Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY XNK VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ COALIMEX:

II MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY XNK VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ COALIMEX:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Do đó ở mỗi doanh nghiệp, tuỳ theo từng loại hình hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp, quy mơ của doanh nghiệp cũng như tình hình hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp mình mà có chế độ kế tốn tiền lương sao cho hợp lý, ln

nghiên cứu và hồn thiện cơng tác kế tốn tiền lương và các khoản trích theo lương

như: BHXH, BHYT, các chế độ hưởng BHXH, các chế độ khen thưởng,khuyến khích

lương... để sao cho quyền lợi của người lao động luôn được đảm bảo và được dặt lên

hàng đầu, góp phần nâng cao thu nhập cho người lao động, khuyến khích cho người

lao động trong sản xuất kinh doanh là một vấn đề quan trọng.

Những hạn chế nêu trên phần nào đã gây cản trở cho cơng tác kế tốn tiền

lương và các khoản trích theo lương của cơng ty chưa phát huy hết vai trò tác dụng

của mình là cơng cụ phục vụ quản lý kinh tế. Vì vậy, trong phạm vi nghiên cứu đề tài

này, em xin mạnh dạn nêu lên một số phương hướng, biện pháp khắc phục hạn chế

đó. Mong rằng đề xuất sau là những gợi ý nho nhỏ để cơng ty xem xét trong thời gian

tới.

(1) Tình hình quản lý và sử dụng lao động:

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là vấn đề quan tâm hàng đầu của mọi

doanh nghiệp. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động chính là tổ chức lao động

một cách khoa học, kết hợp điều chỉnh quá trình hoạt động của con người và các yếu

tố của quá trình sản xuất để đem lại năng suất lao động cao, hiệu quả tối ưu. Chính vì

vậy, cuối kỳ kinh doanh cơng ty cần phân tích tình hình lao động để đánh giá kiểm tra

sự biến động về tình hình sử dụng thời gian lao động, về trình độ chun mơn tay

nghề...Từ đó tìm biện pháp quản lý và sử dụng lao động ngày 1 hiệu quả hơn. Phân

tích cơng việc để hiểu biết đầy đủ công việc, các yếu tố kỹ năng cần thiết, xác định

thời gian hao phí lao động cần thiết thực hiện các yếu tố công việc làm cho tiết kiệm

thời gian và sức lao động, nâng cao hiệu suất lao động, là cơ sở định mức lao động.

Nâng cao trình độ lành nghề cho người lao động mà trước hết phải phân loại

lao động, căn cứ vào yêu cầu công việc, định hướng sản xuất mà có kế hoạch đào tạo

nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viêncủa công ty. Làm

tốt công tác tuyển chọn lao động.

Xây dựng hệ thống kiểm soát số lượng và chất lượng lao động chặt chẽ để có

những quyết định đúng đắn đối với những nhân viên làm việc theo hợp đồng ngắn

hạn (Quyết định ký tiếp hợp đồng hay không), đảm bảo tận dụng thị trường lao động

dồi dào ở nước ta.



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 63 -



(2) Khi mà quyền lợi của người lao động được hưởng bình đẳng, cơng bằng như

nhau thì cơng ty nên thay vì thu 1% KPCĐ từ thu nhập người lao động như trước

chuyển sang mức thu ở một mức phí bằng nhau nhất định nào đó.

(3) Kế tốn tiền lương tại cơng ty tương đối hồn chỉnh, cơng ty áp dụng hình

thức trả lương chính xác, hợp lý. Tất cả các khoản trả cho người lao động (ngồi

lương chính) như: bồi dưỡng làm thêm, thưởng cho công nhân đi làm trong những

ngày lễ tết, thưởng lương tết,... đều được kế toán lập thành bảng riêng trên cơ sở danh

sách do các phòng ban, phân xưởng gửi lên, thông qua giám đốc duyệt rồi tài vụ viết

phiếu chi tiền. Tất cả các khoản này được thanh toán ngay cho từng cán bộ công nhân

viên. Để làm được chi tiết như vậy, cũng một phần do số lao động của công ty không

lớn lắm nhưng theo em việc thanh toán lương và các khoản liên quan quá tỉ mỉ, chi

tiết như vậy sẽ làm cơng tác kế tốn phức tạp, mất nhiều thời gian. Nên chăng cùng

với việc trả lương làm 2 kỳ thì các khoản thưởng, bồi dưỡng,... phòng kế tốn sẽ tập

hợp vào cột "lương khác" trong bảng thanh toán lương từng bộ phận, hàng tháng

thanh tốn cho cán bộ cơng nhân viên vào 2 kỳ trả lương để cơng tác kế tốn tiền

lương tại cơng ty gọn nhẹ hơn.

(4) Để phân chia hệ số lưong của cán bộ quản lý và nhân viên hành chínhcơng ty

phải dựa vào tính chất lao động và năng lực trình độ của người lao động, từ đó xây

dựng 1 hệ số lương thích hợp, khuyến khích được cán bộ quản lý có nghiệp vụ mang

hết khả năng trí tuệ phục vụ lợi ích chung của cơng ty, tránh được những biểu hiện

tiêu cực trong công tác quản lý kinh doanh của công ty. Muốn làm được việc này,

công ty cần phân công chức năng nhiệm vụ cụ thể cho từng phòng ban, cụ thể hố

nhiệm vụ cho từng cán bộ trong cương vị công tác.

Riêng ý kiến của em, công ty nên quy định lại từng mức hệ số lương cho phù

hợp nên dựa theo năng lực trình độ khả năng làm việc của từng người để xếphệ số

lươngcho phù hợp.

(5) Đối với tỷ lệ trích BHYT vào chi phí sản xuất trong tháng: Cơng ty nên áp

dụng theo đúng chế độ quy định nghĩa là chỉ trích 2% BHYT trên số lương cơ bản

của công nhân viên, 1% còn lại cơng ty sẽ trừ vào thu nhập của người lao động.

(6) Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của người lao động vào chi phí sản

xuất trong tháng: theo em, một năm người lao động được nghỉ phép 12 ngày, số ngày

nghỉ phép sẽ tăng lên nếu số năm cơng tác của người đó tăng. Vì thế, tính trung bình

tồn cơng ty, số ngày nghỉ phép bình quân năm là 14 ngày 1người lao động. Mức

nghỉ phép tối đa là không quá 26 ngày công trong chế độ 1 năm. Từ đó, cơng ty nên



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 64 -



áp dụng trích trước tiền lương nghỉ phép để giá thành không bị biến động nhiều giữa

các kỳ và dưới đây là công thức xác định mức trích tiền lương nghỉ phép năm:

Mức trích tiền lương

nghỉ phép tồn cơng ty

trong năm



=



Tổng tiền lương cơ bản

cả năm tồn cơng ty

26 ngày chế độ



x



14 ngày

nghỉ phép

bình qn năm



Mức trích này sẽ được phân bổ đều ra các tháng trong năm

(7) Đối với các nghiệp vụ thanh toán BHXH cho cán bộ công nhân viên: Công ty

không nên sử dụng TK 334 để phản ánh tình hình theo dõi thanh tốn BHXH cho cán

bộ cơng nhân viên vì trong TK đó đã có quá nhiều nghiệp vụ cần theo dõi. Đưa

nghiệp vụ này chuyển sangTK 3383 - Bảo hiểm xã hội là khoa học và hợp lý nhất.

Lúc này kết cấu của TK 3383 như sau:

Bên nợ:

- Số đã nộp BHXH cho BHXH Quận.

- Số đã thanh toán BHXH cho cán bộ cơng nhân viên

Bên có:

- Số trích BHXH hàng tháng.

- Số phải thanh toán BHXH cho cán bộ cơng nhân viên

Bên có:

- Số còn chưa nộp BHXH cho BHXH Quận.

- Số BHXH chưa thanh toán hết cho CBCNV.

Và theo đó, kế tốn sẽ định khoản kế tốn nghiệp vụ này như sau (giảm bớt

cơng viẹc ghi chép):

• Căn cứ vào phiếu thu do BHXH Quận chi trả tiền BHXH cho cán bộ cơng

nhân viên, kế tốn ghi sổ nhật ký chung, sổ cái TK 3383 - Bảo hiểm xã hội và TK 111

theo định khoản:

Nợ TK 111 - Tiền mặt

(Chi tiết TK 1111)

Có TK 338 - Phải tra phải nộp khác

(Chi tiết TK 3383 - BHXH)

• Căn cứ vào phiếu chi tiền mặt về việc trả trợ cấp BHXH cho cán bộ cơng nhân

viên, kế tốn ghi sổ theo định khoản:

Nợ TK 338 - Phải trả phải nộp khác

(Chi tiết TK3383 - BHXH)

Lê Quốc Huy - K 39.21.07

- 65 -



Có TK 111 - Tiền mặt

(Chi tiết TK 1111)

Ngồi quy định chung cho việc phân hệ số lương thì cơng ty cần có 1 chính

sách ưu đãi cụ thể, để đáp ứng đối với người lao động đã có nhiều năm gắn bó cống

hiến cho cơng ty, nhằm đảm bảo quyền lợi và làm cho người lao động yên tâm công

tác.



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 66 -



KẾT LUẬN

Bất kỳ hình thức sản xuất nào cũng phải có yếu tố lao động, sản phẩm nào

hoàn thành cũng cấu thành trong nó giá trị sức lao động. Tiền lương và các khoản

trích theo lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Quản lý chặt

chẽ tiền lương và các khoản trích theo lương cũng là 1 đòi hỏi đặt ra nhằmđem lại

hiệu quả cao.

Ở Việt Nam, sau công cuộc đổi mới đất nước, Đảng và Nhà nước ta ngày càng

khẳng định vị trí của mình là người đại diện cho toàn dân, lo cho dân và sẵn sàng vì

dân... Thơng qua Đại hội Đảng VII đã chứng minh nước ta đã thực sự thoát khỏi bao

cấp sẵn sàng đón chờ sự thử thách của quy luật cạnh tranh, của thị trường. Điều này

đã làm ảnh hưởng mạnh mẽ của bản chất tiền lương, tiền lương cũng đã thay đổi phù

hợp với quy chế mới, tuân theo quy luật cung cầu của thị trường sức lao động, chịu

sự điều tiết của Nhà nước và được hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa người lao

động và người sử dụng lao động.

Trong q trình thực tập tại cơng ty với thời gian thực tập tương đối ngắn, kinh

nghiệm thực tế cũng như bản thân còn có hạn nên em chưa có cái nhìn tổng qt,

chưa thể nắm bắt hết các vấn đề trong cơng tác kế tốn tiền lương và các khoản trích

theo lương của cơng ty. Qua đề tài này em muốn đề cập đến một số phương hướng

cần hồn thiện "Cơng tác tổ chức tiền lương và các khoản trích theo lương " với mục

đích góp phần phản ánh và tính tốn chính sách tiền lương và các khoản trích theo

lương ở cơng ty, đồng thời phát huy hơn nữa tác dụng tích cực của chế độ hạch toán

kinh tế trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường, giúp công ty đứng vững và

phát triển.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Mạnh Thiều, cùng

tồn thể nhân viên phòng kế tốn và phòng XNK 1 của cơng ty XNK và hợp tác quốc

tế Coalimex đã giúp em hoàn thành chuyên đề này.

Sinh viên: Lê Quốc Huy



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 67 -



MỤC LỤC



LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................1

PHẦN I................................................................................................3

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ.................................................3

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO..........................3

LƯƠNG Ở DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI - SẢN XUẤT.......................3

I. NHIỆM VỤ KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO

LƯƠNG :.........................................................................................3

1.VAI TRÒ CỦA LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH

DOANH VÀ YÊU CẦU QUẢN LÝ VỀ LAO ĐỘNG:................................3

2.CHI PHÍ VỀ LAO ĐỘNG SỐNG VÀ YÊU CẦU QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG:..................................................4

2.1.Tiền lương:.............................................................................4

2.1.1. Khái niệm về tiền lương:....................................................4

2.1.2. ý nghĩa và vai trò của tiền lương trong sản xuất kinh

doanh:..........................................................................................6

2.1.3. Tiền lương tối thiểu - cơ sở các mức lương:.......................7

2.1.4. Các yêu cầu của tổ chức tiền lương:.................................8

2.2.Các khoản trích theo lương:................................................10

3.NHIỆM VỤ CỦA KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

THEO LƯƠNG:...........................................................................11

II.HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG - QUỸ TIỀN LƯƠNG - QUỸ BẢO HIỂM

XÃ HỘI (BHXH), BẢO HIỂM Y TẾ (BHYT) VÀ KINH PHÍ CƠNG ĐỒN

(KPCĐ):......................................................................................11

1.CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG:...............................................11

1.1.Tiền lương tính theo thời gian:.............................................11

1.2.Tiền lương tính theo sản phẩm:...........................................13

2.Quỹ tiền lương và thành phần của quỹ tiền lương:................16

2.2.Các thành phần của quỹ lương:...........................................16

3.1.Quỹ BHXH:...........................................................................17

3.3.Kinh phí cơng đồn ( KPCĐ):................................................18

2.Tiền lương và trợ cấp BHXH:...................................................19

IV.KẾ TỐN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG, BHXH, BHYT VÀ KPCĐ:.. .21

1. CÁC CHỨNG TỪ SỬ DỤNG:....................................................21

2. TÀI KHOẢN SỬ DỤNG:............................................................22

3. TỔNG HỢP PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG, TRÍCH BHXH, BHYT, KPCĐ:

...................................................................................................23

4. KẾ TỐN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG, BHXH, BHYT, KPCĐ:.......24

5.HỆ THỐNG SỔ SÁCH HẠCH TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP:..........................27

PHẦN II.............................................................................................29



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 68 -



TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG...............29

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở..........................................29

CƠNG TY XNK VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ COALIMEX.............................29

I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY XNK VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ

COALIMEX:....................................................................................29

1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY XNK VÀ

HỢP TÁC QUỐC TẾ COALIMEX:.....................................................29

2. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

XUẤT NHẬP KHẨU THAN VIỆT NAM – COALIMEX...........................32

3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THAN VIỆT NAM COALIMEX:.....32

3.1. Bộ máy quản lý:..................................................................32

3.2.Bộ máy kế toán:..................................................................35

3.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:......................................35

3.2.2.Hệ thống sổ kế toán, chứng từ kế tốn và ln chuyển

chứng từ tại cơng ty XNK và hợp tác quốc tế Coalimex:...........37

II.TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

KHOẢN TRÍCH THEO LƯỞNG CƠNG TY XNK VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ

COALIMEX:....................................................................................41

1. ĐỐI TƯỢNG VÀ NGUYÊN TẮC TRẢ LƯƠNG Ở CÔNG TY:...........41

1.1. Đối tượng:..............................................................................41

1.2. Nguyên tắc:........................................................................41

2.MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ VÀ KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG,

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY XNK VÀ HỢP TÁC

QUỐC TẾ COALIMEX:.....................................................................42

2.1.Phương pháp quản lý lao động và tiền lương tại công ty XNK

và hợp tác quốc tế Coalimex:.......................................................42

2.2. Hình thức trả lương tại công ty XNK và hợp tác quốc tế

Coalimex:...................................................................................42

2.3. Các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ:...............43

2.4. Chế độ thanh tốn BHXH trả thay lương tại cơng ty XNK và

hợp tác quốc tế Coalimex:.........................................................44

2. QUỸ LƯƠNG VÀ CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH NÊN QUỸ TIỀN

LƯƠNG - TỔ CHỨC KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG PHẢI TRẢ VÀ TRÍCH

BHXH, BHYT, KPCĐ:......................................................................45

3.1. Nguồn tiền lương và phân bổ quỹ tiền lương:.......................45

3.2. Trả lương chế độ:...................................................................46

3.3. Trả lương từ quỹ tiền lương năng suất:..................................46

3.4. Tổ chức kế tốn tiền lương tại cơng ty:.................................48

3.5.Tổ chức kế tốn tiền lương phải trả và trích BHXH, BHYT,

KPCĐ:.........................................................................................53

4.CHẾ ĐỘ THANH TỐN BHXH TRẢ THAY LƯƠNG TẠI CƠNG TY

XNK VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ COALIMEX :........................................54



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 69 -



4.1.Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Giấy chứng nhận nghỉ ốm) được sử

dụng theo mẫu sau:...................................................................54

4.2. Bảng thanh toán BHXH:......................................................57

PHẦN III............................................................................................59

MỘT SỐ Ý KIẾN VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CƠNG TÁC KẾ

TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY

XNK VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ COALIMEX.............................................59

I. NHỮNG NHẬN XÉT VỀ CƠNG TÁC KẾ TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CƠNG TY XNK VÀ HỢP TÁC QUỐC

TẾ COALIMEX:...............................................................................59

1.ƯU ĐIỂM:...................................................................................59

2.NHƯỢC ĐIỂM:.........................................................................60

II MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN TIỀN

LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CƠNG TY XNK VÀ

HỢP TÁC QUỐC TẾ COALIMEX:.....................................................62



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 70 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY XNK VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ COALIMEX:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x