Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chức năng kế toán: theo dõi toàn bộ tài sản, sự biến động của tài sản thông qua việc theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ ở Công ty. Ngoài ra, phòng kế toán còn có chức năng cung cấp các thông tin tài chính trong kỳ cho nhà quản trị và thực h

Chức năng kế toán: theo dõi toàn bộ tài sản, sự biến động của tài sản thông qua việc theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ ở Công ty. Ngoài ra, phòng kế toán còn có chức năng cung cấp các thông tin tài chính trong kỳ cho nhà quản trị và thực h

Tải bản đầy đủ - 0trang

33

phòng kế tốn còn có chức năng cung cấp các thơng tin tài chính trong kỳ cho nhà

quản trị và thực hiện các báo cáo tài chính cuối kỳ.

Chức năng tài chính: thực hiện các dự tốn về tài chính trong Công ty, tư vấn

và hỗ trợ nhà quản trị ra các quyết định tài chính.

• Phòng Truyền thơng có trách nhiệm xây dựng các chiến lược và kế hoạch

truyền thơng và văn hóa cơng ty, nghiên cứu các giá trị văn hóa cơng ty. Quản lý

tồn bộ các thơng tin lưu chuyển trong nội bộ doanh nghiệp; kiểm soát và thực hiện

công bố các loại thông tin, thông điệp của lãnh đạo trong toàn thể nhân viên cũng

như đại diện phát ngơn của Cơng ty ra bên ngồi. Đồng thời, bộ phận này còn hỗ trợ

bán hàng và xây dựng thương hiệu cho Cơng ty.

• Phòng Xây dựng cơ bản – địa ốc: Lập kế hoạch và theo dõi công tác thực

hiện đầu tư XDCB của Công. Trực tiếp thiết kế và tổ chức thực hiện các cơng trình

xây dựng. Theo dõi, tổng hợp và quản lý các bất động sản của Cơng ty.

• Thaco – PC bao gồm:

Phòng kinh doanh KIA: là bộ phận quản lý hoạt động kinh doanh các sản

phẩm thuộc dòng xe KIA

Phòng kinh doanh MAZDA là bộ phận quản lý hoạt động kinh doanh các sản

phẩm thuộc dòng xe MAZDA.

Phòng kinh doanh dịch vụ - phụ tùng là bộ phận kinh doanh các phụ tùng xe

và thực hiện sửa chữa, bảo hành các sản phẩm xe KIA và MAZDA.

• Hệ thống các showroom là bộ phận chịu trách nhiệm bán hàng tại các cửa

hàng của DN trên địa bàn thành phố.

GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH



2.1.4. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn ở Cơng ty Cổ phần ơ tơ Trường Hải

KẾ TỐN TRƯỞNG



Đà Nẵng



2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán

a. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán

bán

hàng xe

thương

mại



Kế toán

bán

hàng xe

du lịch

& buýt



Kế tốn

thanh

tốn nội

bộ



Kế tốn

chi phí



Kế tốn Showroom



Kế tốn

vốn

bằng

tiền



Quản

trị

nguồn

vốn



Tài

chính

dự án



34



Sơ đồ 2.2 - Tổ chức bộ máy kế tốn ở Cơng ty Cổ phần ô tô Trường Hải

Đà Nẵng

b. Chức năng, nhiệm vụ

• Giám đốc tài chính là người chịu trách nhiệm lớn nhất ở bộ phận kế tốn

tài chính, là người trực tiếp tư vấn cho ban giám đốc trong các quyết định tài chính,

cung cấp các thơng tin kế tốn phục vụ cho ban giám đốc trong việc ra quyết định.

• Kế tốn trưởng là người trực tiếp quản lý các kế tốn viên, chịu trách

nhiệm về tính chính xác các số liệu kế tốn, thơng tin kế tốn của Cơng ty.

• Các phần hành kế tốn: Các phần hành kế tốn trong Cơng ty thực hiện cả

3 chức năng:

- Chức năng về Kế tốn: Thực hiện cơng tác kế toán phần hành các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh và lập các báo cáo tài chính tại đơn vị; Thực hiện các báo cáo

quyết tốn thuế tại Cơng ty.

- Chức năng về Kế toán quản trị: Lập kế hoạch và theo dõi thực hiện đầu tư

tại Công ty; Quản trị cơng nợ bán hàng và quản trị chi phí; Quản trị kinh doanh dịch

vụ - phụ tùng tại đơn vị

- Chức năng tài chính: Lập kế hoạch và quản trị dòng tiền – tín dụng; Lập kế

hoạch tài chính và kiểm soát thực hiện; Thu thập số liệu và lập dự án đầu tư ban đầu.

Trong đó, cụ thể bao gồm các phần hành



35

- Kế toán kinh doanh xe thương mại: theo dõi các số liệu liên quan đến hoạt

động mua và bán các sản phẩm của dòng xe thương mại; thực hiện các báo cáo

doanh thu về sản phẩm tương ứng.

- Kế toán kinh doanh xe du lịch: theo dõi các số liên quan đến hoạt động

mua và bán các sản phẩm của dòng xe du lịch; thực hiện các báo cáo doanh thu về

sản phẩm tương ứng.

- Kế toán thanh toán nội bộ: theo dõi các khoản thanh tốn liên quan đến

người lao động trong Cơng ty như tính lương, theo dõi tạm ứng,.. và theo dõi các

khoản thanh toán với các đơn vị nội bộ khác.

- Kế tốn chi phí: theo dõi tất cả các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động

kinh doanh của Cơng ty.

- Kế toán Showroom: lập chứng từ và tập hợp các chứng từ theo dõi các

nghiệp vụ mua bán phát sinh tại showroom.

- Kế toán quản trị nguồn vốn và tài chính dự án là bộ phận theo dõi các số

liệu liên quan đến các dự án đầu tư của Công ty, lập các kế hoạch đầu tư và nghiên

cứu các dự án đầu tư; tư vấn cho Ban giám đốc trong hoạt động đầu tư vốn của

Công ty.

2.1.4.2. Tổ chức hình thức sổ kế tốn

Sử dụng phần mềm kế tốn theo hình thức Nhật ký chung



36

a. Sơ đồ hình thức Kế tốn trên máy vi tính



Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 2.3 – Hình thức kế tốn trên máy vi tính

b. Giải thích sơ đồ

(1) Căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán phần hành tương ứng

nhập dữ liệu vào máy hoặc lập Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại đối với

các nghiệp vụ kinh tế có số lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều lần trong kỳ.

(2) Đối với các nghiệp vụ có lập Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại thì chứng

từ cùng loại này sẽ được sử dụng để nhập dữ liệu vào máy.

(3) Phần mềm tự động kết chuyển các dữ liệu vào các Sổ kế toán chi tiết và

Sổ kế toán tổng hợp và Báo cáo kế toán tổng hợp. Kế toán chỉ cần khai

báo các bút toán kết chuyển cuối kỳ và khai báo thông tin về ngày tháng

cần thực hiện báo cáo.

(4) Kế toán thực hiện in sổ kế toán vào cuối kỳ và thực hiện kiểm tra lại số

liệu bằng cách đối chiếu số liệu trên Sổ kế toán tổng hợp và Báo cáo tài

chính.



37



2.2. THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ PHỤC VỤ RA

QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG

HẢI ĐÀ NẴNG

2.2.1. Tổ chức thơng tin kế tốn quản trị ở Cơng ty Cổ phần ô tô Trường

Hải Đà Nẵng

2.2.1.1. Phân loại chi phí và tổ chức hệ thống tài khoản chi phí

a. Phân loại chi phí

Thực hiện phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo 2 tiêu thức:

• Phân loại theo các nội dung chi phí nhằm mục đích quản lý các chi phí phát

sinh theo từng hoạt động căn cứ trên doanh số bán đã xây dựng

• Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với mức độ hoạt động để xác

định điểm hòa vốn và xác định doanh số cần thực hiện, từ đó thực hiện xây dựng các

nội dung chi phí kế hoạch để thực hiện quản lý chi phí sản xuất kinh doanh.

Cơng ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng

Bảng 2.1 - Bảng phân loại chi phí

Chi phí bán hàng

Định phí

Biến phí

Chi phí khấu hao Chi phí tiền lương

TSCĐ

của nhân viên kinh

doanh

Chi phí đào tạo

Chi phí nhiên liệu

Chi phí đồ dùng

văn phòng

Chi phí đồng phục

Chi phí dịch vụ

mua ngồi khác

chi phí phụ khác

cho nhân viên

Chi phí bảo hành

sản phẩm



Chi phí quản lý

Định phí

Biến phí

Chi phí khấu hao Chi phí tiền lương

TSCĐ

của cán bộ quản



Chi phí đào tạo

Chi phí đồ dùng

văn phòng

Chi phí đồng phục

Chi phí dịch vụ Chi phí cơng tác

mua ngồi khác

phí

Chi phí phụ khác

cho nhân viên



38

Căn cứ vào bảng phân loại chi phí đã thiết kế như trên, Cơng ty vận dụng sử

dụng để tập hợp các khoản chi phí trong việc phân tích định phí và biến phí để thực

hiện các dự tốn trong kinh doanh ở Cơng ty.

b. Tổ chức hệ thống tài khoản chi phí

• Chi tiết tài khoản chi phí bán hàng (TK 641)

6411- Chi phí nhân viên kinh doanh : theo dõi tất cả các khoản chi phí phát

sinh liên quan đến nhân viên ở bộ phận kinh doanh

64111- chi phí tiền lương phải trả: bao gồm lương cố định phải trả tính theo

bậc lương, các khoản phụ cấp tiền ăn ca, và lương biến động theo số lượng sản

phẩm bán được trong kỳ.

64112- chi phí về các khoản trích theo lương

64113- chi phí đồng phục: là khoản chi phí hỗ trợ về đồng phục cơng sở cho

nhân viên

64114- chi phí cơng tác phí: là tất cả các khoản chi phí phục vụ cho hoạt

động đi công tác của nhân viên trong kỳ

64118- chi phí phụ khác: là các khoản chi phí khác hỗ trợ cho các nhân viên

như chi phí điện thoại, chi phí xăng xe…

6412- Chi phí nhiên liệu:

64121- chi phí nhiên liệu bán hàng: là phân chi phí về xăng, nhiên liệu khác

phục vụ cho hoạt động thử xe và vận chuyển xe đi bán

64122- chi phí lưu kho: chi phí bảo trì xe tại bãi

6413- Chi phí cơng cụ dụng cụ

6414- Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng cho bộ phận bán hàng

6415- Chi phí bảo hành sản phẩm

6418- Chi phí dịch vụ mua ngồi khác: bao gồm tất cả các khoản chi phí dịch

vụ khác mà DN mua ngồi để sử dụng trong hoạt động kinh doanh như chi phí về

điện thoại, chi phí về điện, chi phí về nước uống, …

• Chi tiết tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642)

6421- Chi phí nhân viên quản lý



39

64211- chi phí tiền lương phải trả

64212- Chi phí các khoản trích theo lương

64213- chi phí đồng phục

64214- chi phí cơng tác phí

64218- chi phí phụ khác

6423- Chi phí cơng cụ dụng cụ

6424- Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng cho bộ phận quản lý

6426- chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi

6428- Chi phí dịch vụ mua ngồi khác

Các nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý cụ thể:

 Lương cơ bản: là phần lương có giá trị cố định trong tháng đối với mỗi

nhân viên, phần này được tính theo hệ số lương của nhân viên đó nhân với mức

lương mà Cơng ty áp dụng (Năm 2010: 1.000.000 đồng)

 Chi phí đồng phục: chi phí may đồng phục cho nhân viên, theo quy định

chung ở Công ty, mỗi năm nhân viên được trang bị 3 bộ đồng phục công sở. Giá trị

mỗi bộ được tính là 500.000đ/bộ. Tính phân bổ vào lương theo tháng.

 Chi phí cơng tác phí: chi phí này bao gồm chi phí sử dụng trong hoạt

động cơng tác thực hiện nhiệm vụ được giao và chi phí tào đạo nhân viên của Cơng

ty; phần chi phí này khác nhau ở mỗi đối tượng nhân viên tùy theo chức vụ và hoạt

động thực tế phát sinh theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao của Công ty hay

kế hoạch về đào tạo nhân viên của Công ty. Trong quản lý, Cơng ty tính tốn phần

chi phí này là cố định và được trích theo tỷ lệ % với doanh thu thực hiện trong kỳ

và tùy thuộc kế hoạch kinh doanh của Cơng ty trong kỳ.

 Chi phí về trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn và

bảo hiểm thất nghiệp được tính tốn theo tỷ lệ quy định của Nhà nước cho tất cả các

đối tượng lao động trong Cơng ty.

 Chi phí bảo hành sản phẩm được tính tỷ lệ với số lượng sản phẩm bán ra

được trong kỳ và được tính tốn giá trị dựa trên doanh thu bán hàng trong kỳ. Hằng



40

tháng, Cơng ty tính trích 0,35% doanh thu bán hàng để ước tính chi phí bảo hành có

thể phát sinh cho các sản phẩm đã bán trong kỳ.

 Phần chi phí cơng cụ dụng cụ là những chi phí về dụng cụ sử dụng phục

vụ hoạt động quản lý kinh doanh chung của Cơng ty và các chi phí về đồ dùng văn

phòng như giấy in, mực in, …Phần chi phí này ở Cơng ty được đánh giá là phần chi

phí cố định.

2.2.1.2. Tổ chức thơng tin xây dựng dự tốn hoạt động kinh doanh

a. Xây dựng dự toán doanh thu

Dự toán doanh thu được thực hiện trước hết và làm cơ sở cho các dự tốn

khác của Cơng ty. Dự toán về doanh thu được xây dựng chung cho các dòng sản

phẩm dựa trên số liệu của năm trước và dự tốn tình hình tiêu thụ trong năm cũng

như lợi nhuận mong muốn của Công ty.

Minh họa số liệu về dự tốn doanh thu của năm 2011 tại Cơng ty như sau:

Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng

Bảng 2.2 - Báo cáo dự toán doanh thu

Năm 2011

ĐVT: Tỷ đồng

Dòng sản phẩm

(1)



Doanh thu



Dự tốn mức tăng



Doanh thu kế



năm 2010



trưởng năm 2011/2010



hoạch năm 2011



(2)

(3)

(4)

Xe thương mại trung cấp

253,125

1,2

303,75

Xe thương mại cao cấp

387,8182

1,1

426,6

Xe du lịch

442,6071

1,4

619,65

Tổng cộng

1.083,5503

1.350

(Nguồn: Số liệu kế toán của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng)

Căn cứ vào doanh thu dự toán được xây dựng theo kế hoạch, Công ty đồng

thời xác định cấu trúc của doanh thu trong năm của các mặt hàng.



Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng



41

Bảng 2.3 - Bảng thơng tin số dư đảm phí, kết cấu doanh thu

Năm 2011

Dòng sản phẩm

Dòng xe thương mại trung cấp

Dòng xe thương mại cao cấp

Dòng xe du lịch



Tỷ lệ số dư đảm phí

28%

32%

40%



Kết cấu DT

22,5%

31,6%

45,9%



Trong đó, các số liệu được xây dựng cụ thể như sau:

Cột (3): Mức tăng trưởng tiêu thụ dự toán của năm được xác định căn cứ vào

các thơng tin tài chính và phi tài chính.

Các thơng tin phi tài chính: chính sách thuế nhập khẩu mặt hàng ô tô và các

linh kiện ô tô, và các chính sách thuế khác có liên quan đến mặt hàng kinh doanh;

thông tin chung về nền kinh tế trong nước và thế giới; chiến lược kinh doanh của

doanh nghiệp trong năm 2011: tập trung vào dòng xe thương mại và xe du lịch, dựa

vào sản phẩm KIA.

Các thông tin tài chính: tình hình tiêu thụ của 6 tháng cuối năm 2010

Sau đó, đánh giá thơng tin chung: tình hình tiêu thụ ơ tơ tiếp tục tăng, trong

đó, tình hình tiêu thụ của dòng sản phẩm xe du lịch sẽ tăng đáng kể và dòng xe

thương mại và xe buýt tăng nhẹ.

Cột (4): Doanh thu năm trước * mức tăng trưởng doanh thu dự tốn

b. Xây dựng dự tốn chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng được xây dựng dựa trên cơ sở doanh thu dự toán và định

mức về chi phí theo từng khoản mục.

Cơng ty xác định chi phí bán hàng gồm chi phí bán hàng cố định và chi phí

bán hàng biến đổi. Định phí bán hàng được ước tính bằng với định phí bán hàng

thực tế phát sinh ở kỳ trước. Chi phí bán hàng biến đổi được xác định tỷ lệ với

doanh thu thuần của năm và tỷ lệ này là tỷ lệ của Chi phí bán hàng với doanh thu

thuần thực tế phát sinh ở kỳ trước.

Các bước xây dựng dự tốn chi phí bán hàng:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chức năng kế toán: theo dõi toàn bộ tài sản, sự biến động của tài sản thông qua việc theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ ở Công ty. Ngoài ra, phòng kế toán còn có chức năng cung cấp các thông tin tài chính trong kỳ cho nhà quản trị và thực h

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x