Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÔNG TY XNK VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ COALIMEX.

CÔNG TY XNK VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ COALIMEX.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Với số vốn đăng ký khi trở thành đơn vị thành viên của Tổng công ty than Việt

Nam là: 15.085.189.483 VND.

Trong đó: Vốn cố định: 6.054.935.972 VND.

Vốn lưu động: 9.030.253.511 VND.

Từ năm 1996 đến nay, cơng ty ln ln hồn thành tơt nhiệm vụ, hồn thành

xuất sắc các chỉ tiêu được giao của tổng cơng ty Than Việt Nam. Ngồi ra còn hoạt

động kinh doanh có hiệu quả và chấp hành tốt các chủ trương chính sách của Đảng và

Nhà nước.Cùng với sự chuyển đổi cơ cấu KT từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền

kinh tế thị trường. Cơng ty đã vươn lên chiếm vị trí vững chắc trên thương trường.

Điều này được thể hiện cụ thể qua biểu sau:

Chỉ tiêu

- Vốn SXKD

+Vốn cố định

+Vốn lưu động

- Tổng DT

- Lợi nhuận

-Thuế nộp NSNN

- TNBQ



-



Đơn vị

Đồng



đ/tháng



31/12/1999

71.182.244.094

8.514.495.032

62.667.749.062

62.768.069.646

739.784.991

377.821.387

1.175.000



31/12/2000

124.473.655.852

7.790.640.376

116.683.015.476

66.564.120.072

767.793.711

361.314.688

1.978.000



Nhìn vào biểu ta thấy:

Vốn SXKD của cơng ty tính đến 31/12/2000 là 124.473.655.852 đ trong đó



VCĐ là 7.790.640.376 đ chiếm 6,26% và VLĐ là 116.638.015.47 6 đ chiếm 93,74%

tổng số VKD

- Mức tăng trưởng rất đều đặn: một số chỉ tiêu về DT, lợi nhuận, thu nhập bình

quân đều tăng. DT từ 62.768.069.646 đ/99 tăng 66.564.120.072 đ/2000...

Điều này cho thấy quá trình hoạt động của cơng ty là có hiệu quả, kết quả đạt

được là rất tích cực năm sau cao hơn năm trước. Bởi vậy thu nhập của cán bộ CNV

cũng khá cao, khích lệ CBCNV trong cơng ty n tâm làm việc,phát huy khả năng để

đem lại lợi ích cho cơng ty đưa cơng ty ngày một đi lên

• Trong cơng tác xuất khẩu than.

Với truyền thống và kinh nghiệm làm công tác xuất khẩu than lâu năm và luôn

giữ chữ tín với khách hàng trong và ngồi nước cơng ty đã tìm thêm được khách hàng

mới, thị trường mới, duy trì thị trường và khách hàng cũ nên hàng năm cơng ty đều



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 30 -



hồn thành vượt mức kế hoạch của Tổng công ty giao (có năm đạt tới trên 200% so

với kế hoạch).

Trong bối cảnh lượng than tồn kho của Tổng công ty than Việt Nam quá lớn so

với khả năng tiêu thụ, việc cơng ty Coalimex đóng góp cho cơng tác xuất khẩu trong

5 năm (1995 – 1999) là 3.371.306 tấn than trị giá trên 103 triệu USD đã làm giảm bớt

khó khăn cho Tổng cơng ty Than Việt Nam.

• Trong cơng tác nhập khẩu.

Do nhiệm vụ công tác xuất khẩu than phải thu nhỏ như vậy nên để tồn tại và

đưa công ty phát triển nhanh chống, bảo tồn được vốn, cơng ty đã chuyển hướng chỉ

đạo ngoài việc nhập khẩu vật tư, thiết bị phục vụ cho ngành còn đẩy mạnh hoạt động

nhập khẩu uỷ thác và kinh doanh cho các đơn vị ngồi ngành. Từ đó tổ chức cũng

được thay đổi. Năm 1995 chỉ có một phòng nhập khẩu đến nay đã có năm phòng

nhập khẩu, mỗi phòng được phân công phụ trách mỗi thị trường chức năng khác

nhau. Công tác nhập khẩu đảm bảo nhập khẩu hàng đúng phẩm chất quy định làm

cho các đơn vị có đơn đặt hàng nhập khẩu rất yên tâm.

Để tăng doanh thu công ty còn phải phát triển kinh doanh đa ngành, kinh

doanh khách sản. Mặt khác còn thực hiện đầu tư mở rộng phát triển mơ hình sản xuất

kinh doanh mới phát huy tiềm năng nội lực. Công ty đã đầu tư xây dựng một xưởng

sản xuất nước đá ăn sạch, thiết bị của Thái Lan và đưa vào hoạt động tại thành phố

Hồ Chí Minh từ đầu năm 1999.

• Trong cơng tác xuất khẩu lao động.

Đầu năm 2001 Công ty đã thành lập Trung tâm xuất khẩu lao động trên cơ sở

sát nhập hai phòng Xuất nhập khẩu lao động 1 và 2. Công ty đã xuất khẩu được rất

nhiều lao động dư thua trong ngành than sang các nước Châu Á như Hàn Quốc, Nhật

Bản, Indonexia…đã giải quyết được một lượng dư thừa lao động trong ngành than và

đã giải quyết được nạn lao động thất nghiệp cho đất nước. Ngồi ra cơng ty đã xuất

khâu thêm cả lao động ở ngồi ngành than. Đến nay thì việc xuất khẩu lao động ra

nước ngoài chủ yếu là lao động ngoài ngành than. Góp phần giải quyết cơng ăn việc

làm cho nhân dân.

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cơng ty khơng những

bảo tồn được vốn mà còn phát triển vốn đồng thời cũng chú trọng nâng cao trình độ

quản lý, kinh doanh của cán bộ cơng nhân viên của công ty. Đến tháng 12/2003 tổng

công ty huy động đã lên tới: 201.182.224.094 VNĐ



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 31 -



2. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT

NHẬP KHẨU THAN VIỆT NAM – COALIMEX.

Công ty COLIMEX là doanh nghiệp nhà nước, hạch toán độc lập và là đơn vị

thành viên của Tổng cơng ty Than Việt Nam. Chính vì vậy mà hoạt động kinh doanh

chủ yếu là xuất nhập khẩu phục vụ cho ngành than Việt Nam.

Xuất phát từ đặc điểm hoạt động kinh doanh như vậy, công ty cổ phần

Coalimex đã tổ chức hoạt động kinh doanh như sau:

- Xuất khẩu uỷ thác than cho các hầm mỏ, công ty hưởng phí uỷ thác.

-



Nhập khẩu máy móc thiết bị cho các mỏ và nhập khẩu uỷ thác máy móc thiết



bị cho các đơn vị ngoài ngành than như sắt thép, phân bón…

- Hợp tác lao động quốc tế, tìm kiếm việc làm và đưa người Việt Nam đi lao

động và đạo tạo ở nước ngồi. Cơng ty xuất khẩu lao động từ 1992 đến nay đã đưa

được hàng nghìn lao động sang Hàn Quốc, Đài Loan, Malayxia, Inđinôxia…

- Kinh doanh sản xuất nước đá ăn sạch tại thành phố Hồ Chí Minh (theo quyết

định số 2204/QĐ - HĐQT ngày 11/11/1998 của tổng cơng ty Than Việt Nam).

Ngồi ra, Cơng ty còn được thực hiện các hợp đồng kinh doanh và các dịch vụ

khác theo pháp luật trên cơ ở khai thác tiềm năng và khả năng tiếp thị của công ty và

thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng công ty giao.

3.

TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ BỘ MÁY KẾ TỐN CỦA CƠNG TY

CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THAN VIỆT NAM COALIMEX:



3.1.



Bộ máy quản lý:



Công ty cổ phần Coalimex tổ chức quản lý theo mơ hình trực tuyến, từ Đại Hội

đồng cổ đông bầu ra Hội động quản trị và Ban kiểm sốt. Hội đồng quản trị có ban

giám đốc gồm 1 Giám đốc, 2 Phó giám đốc và 1 Kế tốn trưởng.

- Giám đốc cơng ty do HĐQT Tổng công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen

thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ theo đề nghịcủa Tổng giám đốc Tổng công ty.

Giám đốc công ty là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước tổng

giám đốc, trước HĐQT Tổng công ty, trước Nhà nước và trước pháp luật về việc

quản lý và điều hành cao nhất trong cơng ty.

- 2 phó giám đốc giúp giám đốc quản lý và điều hành một hoặc một số lĩnh vực

hoạt động của công ty theo sự phân công uỷ quyền của giám đốc, trước pháp luật về

nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền thực hiện.



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 32 -



Dưới ban giám đốc là các phòng, ban, chi nhánh có chức năng thực hiện các

nhiệm vụ do cơng ty giao phó:

- Phòng tổ chức nhân sự thanh tra: giúp giám đốc Công ty thực hiện công tác tổ

chức sản xuất kinh doanh, quản lý cán bộ, công tác lao động tiền lương, công tác đào

tạo bồi dưỡng cán bộ,công nhân viên, thanh tra nội bộ,công tác bảo vệ cơ quan.

- Phòng kế hoạch kinh tế - tài chính: giúp giám đốc về cơngtác tài chính kế toán,

thực hiện hạch toán sản xuất kinh doanh, thanh quyết tốn với Nhà nước.

- Phòng kinh doanh: tham mưu cho giám đốc trong cơng tác tiêu thụ, tìm kiế thị

trường, vạch kế hoạchvề mua bán hàng hoá,chủ động được nguồn hàng đồng thời tìm

đầu ra cho hàng hố.

- Phòng hợp tác lao động và đào tạo quốc tế: Chủ động tìm thị trường xuất khẩu

lao động ra nước ngồi, hợp tác cùng các tổ chức, cá nhân trongvà ngoài nước trong

vấn đề đào tạo lao động, đặc biẹt là cho các đối tượng con, em cán bộ, công nhân

viên nghành than.

Các chi nhánh, xưởng của công ty đứng đầu là giám đốc của chi nhánh. Những

đơn vị này mặc dù có tư cách pháp nhân nhưng hạch tốn phụ thuộc và chịu sự giám

sát chỉ đạo của giám đốc công ty, được mở tài khoản tại Ngân hàng theo qui định của

pháp luật.

Coalimex có các phòng, ban, chi nhánh sau:

- Phòng tổ chức nhân sự và thanh tra bảo vệ.

-



Phòng kế hoạch, kế tốn tài chính.



-



Phòng hành chính tổng hợp.



-



Các phòng nhập khẩu 1, 2, 3, 4 và 5.



-



Phòng xuất nhập khẩu than và hợp tác quốc tế.



-



Phòng hợp tác lao động.



-



Chi nhánh công ty Coalimex tại Quảng Ninh.



-



Chi nhánh cơng ty Coalimex tại thành phố Hồ Chi Minh.



Nhìn chung, cơ cấu tổ chức của công ty theo quy mơ tổ chức gắn liền với các

chức năng phòng ban đã giúp cho công ty tận dụng tốt được khả năng chun mơn

nghiệp vụ của các thành viên. Điều đó giúp công ty nhanh chống nắm bắt được

những thay đổi trên thị trường cũng như trong kinh doanh, qua đó có thể thực hiện

được các hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn.



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 33 -



SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA COALIMEX.



Phó Giám Đốc



Ban kiểm sốt



Phòng nhập khẩu 2

Phòng tổ chức

nhân sự và thanh

tra

Phòng kế hoạch

kinh tế- tài chính.



Hơi đồng QTrị



Giám Đốc



ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐƠNG



Phòng hành chính

tổng hợp



Phòng xuất khẩu

than.



Phòng xuất khẩu

lao động quốc tế.



Phòng kiểm tốn

nội bộ.



Phó Giám Đốc



Phòng nhập khẩu 3



Phòng nhập khẩu 4



Chi nhánh Quảng

Ninh.



Phòng nhập khẩu 1



Phòng nhập khẩu 5



Sản xuất nước đá ăn

sạch thành phố Hồ

Chí Minh

Chi nhánh thành phố

Hồ Chí Minh.



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 34 -



3.2.Bộ máy kế toán:

3.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế tốn:

Kế tốn là cơng cụ quan trọng để điều hành, quản lý các hoạt động, tính tốn

kinh tế và kiểm tra và bảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền

chủ động trong kinh doanh và chủ động tài chính của cơng ty.

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế tốn, cơng ty đã áp dụng mơ hình tổ chức kế tốn

tập trung. Tồn cơng ty chỉ có một phòng kế tốn duy nhất đặt tại trụ sở chính của

cơng ty gọi là phòng kế hoạch kinh tế – tài chính.

Phòng có nhiệm vụ hạch tốn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày của

công ty. Đối với các chi nhánh như Quảng Ninh, thành phố Hồ

Chí Minh được phân cấp hạch tốn độc lập nhưng khơng đầy đủ, nghĩa là việc hạch

tốn của chi nhánh được lên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của

chi nhánh. Riêng phần trích khấu hao TSCĐ và thuế thu nhập doanh nghiệp tập trung

tại công ty hàng tháng chi nhánh gửi bảng cân đối kế tốn cho phòng kế hoạch kinh tế

– tài chính bằng cách chuyển số liệu. Cuối q, kế tốn chi nhánh gửi bảng cân đối kế

toán, báo cáo kết quả kinh doanh, tình hình thu nộp ngân sách Nhà nước và biểu tổng

hợp chi phí theo yếu tố. Cuối năm làm như quý nhưng số liệu là cả năm.

Bộ phận kế tốn của cơng ty có nhiệm vụ tổ chức, thực hiện và kiểm tra tồn

bộ cơng tác kế tốn của cơng ty, giúp lãnh đạo cơng ty thực hiện hạch toán kinh tế và

giao chỉ tiêu doanh thu, chi phí cho các phòng kinh doanh.

Phòng kế hoạch kinh tế – tài chính của cơng ty gồm có hai bộ phận là bộ phận

kế hoạch và bộ phận kế tốn. Trong đó bộ phận kế hoạch xây dựng các chỉ tiêu kế

hoạch cho các phòng ban kinh doanh của tồn cơng ty. Bộ phận kế hoạch thực hiện

ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày của tồn cơng ty và báo

cáo theo định kỳ hoặc bất thường, lập các báo cáo tài chính.

Phòng kế hoạch kinh tế gồm 9 người và được phân công phụ trách các cơng

việc như sau: Kế tốn trưởng, phó kế tốn trưởng phụ trách kế hoạch, phó kế tốn

trưởng phụ trách kế toán, kế toán hàng hoá kiêm kế tốn cơng nợ trong ngành, kế

tốn tổng hợp, kế tốn chi phí, kế tốn tài khoản 1121, kế tốn tài khoản 1122, kế

tốn tiền mặt kiêm kế tốn cơng nợ ngồi ngành, và mỗi chi nhánh có từ một đến hai

kế tốn viên.

• Kế tốn trưởng: (Trưởng phòng )



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 35 -



-



Giúp Giám đốc công ty chỉ đạo, tổ chức thực hiện cơng tác kế tốn thống kê



của công ty, tổ chức điều hành chung bộ máy kế tốn, phân cơng cơng việc cụ thể cho

từng phần hành kế toán.

- Tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện các chế độ, thể lệ kế toán, các chính

sách, chế độ kinh tế tài chính trong cơng ty cũng như chế độ chứng từ kế toán, hệ

thống tài khoản kế toán, chế độ sổ sách kế toán, chính sách thuế, chế độ trích lập và

sử dụng các khoản dự phòng cũng như chế độ trích lập và sử dụng các quỹ của cơng

ty.

- Có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính theo yêu cầu quản lý và theo quy định của

Trung ương và Thành phố cũng như của các nghành chức năng.

• Kế tốn tiền lương kiêm kế toán vật tư, hàng hoá, tài sản cố định:

-



Về tiền lương, BHXH, BHYT: Tổ chức hạch toán, cung cấp thơng tin về tình



hình sử dụng lao động tại cơng ty, về chi phí tiền lương và các khoản trích nộp

BHXH, BHYT. Cuối kỳ có nhiệm vụ làm báo cáo thực hiện quỹ lương và các khoản

nộp bảo hiểm trích theo lương.

- Về tài sản cố định: Xác định giá trị của tài sản, tham gia kiểm kê tài sản và

theo dõi vào sổ sách tình hình tài sản phát sinh trong công ty trong tháng, quý và

năm, đồng thời lập các báo cáo kế toán nội bộ về tăng giảm tài sản cố định.

- Về vật tư, hàng hoá: Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình hiện có và biến động

từng loại vật tư, hàng hoá, đồng thời chấp hành đầy đủ quy định về thủ tục nhập xuất

bảo quản vật tư, hàng hoá. Cuối tháng lập bảng kê tổng hợp xuất, nhập, tồn vật tư,

hàng hố.

• Kế tốn thanh toán kiêm giao dịch ngân hàng:

Chịu trách nhiệm về mở tài khoản, ghi séc, uỷ nhiệm chi, thanh toán tiền ngân

hàng..., hướng dẫn thủ tục thanh toán, kiểm tra chứng từ, kiểm tra việc mở sổ, ghi sổ

xuất nhập vật tư hàng hố của cơng ty. Cuối kỳ lập báo cáo thu, chi, tồn quỹ tiền mặt

và đối chiếu với ngân hàng, lập báo cáo kiểm kê quỹ.

• Kế tốn về chi phí:

Thu nhập, lập và kiểm tra chứng từ kế toán, tham gia giúp lãnh đạo xét duyệt

chi phí cho các hoạt động kinh doanh của cơng ty.

• Kế tốn vốn bằng tiền và thanh tốn cơng nợ:

Theo dõi tình hình cơng nợ, tạm ứng của khách hàng, các thủ tục kê khai nộp

thuế, tổ chức đối chiếu công nợ, thu hồi các khoản nợ của khách hàng, cân đối nhu

cầu vốn, tránh tình trạng thiếu vốn trong kinh doanh.

Lê Quốc Huy - K 39.21.07

- 36 -







Thủ quỹ:



Chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt, có nhiệm vụ thu chi tiền

mặt khi có sự chỉ đạo của cấp trên. Hàng ngày phải kiểm kê số tiền mặt thực tế, đối

chiếu với số liệu trong sách.

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC KẾ TỐN CỦA CƠNG TY CỔ PHẦN COALIMEX.



Kế tốn trưởng

Phó kế tốn

trưởng phụ

trách kế hoạch



Phó kế toán

trưởng phụ

trách kế toán

Kế toán tổng hợp



Kế toán

tiền mặt

kiêm kế

tốn

cơng nợ

ngồi

ngành



Kế tốn

chi phí



Kế tốn

tài

khoản

1121



Chi nhánh tại

Quảng Ninh



Kế tốn

tài

khoản

1122



Thủ quỹ



Chi nhánh tại thành

phố Hồ Chí Minh



3.2.2.Hệ thống sổ kế tốn, chứng từ kế toán và luân chuyển chứng từ tại công ty

XNK và hợp tác quốc tế Coalimex:

-



Hệ thống chứng từ kế toán:



Một trong những đặc trưng của hạch toán kế tốn là ghi nhận thơng tin phải có

căn cứ chứng từ. Chứng từ kế toán là bằng chứng xác minh nội dung nghiệp vụ kinh

tế, tài chính đã phát sinh. Phương pháp chứng từ kế tốn là một cơng việc chủ yếu

của tổ chức cơng tác kế tốn ở các đơn vị.



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 37 -



Công ty XNK và hợp tác quốc tế Coalimex đã sử dụng các loại chứng từ kế

toán theo quy định hiện hành như các loại phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho,

phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn xuất nhập khẩu và hoá đơn bán hàng. Cách ghi chép và

luân chuyển chứng từ hợp lý, thuận lợi cho việc ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu, đồng

thời đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý.

Đối với các chứng từ về lao động tiền lương bao gồm: Bảng thanh tốn tiền

lương và bảng theo dõi chấm cơng. Trong đó bảng thanh toán tiền lương là căn cứ để

thanh toán tiền lương và phụ cấp cho người lao động và đồng thời là căn cứ để thống

kê tiền lương và lao động trong cơng ty. Còn bảng theo dõi chấm công dùng để theo

dõi thời gian làm việc, nghỉ việc, nghỉ BHXH, BHYT, làm căn cứ dể tiền lương và

đóng BHXH, BHYT theo quy định hiện hành của Nhà nước cho cán bộ cơng nhân

viên.

- Hình thức sổ kế tốn công ty áp dụng:

Để phù hợp quy mô cũng như điều kiện thực tế, công ty XNK và hợp tác quốc

tế Coalimex áp dụng hình thức hạch tốn Nhật ký chung và các loại sổ của hình thức

này gồm có: Sổ kế toán chi tiết (sổ chi tiết theo dõi công nợ với khách hàng, sổ chi

tiết bán hàng,...); Sổ kế toán tổng hợp (sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản )

Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi chép số liệu trên các sổ kế toán đều được

máy thực hiện tự động theo trình tự chương trình đã được cài đặt sẵn theo sơ đồ trang

bên:

Hình thức sổ kế tốn mà cơng ty áp dụng là hình thức kế tốn sổ nhật ký

chung. Đây là hình thức sổ có kết cấu đơn giản, ít cột, rất thuận tiện cho việc xử lý

cơng tác kế tốn bằng máy vi tính, lại phù hợp với yêu cầu quản lý và trình độ cán bộ

kế tốn. Theo hình thức này, hàng ngày tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát

sinh của cơng ty được thể hiện trên các chứng từ gốc đều được chuyển vào máy. Do

máy tính đã được các chuyên viên kế toán cài đặt và mở các sổ tổng hợp, sổ chi tiết

theo từng mảiêng phù hợp với yêu cầu quản lý, theo dõi chi tiết của cơng ty, nên 1

nghiệp vụ nào đó liên quan đến chi tiết cần theo dõi, cán bộ kế toán khi đưa các số

liệu vào máy chỉ cần gọi tên mã của tài khoản chi tiết là lập tức số liệu đó cũng đồng

thời đã có trong nhật ký chung, trong sổ chi tiết và ở sổ cái tài khoản. Cuối tháng, căn

cứ vào sổ cái các tài khoản, máy tính lập nên bảng cân đối số phát sinh các tài khoản

từ các sổ (thẻ) chi tiết, máy lập bảng tổng hợp cân đối các chi tiết. Kế toán tiến hành

đối chiếu số liệu giữa tổng hợp và chi tiết có khớp nhau khơng. Nếu như khơng có sai

sót thì máy lập bảng cân đối kế tốn (dựa trên số dư cuối kỳ các tài khoản).



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 38 -



(1c

)



Chứng từ

(1a

)

Nhật ký chung



Sổ, thẻ chi tiết



Sổ cái tài khoản



(2)



(2)

Bảng cân đối số phát

sinh các tài khoản

(3)



Bảng tổng hợp chi

tiết số phát sinh

(3)



BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO KẾ TOÁN KHÁC

KHÁC

Ghi chú:



: ghi hàng ngày

: ghi cuối tháng



: quan hệ đối chiếu

(1)

Hàng ngày, căn cứ các chứng từ gốc hợp lệ đưa vào máy theo từng mã riêng,

máy tính tự động đưa số liệu vào Sổ nhật ký chung, sổ chi tiết (nếu cần thiết theo dõi

chi tiết ) và sổ cái.

(2)

Cuối tháng, từ số liệu trên sổ cái, máy lập bảng cân đối số phát sinh các tài

khoản; từ số liệu trên các sổ chi tiết, máy lập bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh.

Lê Quốc Huy - K 39.21.07

- 39 -



(3)

Lấy số liệu trên bảng đối chiếu số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết số phát

sinh để máy lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán khác.

• Phương pháp kế tốn hàng tồn kho mà cơng ty đang áp dụng là phương pháp

kê khai thường xuyên. Theo phương pháp này, kế toán thực hiện ghi chép phản ánh

thường xun, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất vật tư, sản phẩm hàng hoá

vào sổ kế toán và tài khoản trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất. Giá trị của vật tư xuất

kho được xác định trên cơ sở tổng hợp số liệu từ các chứng từ xuất kho, được phân

loại theo từng đối tượng sử dụng và được phản ánh trên tài khoản và sổ kế toán. Số

tồn kho - giá trị của vật tư tồn kho có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào, số

liệu thể hiện trên tài khoản và sổ kế tốn.

• Tổ chức hệ thống báo cáo kế tốn tại cơng ty XNK và hợp tác quốc tế

Coalimex:

Công ty XNK và hợp tác quốc tế Coalimex sử dụng hệ thống báo cáo kế toán

theo đúng chế độ và quy định của Nhà nước và thực hiện tốt các báo cáo về các hoạt

động tài chính của cơng ty.

Hệ thống báo cáo tài chính của cơng ty XNK và hợp tác quốc tế Coalimex

gồm:

- Báo cáo quyết toán (theo quý, năm ).

-



Bảng cân đối kế toán (theo quý, năm).



-



Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (theo quý, năm).



-



Bảng cân đối tài khoản (theo quý, năm).



-



Tờ khai chi tiết doanh thu, chi phí, thu nhập (theo năm).



-



Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (theo năm).



-



Quyết toán thuế GTGT (theo năm).



-



Thuyết minh báo cáo tài chính (cuối năm).



Các báo cáo tài chính trên được gửi vào cuối mỗi quý của niên độ kế toán và

được gửi tới các cơ quan sau:

- Cơ quan cấp chủ quản (Sở Thương mại).

-



Chi cục tài chính doanh nghiệp.



-



Cục thống kê.



-



Cục thuế.



-



Ngồi ra cơng ty còn sử dụng một số loại báo cáo nội bộ như: Báo cáo các



khoản phải thu, phải trả, tình hình cơng nợ, tình hình xuất nhập khẩucác sản phẩm,

hàng hố, phân tích kết quả về tài chính và các hoạt động kinh doanh trong xuất nhập



Lê Quốc Huy - K 39.21.07



- 40 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÔNG TY XNK VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ COALIMEX.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×