Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tiền lương đợt 1: gồm lương cơ bản tháng được tính bằng hệ số lương cộng với phụ cấp chức vụ, trách nhiệm, phụ cấp khu vực (được qui định tại Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ) nhân với tiền lương tối thiểu chung của Nhà nước.

Tiền lương đợt 1: gồm lương cơ bản tháng được tính bằng hệ số lương cộng với phụ cấp chức vụ, trách nhiệm, phụ cấp khu vực (được qui định tại Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ) nhân với tiền lương tối thiểu chung của Nhà nước.

Tải bản đầy đủ - 0trang

48



nhiệm tập thể. Các quy chế trả lương được xây dựng và thực hiện cơng khai,

dân chủ. Bên cạnh đó, quy chế luôn được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với

tình hình thực tế trên cơ sở thơng qua Đại hội CNVC hằng năm. Tình hình thu

nhập của CBCNV được thể hiện ở bảng số liệu 2.7 sau:

Bảng 2.7. Thu nhập bình qn của người lao động tại Cơng ty Khai thác

vàng Bồng Miêu qua các năm

ĐVT: triệu đồng/người/tháng



STT



Lương bình quân



Năm 2009



Năm 2011



Năm 2011



1. CBQL, CV



4.850



5.535



6.870



2. CNKT, NV



3.125



3.750



4.580



3. Bình quân chung



3,987



4.642



5.725



4. Tăng giảm so với năm



111,6



116,4



123,3



trước, tỷ lệ (%)

(Nguồn: Ban Tổ chức – Công ty Khai thác vàng Bồng Miêu)

Qua bảng số liệu cho thấy, mức lương bình quân của người lao động

tăng qua các năm (tăng khoảng 10%/năm), riêng năm 2011 mức lương bình

quân gần 6 triệu đồng/người/tháng, đạt mức tương đối khá so với một số đơn

vị kinh doanh tại khu vực Miền Trung.

Bên cạnh đó, qua phiếu điều tra, ý kiến nhận xét của người lao động về

cách thức trả lương tại Công ty Khai thác vàng Bồng Miêu được thể hiện như

sau:

Bảng 2.8. Đánh giá của người lao động về cách thức trả lương tại

Công ty Khai thác vàng Bồng Miêu

STT



Mức độ đánh giá về cách thức

trả lương



Số ý kiến điều

tra



Tỷ lệ (%)



49



1.



Rất hài lòng



14



9,0



2.



Hài lòng



78



53,0



3.



Bình thường



47



31,0



4.



Khơng hài lòng



11



7,0



5.



Rất khơng hài lòng



0



0



Tổng số



150



100



(Nguồn: Số liệu điều tra tại Công ty Khai thác vàng Bồng Miêu)

Đồ thị 2.4 minh họa đánh giá của người lao động về cách thức trả

lương tại Công ty Khai thác vàng Bồng Miêu:



Hình 2.4. Mức độ hài lòng đối với cách thức trả lương

Qua số liệu điều tra trên cho thấy, đa số người lao động hài lòng với

cách thức trả lương của Công ty Khai thác vàng Bồng Miêu, đánh giá trả

lương từ mức hài lòng trở lên chiếm tỷ lệ trên 62%. Tuy nhiên, còn 31,3% cho



50



là chưa thật sự hài lòng và 7,0% cho là khơng hài lòng. Qua tìm hiểu thực tế

thì vẫn tồn tại một số đơn vị, bộ phận còn xem nhẹ việc tổ chức đánh giá

thành tích để trả lương đợt 2 (lương hiệu quả), thường đánh giá theo thâm

niên công tác, theo cảm tính, cả nể, phân bổ luân phiên hoặc cào bằng đã gây

bức xúc cho một số người lao động có năng lực. Thời gian đến, Công ty Khai

thác vàng Bồng Miêu cần có sự kiểm tra để chấn chỉnh kịp thời tạo nên sự

công bằng trong công tác trả lương và đánh giá thành tích của nhân viên.

b. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động

Cơng ty Khai thác vàng Bồng Miêu thực hiện nghiêm túc và đầy đủ

những quy định về an toàn và bảo hộ lao động. Với mục tiêu tránh không để

xảy ra tai nạn lao động, Công ty nghiêm túc kiểm tra việc chấp hành, tuân thủ

các quy tắc an toàn lao động. Hàng năm, người lao động trong Công ty được

hướng dẫn kỹ lưỡng về an toàn lao động, trang bị đầy đủ bảo hộ lao động và

được hưởng đầy đủ các chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.

Hiện nay, Công ty Khai thác vàng Bồng Miêu đang đóng các loại bảo

hiểm sau cho người lao động:

- Bảo hiểm xã hội: Cơng ty đóng 15% và người lao động đóng 5%

trên tổng mức lương và phụ cấp hàng tháng của người lao động.

- Bảo hiểm y tế: Công ty đóng 2% và người lao động đóng 1% trên

tổng mức lương và phụ cấp hàng tháng của người lao động.

- Bảo hiểm bồi thường tai nạn: Công ty thanh tốn tồn bộ chi phí

bảo hiểm này. Mức bồi thường cao nhất cho người lao động là 30 tháng tiền

lương trong trường hợp xảy ra tai nạn chết người.

Về kinh phí Cơng đồn, Cơng ty nộp lên Liên đồn lao động cấp trên

1% để cơ quan này chi cho các kinh phí phục vụ quyền lợi cơng nhân viên và

giữ lại 1% để chi trực tiếp các kinh phí phát sinh tại Cơng đồn cơng ty. Cơng

ty giữ lại 1% kinh phí Cơng đồn để chi trả các khoản phát sinh như chi cho



51



cán bộ nhân viên khi gia đình có tai nạn, ốm đau, cha mẹ (chồng hoặc vợ) mất

được Cơng đồn đi thăm, chi cho cán bộ cơng nhân viên Công ty bị bệnh, ốm

đau được nghỉ phép, trợ cấp gia đình khó khăn, chi khi cán bộ cơng nhân viên

có tiệc cưới hỏi, chi tiền thưởng cho hoạt động cơng đồn vào dịp lễ, Tết, chi

tổ chức cho công nhân viên đi nghỉ mát,..

Đối với các khoản phụ cấp, trợ cấp Cơng ty có quy định nhiều mức phụ

cấp cho cán bộ công nhân viên của Công ty như: phụ cấp chức vụ, phụ cấp

trách nhiệm, phụ cấp độc hại nguy hiểm, nhằm tăng cường và gắn trách

nhiệm của cán bộ công nhân viên, đặc biệt là cán bộ công nhân viên chức

đảm đương công việc quan trọng như: trưởng phó phòng, giám đốc, phó giám

đốc,.. Các điều kiện được hưởng phụ cấp theo quy định của Cơng ty là:

- Hồn thành cơng việc được giao theo đúng kế hoạch (chất lượng,

số lượng, thời gian).

- Không để xảy ra bất cứ sự cố nào hoặc gây hậu quả nghiêm trọng

ảnh hưởng đến công việc khai thác sản xuất kinh doanh của Công ty.

- Không để xảy ra thất thoát sản phẩm thuộc phạm vi quản lý.

Căn cứ để tính phụ cấp là hệ số phụ cấp tính trên lương cơ bản trong

tháng, bảng 2.9 quy định hệ số phụ cấp của công ty như sau:

Bảng 2.9. Quy định hệ số phụ cấp

Chức danh

1. Đối với phụ cấp chức vụ



Hệ số



- Trưởng phòng, quản đốc



0.6



- Phó phòng, quản đốc



0.5



2. Đối với phụ cấp trách nhiệm

- Trưởng phòng tổ chức hành chính



0.3



- Các tổ trưởng, thủ quỹ



0.1



3. Đối với phụ cấp độc hại nguy hiểm

0.2

(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính của Cơng ty)



52



Bên cạnh các khoản phụ cấp trên, cơng nhân viên còn hưởng các khoản

trợ cấp như trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Hiện

nay, bộ phận nhỏ cán bộ, nhân viên lao động ở các bộ phận khai thác và sản

xuất còn gặp nhiều khó khăn. Cơng ty đã hỗ trợ một phần tiền lương, hoặc có

đơn vị hỗ trợ 100% tiền lương trong thời gian khó khăn ban đầu.

Tuy nhiên mức trợ cấp, phụ cấp còn quá thấp chưa đáp ứng mong muốn

của người lao động. Qua khảo sát có 63% ý kiến người lao động được hỏi trả

lời rất hài lòng và 20% ý kiến người lao động được hỏi trả lời hài lòng với

việc thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động tại Cơng ty và chỉ

có 1,0% ý kiến rất khơng hài lòng với việc thực hiện các chế độ chính sách

này. Mức trợ cấp, phụ cấp thể hiện qua bảng 2.10 sau:

Bảng 2.10. Đánh giá của người lao động về chế độ, chính sách

tại Cơng ty Khai thác vàng Bồng Miêu

STT



Mức độ đánh giá về chế độ,

chính sách



Số ý kiến điều

tra



Tỷ lệ (%)



1.



Rất hài lòng



94



63,0



2.



Hài lòng



30



20,0



3.



Bình thường



9



6,0



4.



Khơng hài lòng



15



10,0



5.



Rất khơng hài lòng



2



1,0



150



100



Tổng số



(Nguồn: Số liệu điều tra tại Công ty khai thác vàng Bồng Miêu)



53



Đồ thị 2.5 minh họa đánh giá của người lao động về chế độ, chính

sách tại Cơng ty Khai thác vàng Bồng Miêu:



Hình 2.5. Mức độ hài lòng đối với việc thực hiện các chế độ chính sách

2.2.2. Thực trạng về điều kiện làm việc

Quá trình lao động của con người bao giờ cũng diễn ra trong một môi

trường sản xuất nhất định. Với điều kiện lao động và môi trường làm việc tốt

sẽ là động lực lớn cho người lao động, còn trong điều kiện và mơi trường lao

động xấu sẽ gây ra nhiều tác động xấu đến người lao động và khơng kích

thích họ làm việc hăng say và cống hiến hết mình. Trong những năm vừa qua,

ban lãnh đạo công ty đã luôn chú trọng đến việc cải thiện điều kiện làm việc

cho người lao động.

Công ty Khai thác vàng Bồng Miêu thực hiện đưa công nghệ mới vào

sản xuất, đầu tư mua sắm thiết bị mới, cung cấp, trang bị các thiết bị hiện đại

và phương tiện làm việc phù hợp cho người lao động.

- Công ty thực hiện công tác bảo hộ lao động. Công tác bảo hộ lao

động là người bạn đồng hành của sản xuất kinh doanh. Nhận thức được điều

đó trong suốt q trình phát triển của Cơng ty, lãnh đạo luôn quan tâm và chú



54



trọng đến công tác bảo hộ lao động. Do đó điều kiện lao động của Công ty

không ngừng được cải thiện. Người lao động được cấp phát bộ đồ bảo hộ lao

động mỗi năm một lần, hàng năm Cơng ty có kiểm định kỹ thuật an tồn theo

luật lao động đề ra. Năm 2009, Cơng ty đã đầu tư cho kỹ thuật an toàn lao

động, đầu tư về bảo hộ lao động, đầu tư về vệ sinh lao động để cải thiện điều

kiện làm việc cho công nhân, phụ cấp độc hại cho công nhân nên phần nào đã

khắc phục được một số bệnh nghề nghiệp do điều kiện làm việc gây ra.

- Cùng với chun thơn tổ chức các chương trình an sinh xã hội tại

các đơn vị làm hàng xuất khẩu và đẩy mạnh cơng tác an tồn vệ sinh lao

động, giám sát việc thực hiện các chế độ và bảo hộ lao động trong các đơn vị

thành viên. Hàng năm tổ chức huấn luyện mạng lưới an toàn vệ sinh cho hơn

30 lao động làm cơng tác an tồn vệ sinh trong các xí nghiệp khai thác và

tuyển luyện.

Cơng ty quan tâm cải thiện môi trường làm việc bằng cách làm cho

cảnh quan mơi trường sạch, bố trí các cơng đoạn sản xuất hợp lý, đảm bảo vệ

sinh công nghiệp, đẩy mạnh cơng tác an tồn vệ sinh lao động. Cơng ty

thường xuyên nhắc nhở, giáo dục ý thức của người lao động về bảo vệ môi

trường xanh sạch đẹp tại nơi sản xuất. Định kỳ làm vệ sinh thường xuyên mỗi

khi thay ca, hệ thống đập thải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh cơng nghiệp và vệ

sinh xung quanh. Văn phòng làm việc và các xí nghiệp sản xuất được bao

bọc bởi hệ thống cây xanh tạo khơng khí thoải mái, làm trong sạch môi

trường.

Công ty chú trọng đến việc nâng cấp, hồn thiện mạng máy tính, cài đặt

và vận hành có hiệu quả các phần mềm quản trị sản xuất, quản lý nhân sự và

quản lý tài chính kế tốn, tạo tiền đề cho việc xây dựng hệ thống phần mềm

tồn Cơng ty. Xây dựng website Cơng ty đáp ứng được yêu cầu cung cấp

thông tin nội bộ, trong nước và quốc tế. Với việc cải tiến hệ thống quản lý



55



chất lượng và thực hiện tốt chế độ thông tin; người lao động của Công ty nắm

bắt nhanh những vấn đề liên quan đến công việc, các vấn đề thời sự trong và

ngoài nước, giúp người lao động mở mang được kiến thức, yên tâm, tin tưởng

và đem lại hiệu quả cho đơn vị.

Tuy nhiên, công tác phục vụ nơi làm việc chưa được thực hiện tốt.

Công nhân vẫn chưa có nơi để nghỉ ngơi, giải trí, bộ máy quản lý cồng kềnh,

chưa có kế hoạch xây dựng nguồn nhân lực một cách khoa học.

Qua tìm hiểu có 55% ý kiến người lao động trả lời hài lòng và rất hài

lòng đối với cơ sở hạ tầng sản xuất, cơng tác trang bị bảo hộ lao động, công

tác phục vụ tại nơi làm việc và có 30% ý kiến người lao động khơng hài lòng

và rất khơng hài lòng đối với công tác này.

Bảng 2.11. Đánh giá của người lao động về điều kiện làm việc

tại Công ty Khai thác vàng Bồng Miêu

STT



Mức độ đánh giá về điều kiện

làm việc



Số ý kiến điều

tra



Tỷ lệ (%)



1.



Rất hài lòng



25



17,0



2.



Hài lòng



57



38,0



3.



Bình thường



23



15,0



4.



Khơng hài lòng



25



17,0



5.



Rất khơng hài lòng



20



13,0



150



100



Tổng số



(Nguồn: Số liệu điều tra tại Công ty Khai thác vàng Bồng Miêu)



56



Đồ thị 2.6 minh họa đánh giá của người lao động về điều kiện làm

việc tại Cơng ty Khai thác vàng Bồng Miêu:



Hình 2.6. Mức độ hài lòng đối với điều kiện làm việc

Từ kết quả điều tra nêu trên, để tạo sự an tâm, an tồn cho người lao

động trong q trình cơng tác và hoàn thành tốt các yêu cầu về sản xuất, vận

hành. Tác giả đề nghị Công ty Khai thác vàng Bồng Miêu cần phải bố trí đủ

tài chính để đáp ứng được yêu cầu trang bị bảo hộ lao động, cải thiện mức độ

hài lòng của người lao động đối với công tác này và tạo sự an tâm, an toàn

cho người lao động làm việc nhằm đạt hiệu quả cao nhất và an toàn lao động.

2.2.3. Thực trạng về yếu tố tinh thần

Nhân lực là yếu tố quan trọng quyết định sự sống còn, thành bại của

mỗi cơng ty. Nếu nhân viên được khích lệ, họ sẽ cùng ta vượt qua khó khăn



57



để xây dựng cơng ty phát triển lớn mạnh. Công ty Khai thác vàng Bồng Miêu

cũng luôn quan tâm chú trọng đến việc giải quyết các vấn đề liên quan đến

tinh thần của người lao động. Richard Branson - một trong số những tỷ phú

giàu nhất thế giới - từng nói: "Khi bạn khuyến khích, con người phát triển; khi

phê bình, họ tàn lụi". Người lãnh đạo giỏi phải biết khuyến khích nhân viên

và "đầu tư" tình cảm cho họ.

2.2.3.1. Áp dụng hình thức khen thưởng

Tiền thưởng là khoản tiền bổ sung nhằm đãi ngộ thỏa đáng cho người

lao động khi họ đạt thành tích trong sản xuất hay trong công tác. Đây cũng

được coi là nhân tố thuộc hệ thống đòn bẩy, là hình thức tác động vật chất có

tác dụng khuyến khích người lao động làm việc hăng say, có trách nhiệm đối

với cơng việc.

Xác định được vai trò kích thích của tiền thưởng đối với người lao

động Công ty đã áp dụng các hình thức thưởng sau:

- Hàng năm, Cơng ty thực hiện đánh giá thành tích nhân viên

cuối năm thơng qua việc các đồng nghiệp trong phòng, ban, bộ phận bình bầu

để làm cơ sở khen thưởng đối với từng nhân viên.

- Kết quả đánh giá được sử dụng cho mục đích khen thưởng dưới

hình thức trao tặng danh hiệu “lao động tiên tiến” và các mức thành tích cao

hơn như: chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, bằng khen các cấp... kèm theo tiền thưởng

khoảng vài trăm ngàn đồng.

Bảng 2.12. Danh hiệu khen thưởng thành tích qua các năm

2009,2010,2011

ĐVT: %

STT

1



Mức khen thưởng



Năm



Năm



Năm



thành tích

Cán bộ quản lý cấp cao



2009



2010



2011



58



2



3



4



Khơng đạt lao động tiên tiến

Lao động tiên tiến

Khen thưởng mức cao hơn

Cán bộ quản lý cấp cơ sở

Không đạt lao động tiên tiên

Lao động tiên tiến

Khen thưởng mức cao hơn

Khối chuyên môn nghiệp vụ

Không đạt lao động tiên tiên

Lao động tiên tiến

Khen thưởng mức cao hơn

Công nhân trực tiếp

Không đạt lao động tiên tiên

Lao động tiên tiến

Khen thưởng mức cao hơn



0,00

31,72

68,28



1,89

28,24

69,87



1,75

32,71

67,54



1,01

89,84

9,15



1,45

90,07

9,48



1,55

90,18

8,27



0,11

94,95

3,94



0,27

94,07

4,08



0,16

94,18

4,10



1,25

93,88

3,87



1,39

94,69

2,92



1,47

94,72

3,81



(Nguồn: Ban Tổ chức và Nhân sự - Công ty Khai thác vàng Bồng Miêu)

Thực ra kỳ đánh giá cuối năm thường chỉ là kỳ để xem xét lại kết quả hệ

số thành tích hàng tháng của cá nhân. Nếu khơng bị một tháng xếp hệ số 0,9

thì nhân viên đó sẽ được bình bầu “lao động tiên tiến”. Sau đó, trong số các cá

nhân đạt “lao động tiên tiến”, tập thể sẽ đề cử những người được thành tích

cao hơn. Thơng thường thì mức thành tích cao cũng bị khống chế theo tỷ lệ

10% số nhân viên trong bộ phận nên nhân viên có xu hướng bầu cho lãnh đạo

và những cá nhân tham gia tích cực các cơng tác đồn thể.

Tóm lại, việc xét thành tích cá nhân cuối năm để khen thưởng, cũng như

giá trị khen thưởng được thực hiện rất hình thức và có xu hướng bình qn chủ

nghĩa và dựa vào việc xét thành tích khơng chính xác hàng tháng. Do vậy, những

danh hiệu được khen tặng cũng như kết quả đánh giá nhanh chóng bị nhân viên

lãng qn bởi nó khơng ảnh hưởng nhiều đến cơng việc, thu nhập, cơ hội được

đào tạo, thăng tiến của họ.

Kết quả thăm dò cho thấy có 60% người lao động được hỏi trả lời

khơng hài lòng và rất khơng hài lòng với phương pháp đánh giá thành tích



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiền lương đợt 1: gồm lương cơ bản tháng được tính bằng hệ số lương cộng với phụ cấp chức vụ, trách nhiệm, phụ cấp khu vực (được qui định tại Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ) nhân với tiền lương tối thiểu chung của Nhà nước.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×