Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

43

UBND các xã, thị trấn. Giám đốc PGD NHCSXH là thư ký Ban đại diện.

Bộ phận tác nghiệp: Biên chế bộ máy hoạt động của PGD NHCSXH

huyện Tiên Phước đến cuối năm 2017 là 18 người, bao gồm 01 Giám đốc, 01

Phó giám đốc, và 16 chuyên viên phụ trách các mảng nghiệp vụ khác nhau.

Ngoài ra nhằm phục vụ tốt nhất cho các đối tượng vay vốn, hiện nay

PGD có 15 điểm giao dịch tại các xã, thị trấn và 263 Tổ vay vốn và tiết kiệm

(VV&TK) tại các thơn, khối phố. Mơ hình tổ chức của Ngân hàng chính sách

huyện Tiên Phước được mơ tả thơng qua mơ hình dưới đây (Hình 2.1).

Về nhân sự, đội ngũ nhân viên tại chi nhánh là các lao động trẻ, năng

động ln được chú trọng đào tạo. Chính vì vậy, chất lượng nguồn nhân lực

không ngừng được nâng cao. Đến nay trình độ chun mơn của cán bộ chi

nhánh đã đạt 100% Đại học và sau đại học. Đây cũng là một yếu tố quan

trọng quyết định đến chất lượng tín dụng, chất lượng dịch vụ và hình ảnh của

ngân hàng và từ đó quyết định hiệu quả tín dụng của ngân hàng.

Ban đại diện HĐQT cấp tỉnh



Chi nhánh NHCSXH Quảng Nam



Ban đại diện HĐQT cấp huyện



Các phòng chun mơn tại chi nhánh



Các PGD trực thuộc



UBND xã, phường, thị trấn



Tổ TK&VV



Người vay



Người vay



Ghi chú: * Quan hệ chỉ đạo



Người vay



Người vay



* Quan hệ báo cáo * Quan hệ phối hợp



Hình 2.1. Mơ hình tổ chức Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam



44

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của PGD NHCSXH huyện Tiên Phước

Về chức năng của PGD NHCSXH huyện

Huy động vốn: Nhận tiền gửi có trả lãi và tự nguyện khơng lấy lãi của

các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ;

Nhận tiền gửi tiết kiệm của người nghèo; Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ,

vốn ủy thác của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế chính trị, xã hội

theo quy định của Tổng giám đốc NHCSXH Việt Nam.

Cho vay: Thực hiện cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt

Nam đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.

Về nhiệm vụ của PGD NHCSXH huyện

Là một đơn vị trực thuộc của NHCSXH cấp trên, PGD ngân hàng chính

sách huyện có những nhiệm vụ như sau: Thực hiện hạch tốn kế tốn thống

nhất trong tồn hệ thống, chấp hành chế độ quản lý tài chính theo quy định;

Thực hiện các chế độ đối với cán bộ viên chức tại chi nhánh về đào tạo, nâng

lương, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, thi đua, khen thưởng, kỷ luật theo

sự phân cấp của Tổng giám đốc NHCSXHViệt Nam; Thực hiện kiểm tra,

kiểm soát nội bộ. Kiểm tra, giám sát các đơn vị nhận ủy thác trên địa bàn theo

quy định của NHCSXH; Chấp hành đầy đủ các quy định về báo cáo định kỳ,

đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc NHCSXH tỉnh.

Các chương trình tín dụng chính sách đang thực hiện tại PGD

NHCSXH huyện Tiên Phước

Theo nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 14/10/2002 của Chính phủ về tín

dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, cho đến nay, PGD

NHCSXH huyện Tiên Phước đã và đang thực hiện cho vay đối với các đối

tượng sau:

- Cho vay hộ nghèo

- Cho vay hộ cận nghèo

- Cho vay hộ mới thoát nghèo



45

- Cho vay học sinh sinh viên (HSSV) có hồn cảnh khó khăn

- Cho vay chương trình nước sạch và vệ sinh nơng thơn

- Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngồi

- Cho vay giải quyết việc làm

- Cho vay hộ sản xuất kinh doanh ở vùng khó khăn

- Cho vay dự án phát triển ngành lâm nghiệp (vay vốn của WB)

- Cho vay dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn

- Cho vay hộ nghèo về nhà ở

Sau hơn 12 năm thực hiện Nghị định 78/2002/NĐ-CP về tín dụng ưu đãi

đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; hoạt động tín dụng của

PGD NHCSXH huyện Tiên Phước đã đạt được những kết quả quan trọng,

hằng năm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tạo nguồn vốn hộ nghèo và các

đối tượng chính sách khác đầu tư vào sản xuất kinh doanh, tăng thêm thu

nhập, thực hiện tốt mục tiêu giảm nghèo, an sinh xã hội trên địa bàn huyện.

2.1.4. Cơ chế hoạt động tín dụng tại PGD NHCSXH huyện Tiên

Phước

Đối tượng khách hàng: PGDNHCSXH huyện Tiên Phước thực hiện cho

vay các đối tượng khách hàng, các dự án phát triển, các đối tượng đầu tư theo

chỉ định của Chính phủ. Các đối tượng khách hàng được toàn quyền sử dụng

vốn vay vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ, kể cả trong lĩnh vực

tiêu dùng: nhà cửa, điện thắp sáng, nước sạch, học tập,… NHCSXH và các tổ

chức liên quan có trách nhiệm hướng dẫn các đối tượng chính sách sử dụng

vốn vay có hiệu quả.

Phương thức cho vay và giải ngân vốn: Việc cho vay của NHCSXH

được thực hiện theo phương thức uỷ thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức

chính trị -xã hội theo hợp đồng uỷ thác hoặc trực tiếp cho vay đến người vay.

- Uỷ thác từng phần: Qua 4 tổ chức chính trị - xã hội là Hội phụ nữ, Hội

Nơng dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên với các chương trình cho vay



46

đến đối tượng là hộ gia đình là thành viên của Tổ tiết kiệm và vay vốn

(TK&VV) đủ điều kiện để vay vốn.

Quy trình cho vay các chương trình này được chia thành 9 cơng đoạn,

bao gồm:

(1) Thành lập Tổ tiết kiệm & vay vốn theo quy định.

(2) Tổ chức họp tổ để bình xét cho vay, lập danh sách hộ gia đình xin

vay vốn trình UBND xã xét duyệt để gửi NHCSXH.

(3) Thông báo kết quả phê duyệt đến từng hộ gia đình.

(4) Giải ngân vốn vay đến trực tiếp hộ gia đình.

(5) Kiểm tra, giám sát q trình sử dụng vốn vay và đơn đốc người vay

trả nợ gốc và lãi đúng hạn.

(6) Hướng dẫn người vay lập hồ sơ nợ đề nghị xử lý rủi ro (nếu có).

(7) Tổ thực hiện thu lãi, tiền gửi tiết kiệm (nếu có) của các thành viên

theo định kỳ khi được NHCSXH uỷ nhiệm.

(8) Ngân hàng trực tiếp thu nợ gốc và thu lãi của từng hộ thuộc Tổ

nhưng không được uỷ nhiệm thu lãi.

(9) Tổ chức hạch toán kế toán và lưu trữ hồ sơ cho vay, báo cáo thống

kê theo quy định.

Trong các công đoạn này, NHCSXH uỷ thác cho các tổ chức chính trị xã hội qua 3 nhóm cơng việc. Ngân hàng sẽ trực tiếp quản lý các nhóm cơng

việc còn lại, nên gọi tắt là “uỷ thác cho vay từng phần”.

1

Khách hàng



Tổ tiết kiệm &

vay vốn



7



8

Ngân hàng

CSXH



6

Tổ chức chính

trị -xã hội



2

4



UBND xã



3



5



Hình 2.2. Sơ đồ quy trình thủ tục xét duyệt cho vay uỷ thác từng phần qua các

tổ chức chính trị xã hội



47

Chú thích:

1. Khách hàng viết giấy đề nghị vay vốn gửi Tổ TK&VV

2. Tổ vay vốn bình xét hộ được cho vay và gửi danh sách đề nghị vay

vốn lên UBND xã, thị trấn.

3. UBND xã, thị trấn xác nhận và chuyển danh sách lên ngân hàng

4. Ngân hàng xét duyệt và thông báo danh sách các hộ được vay, lịch

giải ngân và địa điểm giải ngân cho UBND xã, thị trấn.

5. UBND xã thông báo kết quả phê duyệt của ngân hàng đến tổ chức

chính trị - xã hội.

6. Tổ chức chính trị -xã hội thơng báo kết quả phê duyệt đến Tổ

TK&VV

7. Tổ TK&VV thông báo cho hộ vay biết kết quả phê duyệt của ngân

hàng, thông báo thời gian và địa điểm giải ngân đến các hộ vay vốn.

8. Ngân hàng cùng Tổ TK&VV giải ngân đến từng hộ gia đình vay vốn

- Cho vay trực tiếp: người vay trực tiếp làm thủ tục, nhận tiền và thanh

toán tiền gốc lãi với NHCSXH. Đối tượng vay vốn của phương thức này là

những hộ gia đình đủ điều kiện vay vốn nhưng phải thế chấp tài sản như: cơ

sở sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Dự án



Thẩm đinh



Phê duyệt



Giải ngân



Hình 2.3. Quy trình xét duyệt cho vay trực tiếp

Riêng đối với chương trình cho vay Giải quyết việc làm, NHCSXH và

Phòng lao động thương binh và xã hội cùng phối hợp thẩm định dự án,

UBND huyện phê duyệt quyết định cho vay. Đối với các chương trình cho

vay trực tiếp khác: NHCSXH tự thẩm định và phê duyệt cho vay.

Lãi suất cho vay: NHCSXH áp dụng mức lãi suất cho vay ưu đãi, mức

lãi suất áp dụng từng thời kỳ do Thủ tướng chính phủ quy định.

Mức cho vay: Mức cho vay được quyết định căn cứ vào nhu cầu của đối



48

tượng đầu tư. Tuy nhiên, HĐQT có quy định mức cho vay tối đa đối với từng

chính sách vay vốn.

2.1.5. Tình hình hoạt động của PGD NHCSXH huyện Tiên Phước

trong giai đoạn từ 2014 – 2017

Tính đến 31/12/2017, tình hình nguồn vốn và hoạt động tín dụng của

PGD NHCSXH huyện Tiên Phước như sau:

Bảng 2.1. Tình hình nguồn vốn tại PGD NHCSXH huyện Tiên Phước

Đơn vị tính: tỷ đồng



Stt



1

2

3



Chỉ tiêu



Năm

2014



Năm

2015



Năm

2016



Năm

2017



Số tiền Số tiền

Số tiền Số tiền

Tổng Nguồn vốn

279,21 303,28

329,22

352,72

Nguồn vốn trung ương giao 268,60

291,00

314,78 333,50

Nguồn vốn địa phương uỷ

3,21

3,65

3,81

5,20

thác

Nguồn vốn huy động

7,40

8,63

10,63

14,02

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp năm của PGD NHCSXH huyện Tiên Phước)

Bảng 2.2. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tại PGD NHCSXH

huyện Tiên Phước

Đơn vị tính: tỷ đồng



Tốc độ tăng trưởng

Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017

Stt

Chỉ tiêu

so với 2014 so với 2015 so với 2016

Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ

tiền % tiền % tiền %

Nguồn vốn

24,07 8,62 25,94 8,55 23,50 7,14

1 Nguồn vốn trung ương giao 22,40 8,34 23,78 8,17 18,72 5,95

Nguồn vốn địa phương uỷ

2

thác

0,44 13,71 0,16 4,38 1,39 36,48

3 Nguồn vốn huy động

1,23 16,62 2,00 23,17 3,39 31,89

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp năm của PGD NHCSXH huyện Tiên Phước)



49

Tổng nguồn vốn qua 4 năm hoạt động của PGD tăng 73,51 tỷ đồng, bình

quân mỗi năm tăng gần 24,5 tỷ đồng. Trong đó, nguồn vốn trung ương tăng

64,9 tỷ đồng, chiếm 88,28%. Như vậy, nguồn vốn hoạt động của chi nhánh

vẫn chủ yếu là nguồn vốn điều chuyển từ NHCSXH trung ương chuyển về.

Bảng 2.3. Tình hình dư nợ cho vay tại PGD NHCSXH huyện Tiên Phước

Đơn vị: tỷ đồng

Stt



Chỉ tiêu



Năm

Năm

Năm

Năm

2014

2015

2016

2017

Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền

268,34 279,87 312,69 330,60

73,44 73,50

67,51 59,23

71,90 66,76

57,58 46,26

6,48

6,62

6,65

6,99

0,11

0,03

0,00

0,00

10,92 13,03

20,54 24,24

30,05 30,95

44,46 49,10

0,30

4,57

5,06

7,41 15,11

31,22 43,46



1

2

3

4

5

6

7

8



Dư nợ cho vay

Cho vay hộ nghèo

Cho vay HSSV

Cho vay GQVL

Cho vay XKLĐ

CV NS&VSMTNT

CV hộ SXKD vùng k. khăn

CV QĐ 755

CV hộ Cận nghèo QĐ15



9



CV hộ mới thoát nghèo QĐ28



10



CV hộ ĐBDTTS ĐB kk QĐ54



0,15



11

12

13



Thương nhân tại vùng KK

CV cai nghiện QĐ 29

CV làm nhà tránh lũ QĐ48



14



CV hộ nghèo về Nhà ở QĐ167



15

16



CV làm nhà HN QĐ 33

Cho vay Dự án WB3



9,66



27,47



0,15



0,18



0,17



0,33



0,12



0,00



0,00

0,06

0,65



17,36



17,18



16,79



15,88



53,53



0,47

51,56



50,19



56,12



(Nguồn: Báo cáo tổng hợp năm của PGD NHCSXH huyện Tiên Phước)

Hiện nay, đã có 16 chương trình tín dụng được PGD NHCSXH huyện

Tiên Phước triển khai, đó là: Cho vay hộ nghèo, Cho vay HSSV, Cho vay giải



50

quyết việc làm, Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Cho vay

hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn, Cho vay theo Quyết định 755/QĐ-TTg,

Cho vay hộ cận nghèo theo Quyết định 15/2013/QĐ-TTg, Cho vay hộ mới

thoát nghèo theo Quyết định 28/2015/QĐ-TTg, Cho vay hộ đồng bào dân tộc

thiểu số vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định 54/2012/QĐ-TTg, Cho vay

cai nghiện theo Quyết định 29/2014/QĐ-TTg, Cho vay làm nhà tránh lũ theo

Quyết định 48/2014/QĐ-TTg, Cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định

167/2008/QĐ-TTg, Cho vay làm nhà hộ nghèo theo Quyết định 33/2015/QĐTTg, Cho vay trồng rừng theo dự án WB3. Nhìn chung, từ năm 2014 đến năm

2017 cho thấy tình hình cho vay, dư nợ tăng tương đối ổn định qua các năm,

tổng dư nợ đến cuối năm 2017 là 330,6 tỷ đồng, tăng 62,26 tỷ đồng, bình quân

mỗi năm tăng 20,75 tỷ đồng. Đối tượng cho vay chiếm tỷ trọng dư nợ chủ yếu

là Hộ nghèo, HSSV và cho vay trồng rừng theo dự án của WB3.

Bảng 2.4. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tại PGD NHCSXH

huyện Tiên Phước

Đơn vị: tỷ đồng

Tốc độ tăng trưởng

STT



Chỉ tiêu



Năm 2015 so Năm 2016 so với Năm 2017 so với

với 2014

2015

2016

Số tiền



Dư nợ cho vay

1



Cho vay hộ nghèo



2



Cho vay HSSV



3



Cho vay GQVL



4



Cho vay XKLĐ



5



CV

NS&VSMTNT



Tỷ lệ

Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %

%



11,53



4,30



32,82



11,73



17,91



0,06



0,09



(5,99)



(8,15)



(8,28) (12,26)



(5,14) (7,15)

0,14



(9,18) (13,75) (11,32) (19,66)



2,16



0,03



(0,08) (72,73)



(0,03)



2,11



19,32



5,73



7,51



0,45



0,34



5,11



0,00

57,64



3,70



18,01



51

Tốc độ tăng trưởng

STT



Chỉ tiêu



Năm 2015 so Năm 2016 so với Năm 2017 so với

với 2014

2015

2016

Số tiền



Tỷ lệ

Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %

%



6



CV hộ SXKD

vùng k. khăn



0,90



7



CV QĐ 755



0,30



8



CV hộ Cận nghèo

QĐ15



7,70 103,91



9



CV hộ mới thoát

nghèo QĐ28



9,66



10



CV hộ ĐBDTTS

ĐB kk QĐ54



0,03



11



Thương nhân tại

vùng KK



12



CV cai nghiện QĐ

29



0,06



13



CV làm nhà tránh

lũ QĐ48



0,65



14



CV hộ nghèo về

Nhà ở QĐ167



15



CV làm nhà HN

QĐ 33



16



Cho vay Dự án

WB3



3,00



(0,21) (63,64)



(0,18) (1,04)



13,51



43,65



4,64



10,44



4,27 1 423,33



0,49



10,72



12,24



39,21



17,81



184,37



(0,01)



(5,56)



16,11



106,62



20,00



(0,12) (100,00)



(0,39)



(2,27)



(0,91)



(5,42)



0,47

5,93



11,82



(2,59)



(4,62)



(1,97)



(3,68)



(Nguồn: Báo cáo tổng hợp năm của PGD NHCSXH huyện Tiên Phước)

Nhìn chung, nguồn vốn tín dụng đáp ứng được nhu cầu của người vay,

góp phần cải thiện đời sống, giúp hộ nghèo chuyển biến nhận thức, biết cách

làm ăn, vươn lên thoát nghèo, tự tin và tăng dần vị thế trong xã hội.



52

2.2. THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN

DỤNG TẠI PHỊNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ

HỘI HUYỆN TIÊN PHƯỚC

2.2.1. Thực trạng và nguyên nhân rủi ro tín dụng tại PGD NHCSXH

huyện Tiên Phước

a. Thực trạng rủi ro tín dụng tại PGD NHCSXH huyện Tiên Phước

Bảng 2.5. Thực trạng nợ quá hạn, nợ xấu trong hoạt động tín dụng tại

PGD NHCSXH huyện Tiên Phước

Đơn vị tính: tỷ đồng

Stt



Chỉ tiêu



Năm



Năm



Năm



Năm



2014



2015



2016



2017



1



Tổng dư nợ



2



Nợ quá hạn



3,651



3,393



2,947



2,778



3



Nợ xấu



1,986



1,731



1,596



1,882



4



Nợ khoanh



0,182



0,118



0,092



0,120



1,361



1,212



0,942



0,840



0,740



0,618



0,510



0,569



0,068



0,042



0,029



0,036



5



6



7



Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư

nợ (%)

Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ

(%)

Tỷ lệ nợ khoanh/Tổng dư

nợ (%)



268,345 279,874 312,696 330,652



8



Số lượt hộ vay (lượt hộ)



2 747



2 090



3 736



3 110



9



Số hộ còn dư nợ (hộ)



11 150



11 144



9 873



9 512



(Nguồn: Báo cáo tổng hợp năm của PGD NHCSXH huyện Tiên Phước)

Bảng 2.5 cho cái nhìn khái quát về tình hình nợ quá hạn, nợ xấu tại PGD

NHCSXH huyện Tiên Phước. Nợ quá hạn từ năm 2014 đến 2017 giảm mạnh



53

từ 3,651 tỷ xuống còn 2,778 tỷ, giảm 0,873 tỷ đồng, bình quân mỗi năm giảm

0,291 tỷ đồng. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ qua các năm cũng giảm

mạnh, năm 2014 tỷ lệ là 1,361% đến năm 2017 tỷ lệ giảm còn 0,84%. Mặc dù

nợ quá hạn đang có xu hướng giảm về số tuyệt đối lẫn số tương đối nhưng nợ

xấu và nợ khoanh lại đang có xu hướng tăng nhanh vào năm 2017. Cụ thể, từ

năm 2014 đến năm 2016, nợ xấu giảm 0,390 tỷ, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

từ 0,74% xuống còn 0,618%. Nợ khoanh giảm 0,064 tỷ, tỷ lệ nợ khoanh trên

tổng dư nợ giảm từ 0,068% xuống còn 0,029%. Tuy nhiên từ năm 2016 sang

năm 2017, nợ xấu tăng 0,286 tỷ, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tăng từ 0,51%

lên 0,569%, nợ khoanh tăng 0,028 tỷ, tỷ lệ nợ khoanh trên tổng dư nợ tăng từ

0,029% lên 0,036%. Đây là một biểu hiện cho thấy tình trạng RRTD tại chi

nhánh đang có xu hướng tăng lên, các khoản nợ khó thu hồi, nợ có khả năng

mất vốn đang tăng dần về tỷ trọng.

Bảng 2.6. Thực trạng dư nợ, nợ xấu cho vay ủy thác qua các tổ chức CTXH

của PGD NHCSXH huyện Tiên Phước

Đơn vị tính: tỷ đồng

Stt



1



2



3



4



Tổ chức nhận ủy thác

Hội Nơng dân

Nợ xấu

Hội phụ nữ

Nợ xấu

Hội cựu chiến binh

Nợ xấu

Đồn Thanh niên

Nợ xấu



Năm



Năm



Năm



Năm



2014



2015



2016



2017



115,388 120,475 128,037 135,798

1,154



0,988



0,960



1,073



72,453



74,162



82,954



87,818



0,710



0,578



0,498



0,606



53,669



57,433



67,932



72,011



0,107



0,109



0,088



0,144



26,835



27,800



33,766



34,973



0,015



0,056



0,050



0,059



(Nguồn: Báo cáo tổng hợp năm của PGD NHCSXH huyện Tiên Phước)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×