Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH 2

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH 2

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.1.1. Mơ hình kế tốn quản trị chi phí tại Công ty

Để nâng cao hiệu quả thông tin giúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng

đắn. Luận văn đề xuất mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn có sự kết hợp giữa kế tốn tài

chính và kế toán quản trị như sau:

Kế toán trưởng



Kế toán tài chính



Kế tốn quản trị



Tổ KT tổng

hợp



Tổ nghiên cứu dự án



Tổ dự tốn



quản trị



Tổ KT thanh

tốn



Tổ phân tích đánh

giá



Tổ KT tài sản



Tổ KT chi phí



Tổ KT nguồn

vốn



Mơ hình này thể hiện kế tốn quản trị và kế tốn tài chính được tổ chức thành một

thể thống nhất trong cùng một bộ máy kế toán. Các kế toán viên vừa làm nhiệm vụ kế

Sơ đồ 3.1: Tổ chức mơ hình kế tốn quản trị chi phí tại Cơng ty CP Cơng trình 2.

tốn tài chính vừa làm nhiệm vụ kế tốn quản trị. Kế tốn tài chính sử dụng tài khoản

tổng hợp và kế toán quản trị sử dụng tài khoản chi tiết kết hợp với các phương pháp



thơng kế kế tốn để hệ thống hóa và xử lý thơng tin. Ngồi ra, bộ phận kế toán cần sắp

xếp thêm nhân viên để đảm nhận riêng phần hành kế toán quản trị.

3.1.2. Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành kế toán

- Kế tốn trưởng: Điểu hành chung phòng Tài chính kế toán, là người thường

xuyên tư vấn cho hoạt động quản trị, do đó phải thường xun cung cấp các thơng tin

của kế toán quản trị.

- Tổ kế toán tổng hợp: Bao gồm các phần hành kế toán tiền lương, kế tốn doanh

thu, thuế và lập các báo cáo tài chính.

- Tổ kế toán thanh toán: gồm kế toán phải thu, phải trả các đối tượng kế toán tiền.

- Tổ kế toán tài sản: gồm các phần hành kế toán vật tư, kế toán tài sản cố định,

khấu hao tài sản.

- Tổ kế tốn chi phí: kế tốn các khoản chi phí, tính giá thành hạng mục cơng

trình, cơng trình.

- Tổ kế toán nguồn vốn: gồm kế toán các nguồn vốn,quỹ.

- Tổ dự tốn: có nhiệm vụ xây dựng các bảng dự toán và các báo cáo đánh giá

trách nhiệm của quản lý.

- Tổ phân tích đánh giá: có nhiệm vụ phân tích đánh giá giữa kết quả thực hiện

với dự tốn đã lập và tìm ra ngun nhân sự biến động.

- Tổ nghiên cứu dự án quản trị:có nhiệm vụ xây dựng và hồn thiện các chuẩn

mực chi phí và các tiêu thức phân bổ chi phí.

3.2. Phân loại chi phí sản xuất tại Cơng ty CP cơng trình 2

Để phù hợp với đặc điểm sản xuất của Công ty và thuận lợi cho việc theo dõi,

quản lý chi phí thì Cơng ty nên phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí. Phân

loại theo cách ứng xử của chi phí sẽ giúp cho nhà quản trị biết được biến động chi phí

như thế nào đối với biến động của mức độ hoạt động. Theo cách phân loại này chi phí

gồm: Chi phí biến đổi và chi phí cố định.



Bảng 3.1: PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CƠNG TY CP CƠNG

TRÌNH 2 THEO CÁCH ỨNG XỬ

STT

1



2



Yếu tố chi phí

CHI PHÍ NGUN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP



Biến đổi



- Ngun vật liệu chính



x



- Ngun vật liệu phụ

CHI PHÍ NHÂN CƠNG TRỰC TIẾP



x



- Tiền lương, tiền công, phụ cấp, ăn ca phải trả cho



x



Cố định



cơng nhân trực tiếp sản xuất ngồi danh sách

- Tiền lương, tiền công, phụ cấp, ăn ca phải trả cho



x



công nhân trực tiếp sản xuất trong danh sách

CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CƠNG

- Tiền lương trả cho công nhân vận hành máy thi

3



công

- Khấu hao xe, máy thi công

- Xăng, dầu chạy máy thi công



4



x

x

x



- Phân bổ phụ tùng sửa xe, máy thi cơng

CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG



x



- Chi phí văn phòng phẩm sử dụng tại cơng trường



x



- Chi phí tiền điện ở cơng trường



x



- Chi phí tiền điện thoại ở ban quản lý cơng trường



x



- Chi phí gỗ xây dựng lán trại



x



- Chi phí cơng cụ, đồ nghề xây dựng



x



- Chi phí vận chuyển vật liệu từ kho đến cơng



x



trường

- Phân bổ chi phí cơng cụ dụng cụ sử dụng ở công

trường



x



Ghi chú



- Khấu hao TSCĐ sử dụng cho ban quản lý cơng



x



trường

- Chi phí tiền lương, tiền công trả cho ban chỉ huy



x



công trường

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho cơng



x



nhân trực tiếp xây lắp, ban chỉ huy công trường,

nhân viên điều khiển máy thi cơng

- Chi phí tiền nước phục vụ cho cơng trường



x



- Chi phí bằng tiền khác

CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP



x



- Chi phí tiền lương, tiền cơng phải trả cho bộ phận



x



quản lý

- Chi phí phụ tùng thay thế, vật liệu

5



6



x



- Chi phí cơng cụ dụng cụ ở bộ phân quản lý



x



- Chi phí tiếp khách, hội họp



x



- Chi phí khấu hao TSCĐ



x



- Cơng tác phí, đào tạo



x



- Chi phí dịch vụ mua ngồi

CHI PHÍ TÀI CHÍNH



x



- Chi phí lãi vay

x

Phân loại chi phí theo cách ứng xử sẽ giúp Cơng ty tập hợp được chi phí cố định

phát sinh liên quan đến tốn cơng ty như: chi phí tiền lương trả cố định, chi phí khấu

hao văn phòng, chi phí điện, nước...nhằm mục đích đưa ra mức giá dự thầu hợp lý để

nâng cao hiệu quả đấu thầu. Theo cách phân loại trên thì chi phí phát sinh liên quan

đến mỗi quý được xem là chi phí cố định tại Cơng ty CP Cơng tình 2 như sau:

Bảng 3.2: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ CỐ ĐỊNH

STT

1



KHOẢN MỤC CHI PHÍ

Chi phí tiền lương



SỐ TIỀN

740.856.633



2

3

4

5

6

7

8

9

10



Chi phí các khoản trích theo lương

Chi phí tiền ăn ca

Chi phí văn phòng phẩm

Chi phí điện thoại di động

Chi phí điện thoại cố định

Chi phí tiền điện

Chi phí khấu hao phương tiện vận tải

Chi phí khấu hao dụng cụ quản lý

Chi phí lãi vay

Tổng cộng



148.171.327

20.780.000

9.500.000

40.000.000

5.200.000

8.600.000

1.095.654.005

81.595.760

7.412.315

2.157.770.040



Khi xây dựng giá dự thầu cần quan tâm đến chi phí cố định phát sinh hàng năm là

bao nhiêu, bởi chi phí cố định là khoản chi phí khơng đổi, cho dù cơng ty có thi cơng

hay khơng thi cơng thì mức chi phí cố định vẫn phát sinh. Dựa vào bảng tổng hợp chi

phí cố định ( bảng 3.2) thì chi phsi cố định phát sinh vào mỗi quý là 2.157.770.040

đồng, tức mỗi năm sẽ là 8.631.080.160 đồng. Mà hoạt động kinh doanh chủ yếu của

Công ty là đấu thầu, nếu trong năm Công ty tham gia đầu thầu nhưng khơng trúng thầu

thì chi phí trên vẫn phát sinh, nghĩa là cơng ty bị mất khơng một khoản chi phí là

8.631.080.160 đồng mà khơng có khoản thu nào bù đắp. Vấn đề đặt ra là Công ty cần

đưa ra mức giá nào hợp lý để dự thầu, hiện nay ngành xây dựng đang cạnh tranh rất

lớn, nếu đưa ra mức giá dự thầu quá cao sẽ không trúng thầu, đưa ra mức giá thấp

trúng thầu nhưng sẽ bị lỗ. Do đó, định giá dự thầu cần phải tính đến chi phí cố định

phát sinh, giả sử cơng ty đưa ra mức giá dự thầu thấp thì cơng ty trúng thầu nhưng bị lỗ

nhưng khoản lỗ nhỏ hơn phần chi phí cố định phát sinh, nghĩa là khi trúng thầu và thi

cơng cơng trình đó sẽ bù đắp được một phần chi phí cố định. Phương án này sẽ tốt hơn

khi công ty đưa ra giá dự thầu cao mà không trúng thầu, như vậy làm công ty bị lỗ một

khoản 8.631.080.160 đồng, riêng nếu không trúng thầu hạng mục công trình cải tạo,

nâng cấp đoạn Km879+830-Km 889+880 thì sẽ mất một khoản chi phí chung (chi phí

quản lý) như đã lập dự toán là 1.123.024.811 đồng. Tất nhiên, một khi xây dựng giá dự

thầu thì Cơng ty đã căn cứ vào rất nhiều yếu tố: kinh nghiệm, thị trường, quy định của



Bộ xây dựng... Nhưng Công ty chưa chú trọng đến việc phân tích chi phí cố định để

xây dựng giá dự thầu. Đây là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc

tính tốn giá dự thầu.

Mặt khác, việc phân loại chi phí theo cách này còn giúp cho việc lập định mức chi

phí nội bộ trên cơ sở định mức đã được lập Công ty xây dựng dự tốn ngắn hạn cho

từng nội dung cơng việc và tập hợp chi phí theo chi phí cố định và chi phí biến đổi để

phân tích, kiểm sốt, quản lý chi phí đạt hiệu quả cao.

3.3. Xây dựng hệ thống định mức chi phí nội bộ tại C.T CP cơng trình 2

Cơng ty đã lập dự tốn về chi phí cơng trình, hạng mục cơng trình dựa trên định

mức của nhà nước quy định mà chưa xây dựng được hệ thống định mức hao phí về

nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công riêng làm căn cứ lập dự tốn về chi phí, đồng

thời làm cơ sở phân tích kiểm sốt chi phí đạt hiệu quả hơn.

3.3.1. Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp,

do đó một hệ thống định mức tiên tiến sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí và mang lại hiệu

quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng ty. Hiện tại Cơng ty chưa có hệ thống

định mức nguyên vật liệu, do đó cần xây dựng định mức nguyên vật liệu để áp dụng

riêng cho Công ty. Để thực hiện được điều đó cần tiến hành các bước sau:

- Thống kê và lên danh mục những nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn và

thường xuyên được sử dụng trong xây dựng để tiến hành xây dựng định mức (cát, đá,

xi măng, tà vẹt, ray...).

- Lấy mẩu nguyên vật liệu để thí nghiệm và thiết kế thành phần đảm bảo các yêu

cầu kỹ thuật đề ra trước khi thực hiện từng nội dung công việc.

- Tiến hành làm thử, làm thí điểm trên cơ sở hồ sơ thiết kế kỹ thuật. Xác định khối

lượng nguyên vật liệu đầu vào thực tế.

- Tính tỷ lệ nguyên vật liệu thi công là tỷ lệ khối lượng nguyên vật liệu thi công

thực tế với khối lượng nguyên vật liệu theo thiết kế.



- Xác định tỷ lệ hao hụt cho quá trình vận chuyển: sẽ căn cứ vào khối lượng thực

tế nhận tại công trường và khối lượng xuất kho.

- Lập định mức thực tế dựa vào các kết quả đã xác định trên.

Khối lượng



Khối lượng NVL



NVL thực



= thiết kế theo bản



tế thi công



vẽ thi công



x



Tỷ lệ nguyên

vật liệu thi công



x



Tỷ lệ hao hụt

do vận chuyển



Công ty cần chú ý:

Hao hụt trong quá trình vận chuyển phụ thuộc rất nhiều vào công tác tổ chức vận

chuyển, nếu khâu tổ chức vận chuyển tốt sẽ giảm được hao hụt nguyên vật liệu và

ngược lại.

Trong trường hợp mua nguyên vật liệu của nhà cung cấp, để giảm hao hụt nên

chọn phương thức nhận hàng tại công trường và tập trung cho công tác giao nhận tại

hiện trường. Định mức của Công ty về tỷ lệ hao hụt cho mỗi lần xúc chuyển là 0,02.

Trong trường hợp công ty sản xuất được nguyên vật liệu thì cần tập trung vào

cơng tác kế hoạch sản xuất, sản xuất đến đâu chuyển ra công trường đến đó, hạn chế

đến mức thấp nhất việc phải trung chuyển nhiều lần nguyên vật liệu qua các vị trí khác

nhau.



3.3.2. Định mức về chi phí nhân cơng trực tiếp

Hiện nay, Cơng ty đã có một số định mức lao động trực tiếp và nó được xây dựng

trên cơ sở tích lũy từ kinh nghiệm, tuy nhiên số lượng định mức còn ít chưa đáp ứng

được u cầu quản lý Cơng ty trong giai đoạn tới. Do đó, cần xây dựng các định mức

nhân công trực tiếp cho nhiều công việc khác nhau để nâng cao hiệu quả công tác quản

lý. Để xây dựng cần tiến hành các nội dung sau:

- Dựa vào định mức cơ bản của nhà nước thực hiện phân tích kỹ thuật để tính định

mức giờ cơng cho từng thao tác kỹ thuật, từ đó nhóm các thao tác kỹ thuật tương ứng

với công việc cụ thể theo phân công của công ty cho từng đối tượng người lao động.

- Tổ chức việc theo dõi, thống kê theo phương pháp bấm giờ để xác định số giờ

công lao động thực tế mà người lao động thực hiện các thao tác kỹ thuật của công việc

tương ứng.

- Thực hiện so sánh kết quả của phương pháp phân tích kỹ thuật và phương pháp

bấm giờ để phân tích, đánh giá và lựa chọn định mức giờ công để áp dụng.

- Áp dụng định mức chi phí lao động của Cơng ty thơng qua hình thức khốn

lao động, khốn ngày công cho một nội dung công việc cụ thể.

3.3.3. Định mức chi phí sử dụng máy thi cơng

Định mức về chi phí máy của Cơng ty là xác định chi phí trong giá ca máy để

làm cơ sở lập dự tốn. Giá ca máy là mức chi phí dự tính cần thiết cho máy và thiết bị

thi công làm việc trong một ca.

Các khoản mục chi phí được tính vào giá ca máy bao gồm: Chi phí khấu hao, chi

phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, tiền lương thợ điều khiển máy và chi phí

khác của máy.

Căn cứ vào tính kỹ thuật của từng loại máy do nhà sản xuất hướng dẫn để xác

định các chi phí sửa chữa, năng lượng, nhiên liệu.



3.4. Hạch toán và tập hợp chi phí sản xuất tại Cơng ty CP cơng trình 2

Tác giả đưa ra giải pháp quản lý chi phí theo chi phí biến đổi và chi phí cố định

nên việc tập hợp chi phí tại Cơng ty cần phân tách chi phí theo chi phí biến đổi và chi

phí cố định.

Trước khi đi vào phần tập hợp chi phí sản xuất, kế tốn đề xuất Cơng ty nên xây

dựng lại hệ thống tài khoản kế toán.

Với đặc điểm của kế tốn quản trị là phải thích hợp với hệ thống quản lý phân

quyền, vì thế cần thiết kế hệ thống tài khoản đảm bảo được mục đích của kế tốn quản

trị trong việc kiểm sốt chi phí sản xuất của Cơng ty thơng qua việc thực hiện dự tốn

chi phí sản xuất tại Cơng ty CP Cơng trình 2.

Cơng ty nên thiết kế tài khoản kế toán quản trị chi phí sản xuất kết hợp với một số

tài khoản tổng hợp của kế tốn tài chính. Hệ thống tài khoản kế toán được thiết kế sao

cho các tài khoản đó phản ánh được chi phí sản xuất theo cách ứng xử của chi phí, tức

là tài khoản kế tốn quản trị chi phí sản xuất phải nhận diện được chi phí cố định và chi

phí biến đổi. Mục đích là lập dự tốn và tập hợp chi phí sản xuất phát sinh tại Công ty

theo cách ứng xử.



Bảng 3.3: HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾT HỢP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ KẾ

TỐN TÀI CHÍNH

Cấp 1

1

621



Số hiệu tài khoản

Cấp 3

Cấp 4

3

4



Cấp 2

2



Tên tài khoản



Cấp 5

5



5

CPNVLTT



621.01



CPNVLTT Cơng trình nâng

cấp, cải tạo đoạn Km879+830Km889+880

621.01.02



CPNVLTT Cơng trình nâng

cấp, cải tạo đoạn Km879+830Km889+880-HM nâng cấp, cải

tạo đoạn Km879+830

621.01.02.3



CPNVLTT Cơng trình nâng

cấp, cải tạo đoạn Km978+830Km889+880-HM nâng cấp, cải

tạo đoạn Km978+830- biến phí



...

627



...



...



...



6271



..



...

CPSXC

CP nhân viên quản lý cơng



6271.01



trường CPNV quản lý Cơng

trình nâng cấp, cải tạo đoạn

Km879+830-Km889+880

6271.01.02



CPNV quản lý Cơng trình nâng

cấp, cải tạo đoạn Km879+830Km889+880-HM nâng cấp, cải

6271.01.02.4 tạo đoạn Km879+830



CPNV quản lý Cơng trình nâng

cấp, cải tạo đoạn Km978+830Km889+880-HM nâng cấp, cải

...



...

...

Trong đó:



...



...



tạo đoạn Km978+830- định phí

...



- 01: Tên cơng trình

- 02: Tên hạng mục cơng trình

- 3: Chi phí biến đổi

- 4: Chi phí cố định

- Hạch tốn chi phí sản xuất tại Cơng ty CP Cơng trình 2

Thiết kế bổ sung sổ chi tiết chi phí sản xuất tại Cơng ty để theo dõi chi tiết chi phí

sản xuất theo cách ứng xử của chi phí cũng như làm cơ sở cho việc phân tích biến động

chi phí như:

+ Sổ chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp. Theo phụ lục 06

+ Sổ chi tiết chi phí nhân cơng trực tiếp. Theo phụ lục 07

+ Sổ chi tiết chi phí sử dụng máy thi công. Theo phụ lục 08

+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung. Theo phụ lục 09

- Tập hợp chi phí sản xuất theo chi phí cố định và chi phí biến đổi nhằm làm cơ sở

phân tích biến động chi phí thực tế so với dự tốn một cách tổng hợp để kiểm sốt chi

phí sản xuất tại Công ty chặt chẽ tăng hiệu quả kinh doanh tại Cơng ty.

3.5. Phân tích, kiểm sốt chi phí tại Cơng ty CP cơng trình 2

3.5.1. Hồn thiện báo cáo phục vụ cho phân tích, kiểm sốt CP tại Cơng ty

Theo thực tế hiện có tại Cơng ty vào cuối tháng, trên cơ sở khối lượng thực hiện

Xí nghiệp gửi lên và khối lượng mà phòng kinh tế kỹ thuật đã lập thì Cơng ty đã tiến

hành phân tích về mức độ hoàn thành kế hoạch và đưa ra nguyên nhân giải quyết. Tuy

nhiên việc phân tích và kiểm sốt chi phí để đạt hiệu quả Cơng ty thực hiện còn sơ sài.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH 2

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x