Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH 2

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH 2

Tải bản đầy đủ - 0trang

29



thành viên của Tổng công ty đường sắt Việt nam, theo quyết định số 3141/

QĐ/BGTVT ngày 26/12/2004 của Bộ trưởng Bộ GTVT Công ty được phép hoạt động

kinh doanh theo giấy chứng nhận ĐKKD lần 1 số 3203000677 ngày 29/6/2005 do Sở

kế hoạch đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp và lần 2 theo giấy chứng nhận ĐKKD số

0400101806 ngày 21/8/2009.

Vốn điều lệ của Cơng ty cổ phần cơng trình 2 là 7.161.220.000đồng, trong đó

Nhà nước (do Tổng cơng ty đường sắt Việt nam đại diện) chiếm 48,95% vốn điều lệ và

bên ngồi (Cơng ty cổ phần xây dựng Cơng trình Đà Nẵng) chiếm 18,579% điều lệ.

Các đơn vị trực thuộc Cơng ty gồm :

Xí nghiệp cơng trình 201

Xí nghiệp cơng trình 202

Xí nghiệp cơng trình 203

Xí nghiệp cơng trình 204

Tổng số CBCNV : 174 người , trong đó 35 người quản lý.

Trải qua 30 năm tồn tại và trưởng thành cơng ty đã có những đóng góp đáng kể

vào thành tích chung của tồn ngành trong thời kỳ xây dựng đất nước . Từ ngày thành

lập đến nay, công ty đã vinh dự đón nhận Huân huy chương lao động hạng ba và Huân

huy chương lao động hạng nhì vào những năm 1982, 1985 và 1997, ghi nhận những

cống hiến to lớn của cán bộ công nhân viên qua các thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ

quốc.

Cũng từ ngày thành lập đến nay sản xuất kinh doanh của Cơng ty đã có những

bước trưởng thành và những thăng trầm được thể hiện tóm tắt qua các giai đoạn sau :

* Giai đoạn từ ngày thành lập Công ty đến năm 1985 : Trong giai đoạn này sản

xuất kinh doanh phát triển ổn định, cán bộ công nhân viên có việc làm thường xuyên,

đều đặn và ổn định, thị trường và sản phẩm ngày càng mở rộng. Công ty trở thành 1

đơn vị xây dựng cơ bản mạnh nhất của ngành đường sắt tại khu vực Miền trung.



30



* Giai đoạn từ năm 1986 đến năm 1991. giai đoạn này có sự thay đổi về cơ chế

quản lý, khi chế độ tập trung bao cấp khơng còn nữa thay vào đó là chế độ thị trường

đầy biến động với sức cạnh tranh gay gắt. Trong bối cảnh đó, cơng ty đã phải gánh chịu

những hậu quả hết sức nặng nề. Thị trường sản phẩm của công ty dần dần bị thu hẹp,

sản xuất đình đốn, cơng nhân viên thiếu việc làm, đời sống khó khăn kéo theo 1 loạt

vấn đề phức tạp mà cơng ty phải gánh chịu. Có thể nói sản xuất kinh doanh trong giai

đoạn này bị bế tắc, đầy khó khăn, trắc trở trong mơi trường sản xuất kinh doanh đầy

biến động, phức tạp. Công ty đứng trước nguy cơ bị phá sản, giải thể.

* Giai đoạn từ năm 2002 đến nay : Giai đoạn này sản xuất kinh doanh của công

ty phát triển và dần dần đi vào ổn định . Đời sống của CBCNV được cải thiện và nâng

cao.Trước yêu cầu của cuộc sống và của cán bộ cơng nhân viên mặc dù có những khó

khăn và bức xúc, sự tồn tại và phát triển của Cơng ty cổ phần cơng trình 2 trong giai

đoạn này là hết sức cần thiết và quan trọng. Nó mang lại 1 ý nghĩa kinh tế và 1 ý nghĩa

chính trị xã hội rất lớn.

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty CP Công trình 2

2.1.2.1. Chức năng của Cơng ty

Cơng ty CP Cơng trình 2 là một doanh nghiệp hạch tốn độc lập thực hiện chức

năng sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực:

- Sản xuất tấm bêtông đúc sẵn, cột bêtông, cọc bêtông cốt thép, các sản phẩm

bằng kim loại và các dịch vụ liên quan đến công việc chế tạo kim loại;

- Dọn dẹp, tạo mặt bằng xây dựng;

- Xây dựng cơng trình giao thơng, cơng nghiệp, dân dụng, thủy lợi;

- Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa xe có động cơ;

- Mua bán vật liệu xây dựng (trừ gạch, cát sạn, xi măng);

- Đầu tư kinh doanh các cơng trình giao thơng;

- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật: thí nghiệm, kiểm nghiệm vật liệu xây dựng, thí

nghiệm, kiểm tra độ bền cơ học bêtông, kết cấu.



31



Tuy ngành nghề kinh doanh đa dạng nhưng trong những năm gần đây Công ty

chỉ chuyên trung tu và đại tu đường sắt.

2.1.2.2. Nhiệm vụ của Cơng ty

Hoạt động chính của Cơng ty là xây dựng các cơng trình giao thơng, cơng

nghiệp, dân dụng và thủy lợi sản xuất tấm bê tông đúc sẵn, cọc bê tơng cốt thép, và

phân tích kỹ thuật các vật liệu xây dựng.

Nhiệm vụ chủ yếu là trung tu, đại tu và nâng cấp tuyến đường sắt thống nhất

Bắc nam. Sửa chữa và xây dựng các tuyến đường sắt. Thi cơng những cơng trình

đường sắt do Tổng cơng ty đường sắt Việt Nam giao nhiệm vu, hoặc sau khi đấu thầu.

Tổ chức sản xuất các loại đá như : đá 4x6, đá 1x2, đá mạt… tổ chức gia công

chế biến phụ kiện đường sắt như : sản xuất tà vẹt bê tơng, ecu, bu long, …xây dựng các

cơng trình kiến trúc. Công ty tổ chức liên kết, liên doanh trong và ngoài nước.

2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức

Bộ máy quản lý của Cơng ty cổ phần cơng trình 2 được tổ chức theo mơ hình

trực tuyến chức năng.

Cơng ty thực hiện quản lý theo 2 cấp : Cơng ty , xí nghiệp, tổ sản xuất hoạt động

theo cơ chế 1 thủ trưởng trên cơ sở quyền làm chủ tập thể của người lao động.

Với mơ hình quản lý trực tuyến chức năng và quản lý theo 2 cấp giúp việc điều

hành công ty không chồng chéo lên nhau, phương thức làm việc khoa học, có sự chỉ

đạo xuyên suốt của cấp trên.



32



SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ .

CƠNG TY CỔ PHẦN CƠNG TRÌNH 2

Chủ tịch Hội

đồng quản trị

kiêm giám đốc



Phó giám đốc kinh



Phó giám đốc kỹ



doanh – Nội chính



thuật



Phòng TCCB



Phòng Tài chính



Phòng Kinh tế kỹ



Phòng Hành



LĐTL – y tế



kế tốn



thuật



chính tổng hợp



Xí nghiệp cơng



Xí nghiệp cơng



Xí nghiệp cơng



Xí nghiệp cơng



trình 201



trình 202



trình 203



trình 204



Các tổ sản xuất



Các tổ sản xuất



Các tổ sản xuất



Các tổ sản xuất



xuất



xuất



Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Cơng trình 2.



xuất



33



2.1.3. Tổ chức cơng tác kế tốn tại Cơng ty CP Cơng trình 2

2.1.3.1. Tổ chức cơng tác kế tốn tại Cơng ty CPCT 2

Kế tốn trưởng



Kế toán tổng hợp



Kế toán tiền



Kế toán thanh



Kế toán vật



toán, cơng nợ



tư, TSCĐ



Thủ quỹ



Kế tốn các xí

nghiệp

: Quan hệ trực tuyến

: Quan hệ chức năng

Sơ đồ 2.2. Tổ chức công tác kế tốn tại Cơng ty Cổ phần Cơng trình 2.

a. Mơ hình tổ chức kế tốn tại Cơng ty

Bộ máy kế tốn tại Cơng ty được tổ chức theo mơ hình tập trung dưới sự chỉ đạo

của Kế tốn trưởng. Các bộ phận kế toán phối hợp với nhau thực hiện cơng tác kế tốn

tồn cơng ty. Kiểm tra, giám sát và phối hợp cùng các phòng nghiệp vụ liên quan trong

cơng tác thanh quyết tốn tồn Cơng trình.Vì vậy, nhu cầu cung cấp thông tin dễ dàng

thực hiện hơn.



34



Cơng ty chỉ mở một bộ sổ kế tốn và tổ chức một bộ máy kế toán. Tất cả các giai

đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán được thực hiện tại phòng kế tốn từ thu nhận,

ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo tổng hợp của Cơng ty. Tại các xí nghiệp

chỉ có một nhân viên làm nhiệm vụ thu nhận, tập hợp các chứng từ ban đầu.

b. Hình thức kế tốn áp dụng tại Cơng ty

Hiện nay, Cơng ty đang áp dụng hình thức kế tốn trên máy vi tính dựa trên hình

thức Chứng từ ghi sổ. Phần mềm kế tốn mà cơng ty đang sử dụng là phần mềm Fast

Accounting. Với sự hỗ trợ của cơng nghệ thơng tin thì khối lượng cơng việc của nhân

viên kế tốn được cắt giảm rõ rệt.

2.1.3.2. Chế độ kế toán áp dụng

* Chế độ kế tốn : Cơng ty áp dụng chế độ kế tốn doanh nghiệp Việt Nam, ban

hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính và các

sửa đổi bổ sung được ban hành kèm theo Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày

31/12/2007 của Bộ Tài chính.

* Niên độ kế tốn: bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 hàng năm.

* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).

* Hình thức sổ kế tốn áp dụng: hình thức Chứng từ ghi sổ.

* Hệ thống tài khoản kế tốn: Cơng ty áp dụng chế độ kế tốn doanh nghiệp Việt

Nam, ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài

Chính.

* Phương pháp kế tốn hàng tồn kho:

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: áp dụng phương pháp kê khai thường

xuyên.

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: thực tế đích danh.

- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp kế tốn TSCĐ: được trình bày theo nguyên giá và giá trị hao mòn

lũy kế. TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng.



35



2.1.4. Tình hình hoạt động của Công ty CP CT 2 qua các năm 2009-2011

Bảng 2.1: MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH

DOANH TỪ NĂM 2009-2011

Đơn vị: VNĐ

STT

1

2

3

4



Chỉ tiêu

Tổng doanh thu và thu

nhập

Lợi nhuận trước thuế

Chi phí thuế TNDN hiện

hành

Chi phí thuế TNDN hỗn



Năm 2009



Năm 2010



Năm 2011



36.370.205.191



44.231.926.002



36.579.666.651



1.633.708.241



1.771.885.993



1.881.391.073



168.035.971



444.428.308



335.239.426



0

0

0

lại

5

Lợi nhuận sau thuế

1.465.672.270

1.327.457.685

1.546.151.647

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011 phòng TCKT)

2.1.5. Quy trình hoạt động xây lắp tại Cơng ty CP Cơng trình 2



Tìm kiếm



Chuẩn bị và đưa ra biện pháp



thông tin



Tham gia

đấu thầu



Trúng thầu



Trúng thầu

Giai đoạn thực hiện



Hồn thành

bàn giao



Hợp đồng thi cơng



Ký hợp đồng



Sơ đồ 2.3: Tóm tắt quy trình hoạt động xây lắp của Cơng ty từ khâu đấu thầu, thi

cơng, hồn thành cơng trình.



36



Để thực hiện dự án trước hết Cơng ty phải tiếp thị tìm hiểu thơng tin và đấu thầu

dự án. Theo luật đấu thầu số 61/2005/QH11 thì “ Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà

thầu đáp ứng các điều kiện của bên mời thầu để thực hiện các gói thầu về mua sắm

hàng hóa, xây lắp, dịch vụ tư vấn”.

Đấu thầu xây dựng là phương thức cạnh tranh được áp dụng rộng rãi đối với các

dự án đầu tư trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Đấu thầu xây dựng là cuộc cạnh tranh

công khai giữa các nhà thầu với cùng một điều kiện nhằm giành được các công trình

xây dựng do chủ đầu tư mời thầu, xét thầu và chọn thầu theo đúng quy định của nhà

nước.

Lập giá dự thầu cho một cơng trình xây dựng là một vấn đề quan trọng, quyết

định sự thắng bại trong kinh doanh của Cơng ty Xây dựng. Vì vậy, trong q trình

thuyết minh giá dự thầu, nhà thầu cơng ty căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp:

trước tiên là chi phí tối đa của cơng trình (giá trần gói thầu) và chi phí tối thiểu của

cơng trình (giá thành thi cơng) để hình thành cơng trình. Chi phí tối thiểu của cơng

trình là chi phí được lập dựa trên cơ sở là biện pháp tổ chức thi công đã chọn, các định

mức đơn giá nội bộ, khả năng khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn lực của nhà thầu.

Tổng hợp giá dự thầu theo bảng sau:



37



Bảng 2.2: TỔNG HỢP KINH PHÍ DỰ THẦU

STT

I

1

2

3

4

II

III

IV

V

VI

VII

VIII



CHI PHÍ

Chi phí trực tiếp

Chi phí nguyễn vật liệu

Chi phí nhân cơng

Chi phí máy thi cơng

Chi phí trực tiếp khác

Chi phí chung

Thu nhập chịu thuế tính trước

Giá trị dự tốn xây lắp trước



CÁCH TÍNH

a+b+c+d



1,5%*(a+b+c)

5,3%*e

6%*(e+f)

e+f+g



thuế

Thuế GTGT

10%*h

Giá trị dự tốn sau thuế

h+i

Chi phí xây dựng cơng trình

1%*k

tạm để ở và điều hành thi cơng

Giá tồn bộ

k+l



KÝ HIỆU

E

A

B

C

D

F

G

H

I

K

L



M

Nguồn: Phòng kinh tế kỹ thuật



Sau khi có quyết định trúng thầu Công ty ký hợp đồng với chủ đầu tư và tiến hành

thi cơng, đây chính là giai đoạn các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải quản trị chi phí

xây lắp trong q trình thi cơng của doanh nghiệp. Cơng ty sử dụng cơng cụ quản trị

chi phí theo định mức để quản trị chi phí xây lắp.

Trên cơ sở lập dự tốn, Cơng ty đã trúng thầu một số cơng trình năm 2010 như

sau:



38



Bảng 2.3: GIÁ TRÚNG THẦU MỘT SỐ CƠNG TRÌNH NĂM 2010



ĐVT: đồng

STT

1

2



3



Cơng trình

Cải tạo, nâng cấp đoạn Km879+830-



Giá trúng thầu



Km889+880; Km890+847-Km900+675.

Nâng cấp, cải tạo nhánh đường sắt Mương Mán-



112.053.283.000

5.683.380.000



Phan Thiết

Thay tà vẹt gỗ bằng tà vẹt bê tông lồng trên

tuyến Km101+00-Km120+500 và thay TVBT



22.451.594.835



tận dụng cho các đường ga Chi Lăng, Đồng Mỏ

Nguồn: Phòng kinh tế kỹ thuật

2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CƠNG TY CP

CƠNG TRÌNH 2

2.2.1. Phân loại chi phí tại Cơng ty CP Cơng trình 2

Trong thực tế, cơng ty sử dụng cách phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

của chi phí và theo yếu tố chi phí.

2.2.1.1. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động của chi phí.

- Chi phí sản xuất

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí nguyên vật liệu dùng để xây lắp

trong kỳ. Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi

phí sản xuất. Do đó, cơng tác hạch tốn chi phí nguyên vật liệu phải tỉ mĩ, chính xác,

đầu đủ để đảm bảo tiết kiệm chi phí góp phần hạ giá thành của sản phẩm xây lắp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của sản phẩm xây lắp tại Cơng ty CP Cơng trình

2 bao gồm: Xi măngPC30, cát vàng, đá dăm, nước, tà vẹt, ray, lập lách...

+ Chi phí nhân cơng trực tiếp: gồm chi phí tiền lương cơ bản, phụ cấp theo lương

phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.



39



+ Chi phí sử dụng máy thi cơng: bao gồm chi phí khấu hao máy thi cơng, chi phí

nhiên liệu để chạy máy, chi phí cơng cụ dụng cụ, chi phí nhân cơng điều khiển máy thi

cơng.

+ Chi phí sản xuất chung: bao gồm tiền lương thanh tốn cho quản lý đội xây

dựng, các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho công nhân trực

tiếp xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công, nhân viên quản lý xí nghiệp xây

dựng; chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí về cơng cụ dụng cụ; chi phí về vật liệu

phục vụchung cho xí nghiệp xây dựng; chi phí dịch vụ mau ngồi: điện, nước...

- Chi phí ngồi sản xuất: chỉ phát sinh về chi phí quản lý.

2.2.1.2. Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí

- Chi phí ngun vật liệu

- Chi phí nhân cơng: chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: máy thi cơng, văn phòng làm việc...

- Chi phí dịch vụ mua ngồi

- Chi phí bằng tiền khác

Chi phí sản xuất được phân loại hai phương pháp này sẽ làm cơ sở cho việc tập

hợp chi phí phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất và xác định kết quả kinh doanh

của tồn doanh nghiệp.

2.2.2. Thực trạng lập dự tốn CPSX tại Cơng ty CP Cơng trình 2

Tại Cơng ty CP Cơng trình 2 tham gia dự thầu, phòng kinh tế kỹ thuật chịu trách

nhiệm lập dự tốn về chi phí theo từng nội dung công việc của hạng mục công trình

cho tồn bộ cơng trình: Chi phí ngun vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp,

chi phí sử dụng máy thi cơng, chi phí sản xuất chung, chi phí trực tiếp khác...

Sau khi trúng thầu bảng dự tốn này được xem là bảng dự tốn chính thức làm

căn cứ để lập kế hoạch về khối lượng thi công ngắn hạn. Việc lập dự tốn chi phí sản

xuất tại Công ty được thực hiện dựa vào định mức của Bộ xây dựng và dựa vào đơn giá

của Sở xây dựng báo giá hàng tháng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH 2

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x