấp chức vụ: 3,53

- Hệ số lương cá nhân (lương ns): 4,4

- Hệ số phòng: 1,8

(Theo bảng thanh toán lương)

Tiền lương được xác định

(290.000đ x 3,53 x 26 )/26 = 1.023.700

(290.000 x 4,4 x 1,8 x 26)/26 = 2.296.800

- Phòng Kế tốn - Ơng Vũ Ngọc Minh

- Ngày công thực tế: 26

- Hệ số lương cấp bậc và phụ cấp chức vụ: 1,78

- Hệ số lương cá nhân (lương ns): 2,70

- Hệ số phòng: 1,2

(Theo bảng thanh toán lương)

Tiền lương được xác định

(290.000đ x 1,78 x 26 )/26 = 516.200

(290.000 x 2,70 x 1,2 x 26)/26 = 939.600

Cuối tháng kế toán tiến hành tổng hợp lương của tất cả các bộ phận. Ta có bảng

sau: (trang bên)

Để thuận tiện cho việc theo dõi, dưới đây là định khoản các nghiệp vụ:

1. Trả lương cho công nhân viên:

Nợ TK 334: 7.401.230

Có TK 111: 7.401.230

2. Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cấp trên:

Nợ TK 338: 982.722

3382: 44.478

3383: 109.368

3384: 828.876

Có TK 111: 982.722

3. Cấp trên bù BHXH:

Nợ TK 3383 : 44.478

Có TK 111 : 44.478

3.5.Tổ chức kế toán tiền lương phải trả và trích BHXH, BHYT, KPCĐ:

Ngày 26 hàng tháng, kế toán tiền lương nhận được số liệu tổng hợp về các

khoản tiền lương ở các phòng, căn cứ vào đó kế tốn tính ra tổng quỹ lương tháng.

Sau đó kế toán tiền lương tiến hành lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH rồi định

khoản kế toán và đưa vào nhật ký chung, sổ cái TK 334 bên có; đối ứng bên nợ sẽ

đưa vào sổ cái TK6271, TK6421.



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 53 -



Đối với các khoản trích theo lương, sau khi tính tốn đưa vào bảng phân bổ, kế

tốn nhập số liệu vào máy vi tính, vào sổ Nhật ký chung, sổ cái các TK 3382, TK

3383, TK 3384 bên có; đối ứng bên nợ là sổ cái TK 6271, TK6421.

Từ đó kế tốn tổng hợp định khoản như sau:

- Nợ TK 627 - "Chi phí sản xuất chung"

(Chi tiết TK 6271 )

Có TK 334 - "Phải trả cơng nhân viên"

- Nợ TK 642 - "Chi phí QLDN"

(Chi tiết TK 6421)

Có TK 334 - "Chi phí cơng nhân viên"

- Nợ TK 627 - "Chi phí sản xuất chung"

(Chi tiết TK 6271)

Có TK 338 - "Phải trả phải nộp khác "

(Chi tiết TK 3382

Chi tiết TK 3383

Chi tiết TK 3384)

- Nợ TK 642 - "Chi phí QLDN"

(Chi tiết TK 6421 )

Có TK 338 - "Phải trả phải nộp khác"

(Chi tiết TK 3382

Chi tiết TK 3383

Chi tiết TK 3384).

4.CHẾ ĐỘ THANH TỐN BHXH TRẢ THAY LƯƠNG TẠI CƠNG TY XNK VÀ

HỢP TÁC QUỐC TẾ COALIMEX :

Trong tháng 3/2002, anh Vũ Lâm Tùng là nhân viên thuộc phòng Tổ chức nhân

sự của cơng ty bị bệnh có xác nhận của bác sỹ. Theo bảng chấm công số ngày công

thực tế của anh là 26 ngày, anh nghỉ ốm 15 ngày. Mức lương cơ bản của anh là 2,2 .

Theo chế độ hiện hành thì anh được hưởng mức lương BHXH trả thay lương được

tính như sau:

2,98 x 290000

Số tiền lương BHXH

=

x 15 x 75% = 373.932

trả thay lương

26 ngày

Vậy anh Tùng sẽ được hưởng mức lương BHXH trả thay lương tháng 3 là

373.932 đồng.

4.1.Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Giấy chứng nhận nghỉ ốm) được sử dụng theo

mẫu sau:



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 54 -



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 55 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

QUỸ LƯƠNG VÀ CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH NÊN QUỸ TIỀN LƯƠNG - TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG PHẢI TRẢ VÀ TRÍCH BHXH, BHYT, KPCĐ:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x