Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phúc lợi có tác dụng kích thích nhân viên trung thành, gắn bó với tổ chức, đơn vị. Phúc lợi còn thể hiện sự quan tâm của tổ chức, đơn vị với nhân viên. Dù ở cương vị nào, có hoàn thành tốt công việc hay ở mức trung bình, có trình độ hay không có trình độ

Phúc lợi có tác dụng kích thích nhân viên trung thành, gắn bó với tổ chức, đơn vị. Phúc lợi còn thể hiện sự quan tâm của tổ chức, đơn vị với nhân viên. Dù ở cương vị nào, có hoàn thành tốt công việc hay ở mức trung bình, có trình độ hay không có trình độ

Tải bản đầy đủ - 0trang

22



Một chương trình phúc lợi hiệu quả là chương trình tạo được động lực

cho người lao động. Phúc lợi vừa có lợi cho người lao động vừa có lợi cho

doanh nghiệp. Chi phí cho phúc lợi phải đạt được hiệu quả tăng năng suất lao

động không ảnh hưởng đến thâm hụt ngân sách.

1.2.2. Cải thiện điều kiện làm việc

- Cải thiện điều kiện làm việc để nâng cao động lực thúc đẩy người lao

động tức là chỉ cần cải thiện các điều kiện làm việc để kích thích tính tích cực

của người lao động. Điều kiện làm việc là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến

mức độ tiêu hao sức lực của người lao động trong quá trình tiến hành sản

xuất. Mức độ tiêu hao sức lực và trí lực của người lao động phụ thuộc vào hai

nhóm nhân tố chính, đó là tính chất cơng việc và tình trạng vệ sinh môi

trường làm việc.

Cải thiện điều kiện làm việc còn là việc thực hiện tốt các chính

sách an tồn lao động, đầu tư máy móc thiết bị chuyên dùng để tăng năng suất

và cải thiện môi trường xung quanh người lao động.

Cải thiện điều kiện làm việc không những để bảo vệ sức khoẻ,

tránh bệnh nghề nghiệp cho người lao động mà còn nâng cao năng suất lao

động và chất lượng sản phẩm.

- Muốn nâng cao động lực thúc đẩy cho người lao động, các công ty

cần cải thiện điều kiện làm việc bằng các cách thức sau:

+ Thay đổi tính chất cơng việc bằng cách tập trung vào nghiên

cứu cải tiến công cụ lao động, đổi mới công nghệ, trang bị đầy đủ thiết bị kỹ

thuật mới cho quá trình lao động.

+ Cải thiện tình trạng vệ sinh môi trường như đảm bảo vệ sinh

công nghiệp, nhiệt độ, ánh sang, âm thanh,… phù hợp với nhu cầu và giới hạn

sinh lý của người lao động.



23



+ Thực hiện tốt các chính sách an tồn lao động, đầu tư máy móc

thiết bị dung để tăng năng suất và cải thiện mơi trường xung quanh người lao

động.

+ Bố trí khơng gian sản xuất, trang thiết bị phù hợp với yêu cầu

thẩm mỹ

+ Sự luân phiên giữa làm việc và nghỉ ngơi, độ dài thời gian nghỉ

và hình thức nghỉ ngơi…

Tùy vào mức sống và khả năng tài chính của cơng ty mà nhà quản lý cần

không ngừng tạo môi trường làm việc, tạo ra những điều kiện làm giảm mức

độ căng thẳng, mệt mỏi cho người lao động. Có như vậy, người lao động càng

gắn bó với cơng ty mình hơn.

Tuy nhiên, cho dù tình hình có thế nào chăng nữa, doanh nghiệp cũng

phải cố gắng tạo một điều kiện làm việc tốt để cho người lao động có thể an

tồn hồn thành tốt trách nhiệm của mình.

1.2.3. Nâng cao đời sống tinh thần người lao động

- Nâng cao động lực thúc đẩy người lao động bằng yếu tố tinh thần tức là

dùng lợi ích tinh thần để nâng cao tính tích cực, khả năng làm việc của người

lao động.

Yếu tố tinh thần là những yếu tố thuộc về tâm lý của con người và không

thể định lượng được như: khen, tuyên dương, ý thức thành đạt, sự kiểm soát

của cá nhân đối với công việc và cảm giác công việc của mình được đánh giá

cao, củng cố lại cách hành sử của các cấp quản lý đối với người lao động và

phát động phong trào văn thể mỹ trong tập thể cán bộ công nhân viên. . .

- Các yếu tố này đem lại sự thoả mãn về tinh thần cho người lao động, sẽ

tạo ra tâm lý tin tưởng yên tâm, cảm giác an toàn cho người lao động. Nhờ

vậy, họ sẽ làm việc bằng niềm hăng say và tất cả sức sáng tạo của mình.



24



Phần thưởng tinh thần ln là động lực có tác dụng thúc đẩy mạnh mẽ

đối với người lao động. Nếu người lao động làm việc với tinh thần phấn chân

thì cơng việc sẽ rất hiệu quả.

- Muốn nâng cao động lực thúc đẩy người lao động làm việc bằng yếu tố

tinh thần thì doanh nghiệp phải tìm hiểu những tồn tại làm ảnh hương đến tinh

thần người lao động, làm hạn chế và kìm hãm lòng nhiệt tình, sự hăng say và

khả năng sáng tạo của người lao động, đấy là việc người lao động khơng được

nhìn nhận đúng mức những thành quả do họ tạo ra, không được khen, tuyên

dương trước tập thể với những nỗ lực, phấn đấu của bản thân… Chính vì vậy,

để có thể tạo ra động lực thúc đẩy người lao động làm việc tốt, doanh nghiệp

phải tìm ra những vướng mắc làm giảm sút tinh thần làm việc, từ dấy đưa ra

biện pháp cụ thể để giải quyết từng vấn đề.

1.2.4. Sự thăng tiến

Nâng cao động lực thúc đẩy người lao động bằng sự thắng tiến tức là sử

dụng công tác bổ nhiệm, thăng chức để tạo ra những vị trí cơng tác cao hơn,

nhằm ghi nhận thành tích đóng góp, cống hiến cho đơn vị; tạo ra vị thế thích

hợp với năng lực, để kích thích tính hăng hái của người lao động, thúc đẩy họ

có thể cống hiến nhiều hơn.

Đây là sự vận dụng tích cực yếu tố thứ hai của Herzberg. Thăng tiến là

sự tiến bộ, tiến triển trong công việc, thể hiện bằng sự thăng chức của tổ chức

bởi một vị trí hoặc chức danh cao hơn hiện tại.

Thăng tiến, theo Maslow là nhu cầu được tơn trọng và thể hiện. Ngồi

những giá trị về mặt phấn khích tinh thần, tạo dựng địa vị, quyền hạn, việc

thăng tiến còn mang đến lợi ích về kinh tế như được tăng lương, phụ cấp chức

vụ (trong tiền lương có cộng các khoản phụ cấp, trong đó có phụ cấp chức vụ,

kiêm nhiệm...). Thăng tiến khơng những đem lại những giá trị tơn vinh chân

chính, thừa nhận đóng góp của người lao động, mà còn đem lại lợi ích kinh tế.



25



Muốn nâng cao động lực thúc đẩy bằng sự thăng tiến cần phải:

Xây dựng một quan điểm đúng đắn về công tác phát triển nguồn nhân

lực. Công khai những vị trí chức danh, tiêu chuẩn đề bạt, bổ nhiệm, miễn

nhiệm... đề cao hiệu quả công việc, năng lực công tác, sự cống hiến cho đơn

vị, phẩm chất đạo đức.

Tạo điều kiện, định hướng, quy hoạch, tích lũy các điều kiện để hồn

thiện chức danh cơng việc, tạo ra những điều kiện vật chất, tinh thần tốt để

người lao động hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Tạo cơ hội, đúng lúc, kịp thời.

Có chính sách động viên, bồi dưỡng, giáo dục, giúp đỡ, khắc phục những hạn

chế cá nhân. Đảm bảo cơng minh, cơng bằng, bình đẳng, đúng người, đúng

việc, đúng vị trí, đúng quy trình... đây là cơ sở tạo ra động lực rất lớn.

1.2.5. Môi trường văn hóa dân chủ, cơng bằng

- Mơi trường làm việc là nơi mà người lao động gắn bó trong suốt thời

gian làm việc, nơi diễn ra quá trình thực hiện cơng việc của người lao động.

Đó là tồn bộ cơ sở vật chất, môi trường của tổ chức.

Người lao động cũng có thể được động viên hoặc cảm thấy chán nản do

môi trường làm việc hàng ngày. Môi trường làm việc bao gồm những thứ như

giờ giấc làm việc, điều kiện vệ sinh và nhiệt độ…. Các môi trường làm việc

thay đổi khác nhau nhiều đến nổi khó mà đưa ra lời khun cần phải làm gì.

Chính doanh nghiệp và những nhân viên là những người am hiểu nhất để làm

cơng việc đó và có cách biện pháp thích ứng phù hợp.

- Môi trường và điều kiện làm việc là nơi mà người lao động phải tiếp

xúc hàng ngày, nó có ảnh hưởng lớn đến khả năng làm việc, sức khỏe, thái độ

lao động và hiệu quả công việc của người lao động. Môi trường và điều kiện

làm việc tốt sẽ làm cho người lao động yên tâm làm việc, có nhiều điều kiện

để phát huy năng lực. Ngược lại, môi trường và điều kiện làm việc không tốt

sẽ khiến cho người lao động làm việc trong tâm lý căng thẳng, bất an, mệt



26



mỏi cả về thể lực lẫn tinh thần, chán nản và bất mãn trong công việc. Do đó

để duy trì trạng thái làm việc tốt cho người lao động cần phải cung cấp cho họ

một môi trường làm việc với đầy đủ các trang thiết bị máy móc phục vụ cho

cơng việc, nơi làm việc được thiết kế và bố trí một cách khoa học nhằm tạo

điều kiện tối đa cho người lao động thực hiện công việc. Cung cấp đủ các

trang thiết bị bảo hộ lao động đảm bảo đạt tiêu chuẩn nhằm bảo vệ sức khỏe

của người lao động, đảm bảo cho người lao động ln được làm việc trong

mơi trường an tồn, điều kiện sức khỏe tốt, tinh thần thoải mái...

Xây dựng một bầu khơng khí lao động tập thể thân thiện, hợp tác, chia sẻ

những thơng qua các hoạt động làm việc nhóm như tổ chức các phong trào thi

đua, thể thao, văn nghệ, tham quan dã ngoại... tại đó người lao động có cơ hội

tiếp xúc giao lưu, trao đổi, học hỏi các kiến thức kinh nghiệm từ những người

khác, chia sẻ những niềm vui, những khó khăn trong cơng việc cũng như

trong cuộc sống. Khi đó người lao động sẽ cảm thấy gắn bó với tổ chức với

đồng nghiệp hơn, yêu thích cơng việc hơn, làm việc với tinh thần thoải mái,

có mối quan hệ thân thiết giữa những người lao động, hợp tác giúp đỡ lẫn

nhau vì mục tiêu chung của tổ chức.

1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TẠO ĐỘNG LỰC THÚC

ĐẨY NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.3.1. Các nhân tố thuộc về mơi trường bên ngồi

Mơi trường bên ngồi là những nhân tố nằm ngồi phạm vi kiểm sốt

và điều chỉnh của doanh nghiệp. Có nhiều nhân tố bên ngồi ảnh hưởng đến

việc tạo động lực thúc đẩy người lao động, trong đó có một số nhân tố điển

hình như:

a. Yếu tố kinh tế - chính trị - pháp luật

Khung cảnh kinh tế: Trong giai đoạn kinh tế suy thoái hay bất ổn có

chiều hướng đi xuống, các doanh nghiệp cần phải duy trì lực lượng lao động



27



có tay nghề, một mặt phải giảm chi phí lao động và ngược lại thì mở rộng sản

xuất, tăng cường cơng tác đào tạo, phát triển huấn luyện cho nhân viên. Việc

mở rộng này đòi hỏi doanh nghiệp phải bổ sung thêm lao động có trình độ và

thu hút nhân tài bằng các chính sách lương, thưởng và các phúc lợi khác dành

cho người lao động.

Hệ thống chính trị: Việt Nam là một nước có hệ thống chính trị tương

đối ổn định, nền kinh tế thị trường vận hành dưới sự quản lý của nhà nước và

theo định hướng XHCN đã từng bước khuyến khích đầu tư, tạo điều kiện mở

rộng quy mơ sản xuất kinh doanh cho các loại hình doanh nghiệp phát triển.

Đây chính là cơ hội tốt cho tất cả các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên

lãnh thổ Việt Nam, nhờ vậy mà các doanh nghiệp nước ngoài đến đầu tư được

thuận lợi, các doanh nghiệp trong nước có cơ hội học hỏi, cọ xát, đầu tư phát

triển ổn định và đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực.

Hệ thống pháp luật: Hệ thống pháp luật ở nước ta cũng tạo ra hành

lang pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động, tuân thủ theo quy định trên cơ

sở cạnh tranh lành mạnh. Trong đó, Bộ luật Lao động với nhiều quy định về

quyền, nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động, trách nhiệm

của doanh nghiệp,… cũng đã tác động rất lớn đến việc tạo động lực thúc đẩy

người lao động của doanh nghiệp.

b. Những tiến bộ khoa học - kỹ thuật

Tồn cầu hóa cùng với sự tự do hóa thương mại và sự đổi mới cơng

nghệ, phát triển khoa học kỹ thuật diễn ra nhanh chóng, đòi hỏi lực lượng lao

động phải ứng phó, thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng này. Vì vậy lực

lượng lao động phải thường xuyên học tập, nâng cao trình độ nhiều hơn,

nhanh hơn và việc đào tạo đã đang là yêu cầu đặt ra đảm bảo cho sự phát triển

bền vững nguồn nhân lực. Chính yêu cầu của việc học tập này sẽ có sự phân

hóa nhanh, mạnh hơn trong lực lượng lao động và thước đo giá trị dựa vào



28



bằng cấp hiện hữu trở nên tương đối mà thước đo đích thực chính là kỹ năng

của người lao động, là hiệu quả trong công việc.

Cũng từ sự đổi mới công nghệ, phát triển khoa học kỹ thuật diễn ra

nhanh chóng, tính chất và u cầu của việc làm cũng thay đổi nhanh hơn; có

những cơng việc cũ mất đi song có những cơng việc mới hình thành với

những tiêu chuẩn và đòi hỏi mới cao hơn, đó cung chính là nguy cơ thất

nghiệp xảy ra …Vấn đề này đặt ra cho sự linh hoạt của người lao động không

chỉ cố hữu đặc thù một công việc mà là cần có một kỹ năng lao động rộng

hơn, đa ngành hơn.

c. Yếu tố văn hoá - xã hội

Bản sắc văn hoá xã hội tại địa phương, nơi doanh nghiệp tọa lạc và hoạt

động ảnh hưởng sâu sắc đến văn hoá của doanh nghiệp, phương thức kinh

doanh cũng như việc sử dụng và phát triển nguồn nhân lực.

Tỷ lệ lao động trong doanh nghiệp có trình độ văn hóa cao là điều kiện

thuận lợi để doanh nghiệp triển khai công tác nâng cao động lực thúc đẩy

người lao động.

Các chuẩn mực về đạo đức và sự thay đổi lối sống cũng ảnh hưởng trực

tiếp đến động lực thúc đẩy người lao động.

d. Chiến lược của đối thủ cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh thị

trường, sản phẩm mà còn cạnh tranh về nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực là

tài nguyên quý giá nhất mà các doanh nghiệp phải lo giữ, duy trì và phát triển.

Nếu doanh nghiệp khác nhìn nhận rằng đối thủ khơng chỉ đang có nguồn nhân

lực chất lượng và dồi dào, mà còn có một loạt kỹ năng mà nhân viên mình

thiếu thì họ nhất định sẽ tìm cách tiếp cận và có những chính sách nhằm thu

hút nguồn nhân lực này về phía họ ngay. Điều này cũng là một trong các yếu



29



tố thúc đẩy doanh nghiệp trong quá trình nâng cao động lực thúc đẩy người

lao động.

e. Lương trên thị trường

Việc xác định mức lương và các chế độ đãi ngộ cho người lao động của

một công ty chịu ảnh hưởng khá lớn bởi môi trường khu vực cũng như mơi

trường nghề nghiệp mà cơng ty đó đang tồn tại. Nếu xác định được mức phù

hợp với yêu cầu của môi trường lớn này, doanh nghiệp sẽ không bị đào thải

trên thị trường cạnh tranh; khi đó người lao động sẽ cảm thấy họ được trả

công đúngvới những giá trị đã bỏ ra nên sẽ hăng say, tích cực làm việc, đóng

góp cho cơng ty nhiều hơn hay nói cách khác động lực của người lao động sẽ

được nâng cao rõ rệt.

1.3.2. Các nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp

a. Cơ cấu tổ chức

Hoạt động tạo động lực cho người lao động của một công ty chịu ảnh

hưởng lớn bởi cơ cấu tổ chức của cơng ty đó. Nếu cơ cấu tổ chức của cơng ty

cồng kềnh, có quá nhiều tầng lớp sẽ gây ra sự khó khăn đối với các nhà lãnh

đạo trong việc quản lý đội ngũ nhân viên và tìm hiểu, nắm bắt những nhu cầu,

mong muốn của họ; chi phí để duy trì bộ máy tổ chức sẽ tăng lên làm ảnh

hưởng tới hoạt động khuyến khích nhân viên.

b. Chính sách của cơng ty

Tùy thuộc vào điều kiện, hồn cảnh riêng có của mình mà mỗi cơng ty

đều có những chính sách tạo động lực khác nhau cho người lao động. Hiện

nay, để thu hút và giữ chân được những nhân viên giỏi, có nhiều cơng ty dùng

chính sách trả lương cho nhân viên cao hơn những công ty khác trong cùng

ngành nghề kinh doanh. Với mức lương cao và hợp lý sẽ góp phần nâng cao

động lực làm việc của các nhân viên trong cơng ty. Bên cạnh đó, hiện nay vẫn

có những công ty sử dụng mức lương sàn trên thị trường lao động để trả



30



lương cho nhân viên của mình và kết hợp với các chính sách thưởng đối với

người lao động. Các chính sách này nhằm dung hòa nguyện vọng của người

lao động đồng thời thúc đẩy họ làm việc với năng suất và hiệu quả cao hơn.

c. Khả năng tài chính của doanh nghiệp

Hoạt động tạo động lực cho người lao động trong một doanh nghiệp chịu

sự chi phối lớn bởi khả năng tài chính của doanh nghiệp đó. Khi tình hình sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt, doanh nghiệp thành cơng trên thương

trường thường có xu hướng trả lương cao hơn, thưởng và phúc lợi nhiều hơn

mức bình thường cho nhân viên. Khi đó, người lao động sẽ cảm nhận được sự

quan tâm sâu sắc của ban lãnh đạo và họ sẽ hăng say làm việc, đóng góp cho

cơng ty nhiều hơn.

d. Bản thân cơng việc

Cơng việc có thể nói là nhân tố quan trọng, có vài trò quyết định và ảnh

hưởng đến các hoạt động tạo động lực của một công ty. Bản thân công việc sẽ

tác động tới những ưu đãi, những lợi ích mà người lao động sẽ được hưởng.

Vì vậy, khi xây dựng các chính sách khuyến khích đối với nhân viên, ban lãnh

đạo công ty cần chú ý xác định giá trị thực của công việc đối với cho công ty.

Những công việc có độ phức tạp cao, đòi hỏi phải có sự tư duy, tổng hợp cao,

sử dụng nhiều chất xám…sẽ có mức lương, thưởng và các phúc lợi cao hơn

so với những cơng việc bình thường đơn giản. Khi người lao động được trả

công xứng đáng đối với công sức họ đã bỏ ra thì họ sẽ làm việc ngày càng

nhiệt huyết và hăng say hơn cho công ty hay nói cách khác động lực của nhân

viên sẽ được nâng cao hơn. Bên cạnh đó, những cơng việc mang tính chất độc

hại, gây nguy hiểm tới sức khỏe cho người lao động cũng cần được các nhà

quản lý đánh giá chính xác để áp dụng các chế độ đãi ngộ hợp lý, tương xứng

với những gì người lao động đã cống hiến vì cơng ty.

e. Bầu khơng khí làm việc và tính chất cơng việc



31



Bầu khơng khí làm việc của doanh nghiệp: là một hệ thống các giá trị,

các niềm tin và thói quen được chia xẻ trong một phạm vi tổ chức. Bầu khơng

khí tâm lý biểu thị mối quan hệ giữa người với người trong một tập thể.

Một bầu khơng khí tâm lý thuận lợi là việc tồn tại mối quan hệ tốt đẹp,

thân thiện giữa những người lao động trong tập thể với nhau. Bầu khơng khí

tâm lý trong tập thể lao động tác động đến động lực lao động ở một số khía

cạnh: tinh thần người lao động, động cơ làm việc của người lao động và sự

gắn bó của họ đối với doanh nghiệp.

1.3.3. Các nhân tố thuộc về bản thân người lao động

a. Quyết định gắn bó lâu dài với nghề nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường năng động hiện nay, người lao động đặc biệt

là những lao động có khả năng đóng góp nhiều cho doanh nghiệp (có học vấn

cao, có kỹ năng nghề nghiệp tốt, có thái độ làm việc đúng đắn) khơng phải lúc

nào cũng ln hài lòng với cơng việc và mức lương hiện tại của họ, họ thường

quan tâm đến những cơ hội mới trong nghề nghiệp. Đây không phải là một

việc làm thường xuyên, nhưng tại một số thời điểm nhất định trong cuộc đời,

người lao động phải có những quyết định quan trọng đối với nghề nghiệp của

mình. Quyết định lựa chọn chuyển đổi hay gắn bó lâu dài với nghề nghiệp

cũng ảnh hưởng rất lớn đến động lực thúc đẩy người lao động làm việc và

phát triển.

b. Kỳ vọng của người lao động về lương và các lợi ích khác

Sự kỳ vọng của người lao động về chế độ lương, thưởng, điều kiện làm

việc và được thừa nhận, tin tưởng khi giao phó trách nhiệm cũng như ưu tiên

xem xét các vị trí thăng tiến trong công việc sẽ là động lực thúc đẩy người lao

động hiệu quả. Ngoài ra, động lực để người lao động tham gia vào quá trình

lao động sản xuất tốt nhất còn tuỳ thuộc vào việc họ kỳ vọng như thế nào về

tiền lương, địa vị và các lợi ích khác sau khi họ hồn thành cơng việc. Điều



32



này ảnh hưởng rất lớn đến động lực thúc đẩy người lao động của doanh

nghiệp.

c. Nhu cầu tự khẳng định, tự hoàn thiện và được tôn trọng, thừa

nhận

Đôi khi người lao động tham gia đào tạo khơng nhất thiết vì họ cảm thấy

việc học cần thiết cho công việc hay thu được lợi nhiều hơn. Đôi khi người

lao động chỉ đơn thuần muốn chứng tỏ khả năng hồn thiện mình và tự khẳng

định mình về mặt “giá trị xã hội” nên họ quyết định tham gia đào tạo. Trong

một xã hội tri thức, một người lao động có tri thức, trình độ chun môn và

tay nghề cao thường được mọi người tôn trọng, ngưỡng mộ hơn những người

khác. Chính sự cảm nhận này đã tạo ra một nhu cầu rất chính đáng của người

lao động, đó là nhu cầu “được tơn trọng và thừa nhận”. Do vậy, nhu cầu này

ảnh hưởng rất lớn đến công tác đào tạo của doanh nghiệp.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phúc lợi có tác dụng kích thích nhân viên trung thành, gắn bó với tổ chức, đơn vị. Phúc lợi còn thể hiện sự quan tâm của tổ chức, đơn vị với nhân viên. Dù ở cương vị nào, có hoàn thành tốt công việc hay ở mức trung bình, có trình độ hay không có trình độ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×