Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
d. Ảnh hưởng đến tổ chức báo cáo kế toán quản trị

d. Ảnh hưởng đến tổ chức báo cáo kế toán quản trị

Tải bản đầy đủ - 0trang

26

1.3.3. Một số minh họa về mối quan hệ giữa thơng tin kế tốn quản trị và các

quyết định ngắn hạn trong doanh nghiệp thương mại

1.3.3.1. Minh họa trường hợp ra quyết định có nên thu hẹp một kênh phân phối

hay khơng

Với quyết định này, KTQT có thể vận dụng phương pháp phân tích chi phí

khác biệt để xác định khoảng chênh lệch về chi phí, doanh thu khi có thực hiện thu

hẹp và không thực hiện việc thu hẹp kênh phân phối.

Minh họa bằng 1 tình huống cụ thể như sau:

Tình huống giả định: Một DN hiện tại có ba kênh phân phối tại ba vùng

miền khác nhau, theo KTQT của DN xác định phân loại các chi phí phát sinh sử

dụng cho việc ra quyết định như sau:

Doanh thu, chi phí khác biệt: Doanh thu bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí

tồn kho biến đổi

Doanh thu, chi phí khơng khác biệt: Chi phí tồn kho và chi phí quản lý cố định

KTQT xây dựng một báo cáo về chi phí trước khi đóng cửa một kênh bán

hàng như sau (Nguồn số liệu giả định): (ĐVT: 1.000 đồng)

Bảng 1.2 - Báo cáo tình hình tiêu thụ của các khu vực

Khu vực Khu vực Khu vực

Tổng

miền Nam miền Trung miền Bắc cộng

900.000 1.000.000 900.000 2.800.000

400.000

450.000 500.000 1.350.000

500.000

550.000 400.000 1.450.000



Doanh số

Chi phí bán hàng

Tổng lợi nhuận

Định phí bán hàng

- Lương nhân viên bán hàng

80.000

100.000 120.000

- Chi phí quản lý tại cửa hàng, văn phòng

40.000

60.000

80.000

- Chi phí quảng cáo

50.000

50.000

50.000

-Chi phí của nhân viên bán hàng

50.000

60.000

80.000

Chi phí quản lý của trụ sở

80.000

90.000

90.000

Chi phí kho

32.000

36.000

36.000

Tổng chi phí

332.000

396.000 456.000 1.184.000

Lợi nhuận (lỗ) ròng

168.000

154.000 (56.000) 266.000

Những sản phẩm được đóng gói và vận chuyển từ nhà kho trung tâm và ước

tính khoảng 50% chi phí là biến đổi và chi phí bảo trì là cố định. Tất cả chi phí bán

hàng là định phí trừ chi phí nhân viên bán hàng.



27

Sử dụng phương pháp chi phí khác biệt để đánh giá quyết định bỏ đi kênh

phân phối phía Bắc có thích hợp hay khơng?

Các khoản chi phí và doanh thu khác biệt là những thơng tin thich hợp cho

việc ra quyết định bao gồm: Doanh thu bán hàng của kênh phân phối ở khu vực

phía Bắc, Chi phí bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí tồn kho biến đổi.

Sử dụng phương pháp chi phí khác biệt, DN đánh giá các thơng tin chi phí

khi chưa loại bỏ và khi đã loại bỏ kênh bán hàng ở phía Bắc như sau: (ĐVT:

1.000 đồng)

Doanh thu/Chi phí

Doanh thu bán hàng

Giá vốn hàng bán

Chi phí bán hàng

Chi phí tồn kho biến đổi

Tổng cộng



Mức chênh lệch tăng(giảm)

(900.000)

500.000

330.000

18.000

(52.000)



Như vậy, sau khi loại bỏ kênh bán hàng ở phía Bắc, DN có thể chịu một

khoản lỗ 52.000

Vậy, phân tích chi phí khác biệt giúp nhà quản trị có thể đưa ra quyết định:

có nên thu hẹp hay mở rộng một kênh phân phối hay không.

1.3.3.2. Minh họa trường hợp ra quyết định về giá bán

Đối với quyết định này, KTQT sử dụng phương pháp phân tích mối quan hệ Chi

phí-Sản lượng-Lợi nhuận để xác định mức giá bán sản phẩm căn cứ vào lợi nhuận

mong muốn hay thay đổi giá bán khi điều kiện kinh doanh có những biến động.

Minh họa bằng 1 tình huống cụ thể như sau:

Thơng tin giả định: Tại một DN thương mại kinh doanh một mặt hàng với

giá vốn hàng bán là 150.000đồng/sản phẩm, DN mong muốn đạt mức lợi nhuận là:

500.000.000 đồng. Giả sử các khoản mục chi phí phát sinh của DN được phân loại

theo cách ứng xử chi phí như sau: (ĐVT: Đồng)

• Tổng định phí: 1.400.000.000

• Chi phí bán hàng và quản lý biến đổi: 80.000

• Giá vốn đơn vị: 150.000đồng/sản phẩm



28

Biết rằng, DN dự toán nhu cầu về sản phẩm này trên thị trường và khả năng

tiêu thụ được là 80.000 sản phẩm

DN sử dụng phương pháp phân tích điểm hòa vốn để xác định giá mặt của

mặt hàng.

Nếu DN bán với giá 250.000 đồng/sản phẩm thì số dư đảm phí đơn vị là:

20.000 đồng/sản phẩm

Sản lượng hòa vốn



=



Tổng định phí

Số dư đảm phí đơn vị



Vậy sản lượng hòa vốn tương ứng: 70.000 sản phẩm

Và để đạt được mức lợi nhuận mong muốn thì DN phải tiêu thụ

Số sản lượng sản phẩm

tiêu thụ cần thiết



=



Định phí + Mức lãi mong muốn

Số dư đảm phí đơn vị



=



95.000 sản phẩm



Nhưng so sánh sản lượng sản phẩm tiêu thụ cần thiết và dự toán về nhu cầu

thị trường thì DN khơng thể đạt được mức lợi nhuận mong muốn, do vậy DN phải

điều chỉnh giá bán.

Vậy giả sử DN có thể đạt được mức tiêu thụ như dự kiến là 80.000 sản phẩm

và đồng thời đạt được mức lợi nhuận mong muốn là 300.000.000 đồng thì giá bán

sản phẩm là: 390.000 đồng/sản phẩm



KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Thơng tin KTQT với vai trò là kênh thơng tin hỗ trợ cho việc ra quyết định

thì bên cạnh các thơng tin khái qt, tổng hợp về tình trạng và sự biến động của tài

sản, nguồn vốn như ở kế tốn tài chính; thơng tin KTQT còn bao gồm các thơng tin



29

về tình hình dự tốn về chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động của từng nhóm sản

phẩm. Trải qua nhiều thập kỷ vận dụng và phát triển KTQT đã phát triển một hệ

thống các kỹ thuật và kỹ năng và khẳng định vai trò đối với hệ thống quản lý của

DN. Không chỉ là một hệ thống thu thập và sử dụng thông tin hỗ trợ và phối hợp

trong việc lập kế hoạch và kiểm soát quá trình thực thi quyết định mà trong quan

điểm của KTQT hiện đại, thơng tin KTQT còn hướng dẫn hành vi của cả những nhà

quản trị và toàn thể người lao động trong tổ chức đến mục tiêu chung của tổ chức.

Hơn nữa, thơng tin kế tốn quản trị còn bao gồm các thơng tin tài chính và phi tài

chính ở bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp.

Với đặc điểm, tính chất của loại hình doanh nghiệp thương mại, nhu cầu

thơng tin về lập dự tốn doanh số tiêu thụ, doanh thu và sản lượng hòa vốn, yêu cầu

ra quyết định giá bán ở những tình huống khác nhau là những vẫn đề thường gặp.

Do vậy, thơng tin KTQT có tầm ảnh hưởng lớn và là thành phần không thể thiếu

trong tổ chức DN thương mại.



Chương 2

GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI

ĐÀ NẴNG VÀ THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN

QUẢN TRỊ PHỤC VỤ RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI ĐÀ NẴNG



30

2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TƠ TRƯỜNG HẢI ĐÀ NẴNG

2.1.1. Q trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải

Đà Nẵng

Ngày 22/01/2002Tổng Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải quyết định thành

lập chi nhánh phân phối sản phẩm tại Đà Nẵng trên cơ sở mở rộng các kênh phân

phối khắp các miền trong cả nước của Công ty. Với vai trò là một trong những kênh

phân phối sản phẩm chính của Cơng ty, Cơng ty Cổ phần ơ tô Trường Hải Đà Nẵng

không ngừng mở rộng và phát triển các showroom cũng như các đại lý phân phối tại

thành phố Đà Nẵng.

Năm 2009 Xây dựng showroom bán hàng tại khu vực Sơn Trà và Cẩm Lệ

đồng thời mở rộng thêm một số các đại lý bán hàng tại các tỉnh miền Trung lân cận.

Năm 2010: Bên cạnh việc phân phối các sản phẩm ô tô của Công ty và sản

phẩm ơ tơ KIA cũng như các dòng sản phẩm khác Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải

Đà Nẵng còn tham gia đầu tư vào lĩnh vực địa ốc.

Hiện nay: THACO Đà Nẵng là một trong những chi nhánh kinh doanh tốt

của Công ty và đang tiếp tục mở rộng các đại lý và showroom trên địa bàn cũng như

các tỉnh lân cận.

2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải

Đà Nẵng

THACO Đà Nẵng được thành lập với vai trò là chi nhánh, cơ sở phân phối

sản phẩm của Tổng công ty Cổ phần ô tô Trường Hải. Những năm đầu, Cơng ty Cổ

phần Ơ tơ Trường Hải Đà Nẵng chỉ hoạt động trong lĩnh vực chính là phân phối các

sản phẩm ơ tơ của KIA cũng như các dòng sản phẩm khác. Sau nhiều năm hoạt

động, Công ty CP ô-tô Trường Hải Đà Nẵng hoạt động mở rộng trên 3 lĩnh vực kinh

doanh chính: Ơ-tơ và các phụ tùng ơ tơ; Địa ốc và dịch vụ chăm sóc, sửa chữa ô tô.

Ở mảng phân phối, năm 2011 công ty có hệ thống 4 showroom tại Đà Nẵng và một

số các đại lý, các dịch vụ bảo hành, bảo trì khắp khu vực thành phố.



31

Qua quá trình hình thành và phát triển, THACO Đà Nẵng đã xây dựng được

một số thế mạnh nhất định trên thị trường, đơn vị phân phối nhiều sản phẩm đa

dạng ngày càng được người tiêu dùng tín nhiệm, tin dùng.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý ở Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà Nẵng

2.1.3.1. Sơ đồ hệ thống quản lý

Tổ chức các phòng ban, bộ phận ở Cơng ty Cổ phần ô tô Trường Hải Đà

Nẵng có thể được khái quát như sơ đồ sau:



Sơ đồ 2.1- Hệ thống quản lý của Công ty Cổ phần ô tô Trường Hài Đà Nẵng

• Hệ thống quản lý được chia thành năm bộ phận chính: Tổ trợ lý, bộ phận

Thaco – CV, bộ phận Thaco – PC, bộ phận văn phòng và bộ phận tài chính – kế tốn.

• Thaco – CV gồm nhóm bộ phận Marketing và bộ phận dòng xe thương mại trung

cấp, dòng xe thương mại cao cấp và bộ phận Marketing và kinh doanh dịch vụ - phụ tùng.

• Thaco – PC gồm bộ phận kinh doanh dòng xe KIA, bộ phận kinh doanh

dòng xe du KIA, bộ phận kinh doanh dòng xe MAZDA và bộ phận dịch vụ sửa

chữa của dòng xe KIA và MAZDA.



32



2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

• Tổ trợ lý: là bộ phận thực hiện chức năng hỗ trợ nhà quản trị trong công tác

quản trị DN, bộ phận này tổng hợp thông tin và các báo cáo từ các bộ phận phòng

ban khác và tư vấn cho nhà quản trị trong cơng tác ra quyết định.

• Bộ phận Thaco – CV bao gồm 3 bộ phận:

Bộ phận Thaco – CV xe trung cấp là bộ phận theo dõi hoạt động kinh doanh

và hoạt động Marketing của dòng xe Forland và dòng xe Foton

Bộ phận Thaco – CV xe cao cấp là bộ phận theo dõi hoạt động kinh doanh và

hoạt động Markeitng của dòng xe tải KIA và dòng xe buýt Thaco.

Bộ phận Thaco – CV dịch vụ phụ tùng theo dõi hoạt động kinh doanh về dịch

vụ sửa chữa xe và kinh doanh phụ tùng của dòng xe thương mại trung và cao cấp.

• Bộ phận văn phòng bao gồm các phòng ban:

Phòng Nhân lực: có trách nhiệm quản lý và tổ chức con người trong Cơng ty.

Phòng nhân lực chịu trách nhiệm tuyển dụng lao động, và thực hiện các chính sách

khác liên quan đến người lao động trong Công ty căn cứ vào quyết định của Ban

giám đốc và các quy định chung của Công ty. Xây dựng nguồn nhân lực có đặc tính

chun biệt và hiệu quả, tạo lợi thế cạnh tranh vượt trội cho cơng ty.

Phòng Hành chính: là bộ phận có trách nhiệm xây dựng các qui định/qui

trình hợp đồng mang tính ràng buộc và pháp luật. Hỗ trợ, tư vấn và giải quyế các

công tác có liên quan đến pháp lý cho ban giám đốc. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ

chuyên môn cho người lao động trong Cơng ty.

Phòng Kế hoạch và cơng nghệ thông tin là bộ phận các công tác liên quan

đến đến hoạt động thiết kế đồ họa, nội thất và vật phẩm quảng cáo, trang thiết bị nội

ngoại thất cho cho các sản phẩm và hỗ trợ, thực hiện triển khai, vận hành sử dụng

hệ thống mạng trong Cơng ty.

• Phòng Tài chính kế tốn là bộ phận thực hiện các chức năng kế tốn và

quản trị tài chính của Cơng ty.

Chức năng kế tốn: theo dõi tồn bộ tài sản, sự biến động của tài sản thông

qua việc theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ ở Cơng ty. Ngồi ra,



33

phòng kế tốn còn có chức năng cung cấp các thơng tin tài chính trong kỳ cho nhà

quản trị và thực hiện các báo cáo tài chính cuối kỳ.

Chức năng tài chính: thực hiện các dự tốn về tài chính trong Cơng ty, tư vấn

và hỗ trợ nhà quản trị ra các quyết định tài chính.

• Phòng Truyền thơng có trách nhiệm xây dựng các chiến lược và kế hoạch

truyền thơng và văn hóa cơng ty, nghiên cứu các giá trị văn hóa cơng ty. Quản lý

tồn bộ các thơng tin lưu chuyển trong nội bộ doanh nghiệp; kiểm sốt và thực hiện

cơng bố các loại thơng tin, thơng điệp của lãnh đạo trong tồn thể nhân viên cũng

như đại diện phát ngôn của Công ty ra bên ngồi. Đồng thời, bộ phận này còn hỗ trợ

bán hàng và xây dựng thương hiệu cho Cơng ty.

• Phòng Xây dựng cơ bản – địa ốc: Lập kế hoạch và theo dõi công tác thực

hiện đầu tư XDCB của Công. Trực tiếp thiết kế và tổ chức thực hiện các cơng trình

xây dựng. Theo dõi, tổng hợp và quản lý các bất động sản của Cơng ty.

• Thaco – PC bao gồm:

Phòng kinh doanh KIA: là bộ phận quản lý hoạt động kinh doanh các sản

phẩm thuộc dòng xe KIA

Phòng kinh doanh MAZDA là bộ phận quản lý hoạt động kinh doanh các sản

phẩm thuộc dòng xe MAZDA.

Phòng kinh doanh dịch vụ - phụ tùng là bộ phận kinh doanh các phụ tùng xe

và thực hiện sửa chữa, bảo hành các sản phẩm xe KIA và MAZDA.

• Hệ thống các showroom là bộ phận chịu trách nhiệm bán hàng tại các cửa

hàng của DN trên địa bàn thành phố.

GIÁM ĐỚC TÀI CHÍNH



2.1.4. Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn ở Cơng ty Cổ phần ơ tơ Trường Hải

KẾ TỐN TRƯỞNG



Đà Nẵng



2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế tốn

a. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán

bán

hàng xe

thương

mại



Kế tốn

bán

hàng xe

du lịch

& bt



Kế tốn

thanh

tốn nội

bộ



Kế tốn

chi phí



Kế tốn Showroom



Kế tốn

vốn

bằng

tiền



Quản

trị

nguồn

vốn



Tài

chính

dự án



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

d. Ảnh hưởng đến tổ chức báo cáo kế toán quản trị

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x