Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ VÀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY XNK VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ COALIMEX:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ VÀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY XNK VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ COALIMEX:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hiện nay cơng ty áp dụng một hình thức trả lương chính. Đó là trả lương theo

thời gian mà cụ thể là hình thức trả tiền lương tháng.

Việc xác định tiền lương phải trả cho người lao động căn cứ vào hệ số mức

lương cấp bậc, chức vụ và phụ trách trách nhiệm (nếu có).

Ngồi ra, tuỳ theo tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, nếu công ty đạt

mức doanh thu theo chỉ tiêu, kế hoạch đểa thì các cán bộ,công nhân viên trong công

ty sẽ được hưởng thêm một hệ số lương của cơng ty, có thể là 1,5 hoặc2... tuỳ theo

mức lợi nhuận đạt được.

Thời gian để tính lương, tính thưởng, phụ cấp, trợ cấp và các khoản khác phải

trả cho người lao động là theo tháng.

Ví dụ: Anh Lại Việt Cường, trưởng phòng Hành chính cơng ty có hệ số lương

là 4,78; phụ cấp trách nhiệm là 0,2. Ngoài ra, do hoạt động kinh doanh của năm2002

đạt lợi nhuận cao, hoàn thành vượt mức chỉ tiêu đề ra nên tồn bộ các cán bộ cơng

nhân viên trong công ty được hưởng thêm một hệ số lương của công ty là 2. Vặy mức

lương tháng 3/2002 của anh Cường sẽ là:

(4,78 + 0,2 + 2) x 290.000 = 2.024.200 (đồng/tháng)

Ngồi chế độ tiền lương, cơng ty còn tiến hành xây dựng chế độ tiền thưởng

cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động kinh doanh nhằm khuyến khích

người lao động có nhiều đóng góp hơn cho sự phát triển của cơng ty.

2.3.



Các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ:

Theo như chế độ tài chính đã quy định, hàng tháng cơng ty căn cứ vào tiền

lương cấp bậc (lương cơ bản) của công nhân viên để trích 20% trên lương cơ bản nộp

cho quỹ BHXH cấp trên (ở đây là BHXH cấp Quận). Số tuyệt đối này sẽ được công

ty khấu trừ vào lương tháng của công nhaan viên (với tỷ lệ 5%) và tính vào chi phí

sản xuất trong tháng (với tỷ lệ 15%).

Còn BHYT theo quy định cơng ty phải trích 3% lương cơ bản của người lao

động để nộp quỹ BHYT cấp trên, trong đó 1% do người lao động đóng góp nhưng do

tỷ lệ 1% q nhỏ nên cơng ty đã khơng trích tỷ lệ này trừ vào lương cơng nhân viên

mà cơng ty trích tính vào chi phí tất cả là 35 lương cơ bản. Tất nhiên việc làm này đã

khơnglàm biến động lớn đến chi phí lương trong giá thành.

Tỷ lệ phần trăm trên lương cơ bản để tính nộp cho quỹ cơng đồn la 2%. Phần

này cơng ty được phép tính vào chi phí sản xuất, còn tiền thu KPCĐ từ người lao

động là 1% trên lương thực tế sẽ bị công ty trừ vào thu nhập người lao động. Số

KPCĐ thu được công ty sẽ giữ lại chi trả cho những hoạt động: thăm hỏi khi công



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 43 -



nhân viên đau ốm, bệnh tật, tổ chức buổi tham quan dã ngoại, liên hoan mừng ngày

Quốc tế phụ nữ (8/3),...

2.4. Chế độ thanh tốn BHXH trả thay lương tại cơng ty XNK và hợp tác quốc tế

Coalimex:

Công ty thực hiện theo đúng chế độ hiện hành của Nhà nước như trong trường

hợp nghỉ việc vì ốm đau, thai sản, tai nạn rủi ro có xác nhận của cán bộ y tế. Thời

gian nghỉ hưởng BHXH sẽ được căn cứ như sau:

• Nếu làm việc trong điều kiện bình thường mà có thời gian đóng BHXH:

-



Dưới 15 năm sẽ được nghỉ 30 ngày/năm.



-



Từ 15 năm đến 30 năm được nghỉ 40 ngày/năm.



-



Trên 30 năm đượcnghỉ 50 ngày/năm







Nếu làm việc trong mơi trường độc hại, nặng nhọc, nơi có phụ cấp khu vực hệ



số 0,7 thì được nghỉ thêm 10 ngày so với mức hưởng ở điều kiện làm việc bình

thường.

• Nếu bị bệnh dài ngày với các bệnh đặc biệt được Bộ y tế ban hành thì thời gian

nghỉ hưởng BHXH khơng q 180 ngày/năm khơng phân biệt thời gian đóng BHXH.

• Tỷ lệ hưởng BHXH trong trường hợp này được hưởng 75% lương cơ bản.





Với cơng thức tính lương BHXH trả thay lương như sau:

Mức lương

BHXH trả thay =

lương



Mức lương cơ bản

26 ngày



x



Số ngày

nghỉ hưởng

BHXH



x



Tỷ lệ

hưởng

BHXH



Chứng từ kế toán BHXH trả thaylương công ty sử dụng gồm: Phiếu nghỉ

hưởng BHXH và bảng thanh tốn BHXH:

• Phiếu nghỉ hưởng BHXH:

- Trong thời gian lao động, người lao động bị ốm được cơ quan Y tế cho phép

nghỉ, người được nghỉ phải báo cho công ty và nộp giấy nghỉ phép cho người phụ

trách chấm công. Số ngày nghỉ thực tế của người lao động căn cứ theo bảng chấm

công hàng tháng.

- Cuối tháng phiếu nghỉ hưởng BHXH kèm theo bảng chấm công kế tốn của

đơnvị chuyển về phòng kế tốn cơng ty để tính BHXH. Tuỳ thuộc vào số người phải

thanh tốn trợ cấp BHXH trả thay lương trong tháng của từng đơn vị mà kế tốn có

thể lập bảng thanh tốn BHXH cho từng phòng, ban, bộ phận hay tồn cơng ty. Cơ sở

để lập bảng thanh toán BHXH là phiếu nghỉ hưởng BHXH. Khi lập phải phân bổ chi

Lê Quốc Huy - K 39.21.07

- 44 -



tiết theo từng trường hợp: nghỉ bản thân ốm, con ốm, tai nạn lao động, tai nạn rủi ro,

thai sản... Trong mỗi khoản phải phân ra số ngày và số tiền trợ cấp BHXH trả thay

lương.

- Cuối tháng kế tốn tính tốn tổng hợp số ngày nghỉ và số tiền trợ cấp cho từng

người và cho tồn cơng ty, bảng này phải được nhân viên phụ trách về chế độ BHXH

của công ty xác nhận và chuyển cho kế toán trưởng duyệt chi. Bảng này thành 2 liên:

1 liên gửi cho cơ quan quản lý Quỹ BHXH cấp trên để thanh toán số thực chi, 1 liên

lưu tại phòng kế tốn cùng các chứng từ khác có liên quan.

• Bảng thanh tốn BHXH: Mẫu bảng (trang bên).

2.



QUỸ LƯƠNG VÀ CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH NÊN QUỸ TIỀN LƯƠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG PHẢI TRẢ VÀ TRÍCH BHXH, BHYT,

KPCĐ:



3.1.



-



Nguồn tiền lương và phân bổ quỹ tiền lương:

Nguồn hình thành quỹ tiền lương của cơng ty:

Bao gồm:

Quỹ tiền lương theo đơn giá lương của Tổng công ty giao



-



(Đơn giá tiền lương của Tổng công ty giao bao x doanh thu thuần).



- Quỹ tiền lương từ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ khác và tự làm ngoài đơn

giá tiền lương được giao.

- Quỹ tiền lương bổ xung theo quy định của nhà nước.

-



Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang.







Quỹ tiền lương.

Được phân bổ thành:

Quỹ tiền lương trực tiếp trả cho người lao động trong cơng ty theo lương

khốn, lương sản phẩm lương thời gian tối thiểu không dưới 76% tổng quỹ lương .

- Quỹ tiền thưởng trích từ quỹ tiền lương thực hiện tối đa không quá 09% tổng

quỹ tiền lương để thưởng cho CBCNV theo quy chế thưởng thi đua hàng năm.

- Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chun môn kỹ thuật cao, tay

nghề giỏi tối đa không quá 02%.

- Quỹ tiền lương dự phòng của cơng ty tối đa không quá 12% tổng quỹ tiền

lương.

- Quỹ hỗ trợ theo quy chế của tổng công ty và công ty bằng 01% tổng quỹ tiền

lương.



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 45 -



Quỹ tiền lương dự phòng được tập trung tại công ty để sử dụng trong các

trường hợp sau:

-



Chi bổ sung trong trường hợp quỹ lương thực hiện trong tháng, quý không đủ



chi lương cho CBCNV theo quy định của nhà nước và cơng ty.

- Quỹ tiền lương dự phòng còn lại sẽ chuyển sang dự phòng cho năm sau.



3.2. Trả lương chế độ:

-



Tiền lương chế độ trả cho CBCNV trên cơ sở hệ số theo NĐ 26/CP căn cứ vào.

Quỹ tiền lương thực hiện tại đơn vị.

Hệ số và mức phụ cấp các loại theo quy định của nhà nước (nếu có) được xếp



theo hệ thống thang lương, bảng lương ban hành kèm theo NĐ26/CP

- Ngồi ra, ngày cơng thực tế của người lao động, ngày nghỉ hàng năm ngày

nghỉ riêng, ngày đi học được hưởng nguyên lương (theo quy định của nhà nước).



3.3. Trả lương từ quỹ tiền lương năng suất:

Bảng hệ số lương năng suất theo nhóm các chức danh công việc đang đảm

đương của công ty để tính phần tiền lương năng suất cá nhân.



BẢNG HỆ SỐ LƯƠNG

Số

TT



Nhóm



Chức danh



1

2-3



1

2



4-8



3



9-10



4



11-13



5



14-8



6



19-22



7



23



8



Giám đốc cơng ty

Phó GĐ cơng ty, Kế tốn trưởng

Trưởng phòng CT, GĐ chi nhánh,

cố vấn, trợ lý

Phó trưởng phòng CT, phó GĐ

C.nhánh

Kỹ sư chun viên chun mơn

N.Vụ

Cán sự, kế toán viên, kỹ thuật viên,

nhân viên giao nhận, nhân viên văn

thư

Bảo vệ, thường trực cơ quan, phục

vụ

Lái xe cơ quan



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 46 -



Hệ số cấp bậc của

chức danh

1

2

3

4

5.72 6.03

4.98 5.62

4.50 4.78

4.10 4.40

2.00 2.27 3.20 3.70

1.80 2.20 2.70 3.20

1.60 2.20 2.40 2.80

1.80 2.20 2.60 3.00



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ VÀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY XNK VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ COALIMEX:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x