Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.13: Phân tích điểm hòa vốn của các sản phẩm nhóm bánh mềm phủ

Bảng 3.13: Phân tích điểm hòa vốn của các sản phẩm nhóm bánh mềm phủ

Tải bản đầy đủ - 0trang

88



Qua bảng phân tích trên ta thấy nếu tiêu thụ 157.624,96 kg bánh Nice

216g thì đạt mức hòa vốn với doanh thu 9.853.000.029 đồng, và lập luận

tương tự cho các sản phẩm còn lại. Như vậy, nhóm bánh mềm phủ đạt doanh

thu hòa vốn khi doanh thu được 72.989.917.066 đồng

Chỉ tiêu số dư đảm phí cho biết khi doanh thu tăng lên một đồng thì

trong đó có 0,25 thuộc về tổng số dư đảm phí. Khi doanh thu tiêu thụ vượt

qua điểm hòa vốn, tỷ lệ tăng doanh thu sẽ là tỷ lệ tăng của tổng số dư đảm phí

và mức tăng của tổng số dư đảm phí là mức tăng của lãi thuần

Doanh thu an toàn thể hiện mức doanh thu thực hiện đã vượt qua mức

doanh thu hòa vốn là bao nhiêu. Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn thể hiện tính

an tồn càng cao của hoạt động sản xuất kinh doanh và ngược lại. Mức doanh

thu an tồn của nhóm bánh mềm phủ tại Nhà máy 6 tháng đầu năm 2011 là

36.084.883.352 đồng tương ứng với tỷ lệ 33% điều này thể hiện tính an tồn

của hoạt động sản xuất kinh doanh tại Nhà máy chưa cao.

Q trình phân tích CVP giúp cho nhà quản lý có thể xem xét các mối

quan hệ nội tại trong Nhà máy ảnh hưởng đến lợi nhuận của Nhà máy trong

kỳ kinh doanh, thơng qua điểm hòa vốn nhà quản lý có thể xem xét các

phương án kinh doanh khác nhau, đây cũng là một trong những cơ sở để nhà

quản lý đưa quyết định nên đầu tư cho sản xuất, quảng cáo, xác định giá bán

trong trường hợp đặc biệt cho từng loại sản phẩm cụ thể của Nhà máy.

Giả định có một đơn đặt hàng đại lý sẽ tiêu thụ thêm với số lượng

2.688 kg bánh Chocovina 336g kèm theo điều kiện giảm giá bán xuống 10%,

nhà quản trị xem xét có nên chấp nhận đơn đặt hàng này hay khơng?

Để xem xét có nên chấp nhận đơn đặt hàng này hay không? Tác giả đã

thu thập được số liệu như sau:

Để sản xuất 1kg bánh Chocovina thì biến phí để sản xuất sản phẩm là

43.396 đồng.



89



Giá bán bánh Chocovina thấp nhất có thể chấp nhận là: 43.396 đồng/kg

Giá bán bánh Chocovina giảm 10% so với giá bán hiện hành là:

57.100 - 57.100 x 10% = 51.390 đồng/kg.

Như vậy, qua phân tích Nhà máy nên chấp nhận đơn đặt hàng này.

b. Ứng dụng phân tích thơng tin chi phí đưa ra quyết định ngắn hạn

Qua Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của nhóm bánh mềm

phủ thể hiện sản phẩm bánh Sweet Pie 440g kinh doanh bị lỗ. Nhà máy có

nên ngừng sản xuất kinh doanh loại bánh này hay không?

Để đưa ra được quyết một cách chính xác nhà quản lý phải làm rõ tính

chất của các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất kinh doanh bánh

Sweet Pie 440g.

Phần định phí sản phẩm Sweet Pie 440g phải gánh chịu mà có thể tránh

được khi không tiếp tục kinh doanh bao gồm chi phí cơng cụ dụng cụ, chi phí

quảng cáo. Đây là thơng tin thích hợp cho việc ra quyết định

Phần định phí còn lại sản phẩm Sweet Pie 440g phải gánh chịu là phần

chi phí chung khơng thể tránh được có nghĩa là dù có quyết định loại bỏ

khơng tiếp tục kinh doanh sản phẩm Sweet Pie 440g thì tổng định phí phát

sinh của nhóm bánh mềm phủ vẫn khơng thay đổi bao gồm các chi phí khấu

hao TSCĐ, chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí điện thoại,

chi phí tiếp khách...

Từ việc xem xét tính chất của các loại chi phí trên, tác giả lập lại Bảng

báo cáo thu nhập của nhóm bánh mềm phủ theo hai phương án tiếp tục hoặc

ngừng kinh doanh sản phẩm Sweet Pie 440g.



90



Bảng 3.14: Báo cáo thu nhập hoạt động kinh doanh

của nhóm bánh mềm phủ

Chỉ tiêu

1. Doanh thu

2. Biến phí

3. Số dư đảm phí

4. Định phí

5. LNTT



Tiếp tục kinh

doanh

109.074.800.418

81.832.718.577

27.242.081.841

18.229.667.042

9.012.414.799



Ngừng kinh

doanh

95.110.715.989

70.078.464.473

25.032.251.516

17.806.756.074

7.225.495.442



Chênh lệch

-13.964.084.429

-11.754.254.104

-2.209.830.325

-422.910.968

-1.786.919.357



Từ bảng số liệu so sánh hai phương án trên nếu ngừng kinh doanh sản

phẩm Sweet Pie 440g thì Nhà máy sẽ bị giảm lãi 1.786.919.357 đồng bởi vì

số dư đảm phí giảm đến 2.209.830.325 trong khi đó chi phí tiết kiệm được chỉ

có 422.910.968 đồng. Điều này cho thấy Nhà máy không nên ngừng kinh

doanh sản phẩm bánh Sweet Pie 440g.



KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng cơng tác kế tốn quản trị chi

phí sản xuất tại Nhà máy bánh kẹo Biscafun thuộc Công ty Cổ phần đường

Quảng Ngãi, luận văn đã nêu ra một số tồn tại mà các nhà quản lý cần quan

tâm, đã chỉ ra sự cần thiết phải hoàn thiện kế tốn quản trị chi phí sản xuất tại

Nhà máy. Trong chương này luận văn đưa ra một số giải pháp nhằm hồn

thiện kế tốn quản trị chi phí sản xuất tại Nhà máy. Các giải pháp chủ yếu tập

trung vào vấn đề theo dõi, phân loại chi phí sản xuất, xác định giá thành theo

phương pháp trực tiếp, lập dự toán linh hoạt, lập các báo cáo để kiểm sốt chi

phí sản xuất, phân tích mối quan hệ chi phí- sản lượng- lợi nhuận, ứng dụng

phân tích thơng tin chi phí để ra các quyết định ngắn hạn.



KẾT LUẬN



91



Kế tốn quản trị chi phí sản xuất là nội dung quan trọng trong tồn bộ

cơng tác KTQT của các doanh nghiệp sản xuất nói chung, và của Nhà máy

bánh kẹo Biscafun nói riêng. Chính u cầu của nền kinh tế thị trường đòi hỏi

các doanh nghiệp phải quan tâm đến cơng tác KTQT chi phí sản xuất sao cho

có thể cung cấp được thơng tin về chi phí một cách hữu ích nhất phục vụ cho

các chức năng quản lý.

Với đề tài “Kế tốn quản trị chi phí sản xuất tại Nhà máy bánh kẹo

Biscafun thuộc Công ty Cổ phần đường Quảng Ngãi” Luận văn đã tập trung

giải quyết được các vấn đề sau:

Thứ nhất: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về KTQT chi phí

trong các doanh nghiệp sản xuất trên cơ sở đó để đánh giá thực trạng cơng tác

kế tốn quản trị chi phí sản xuất tại Nhà máy bánh kẹo Biscafun và đề xuất

một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác KTQT chi phí sản xuất tại Nhà

máy.

Thứ hai: Phản ánh thực trạng cơng tác KTQT chi phí sản xuất tại Nhà

máy và chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế trong việc thực hiện KTQT chi

phí sản xuất tại Nhà máy.

Thứ ba: Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác KTQT chi phí sản xuất

tại Nhà máy, kết hợp với lý luận cơ bản về KTQT chi phí, luận văn đã đưa ra

một số giải pháp hồn thiện cơng tác KTQT chi phí sản xuất tại Nhà máy như:

Phân loại chi phí sản xuất phục vụ yêu cầu của KTQT; thu thập thơng tin chi

phí phục vụ cho u cầu quản trị; dự tốn chi phí sản xuất linh hoạt nhằm

mục đích tăng cường kiểm sốt chi phí nội bộ; phân tích chi phí – sản lượng –

lợi nhuận để ra quyết định kinh doanh; kiểm sốt chi phí sản xuất thơng qua

lập các báo cáo để phân tích các nhân tố lượng và giá để chỉ ra các nhân tố

ảnh hưởng, nâng cao tính hữu ích của thơng tin kế tốn quản trị chi phí sản



92



xuất phục vụ hoạt động quản trị doanh nghiệp nhằm đảm bảo cung cấp thông

tin kịp thời, đầy đủ hơn cho nhà quản lý của Nhà máy.

Nhìn chung, luận văn đã đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của mục

tiêu đề ra. Tuy nhiên, đề tài chỉ mới đi sâu nghiên cứu tình hình KTQT chi phí

sản xuất tại Nhà máy bánh kẹo Biscafun thuộc Công ty Cổ phần đường

Quảng Ngãi mà chưa tìm hiểu việc thực hiện KTQT chi phí sản xuất tại các

doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo nói chung. Đồng thời, các giải pháp được rút

ra từ nghiên cứu lý luận, trong điều kiện sự phát triển không ngừng của lý

luận và thực tế ln có sự thay đổi, vì vậy sẽ còn nhiều vấn đề phải tiếp tục

nghiên cứu và hoàn thiện.



93



DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Bộ Tài Chính (2006), Tài liệu bồi dưỡng kế tốn trưởng doanh nghiệp,

Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội

[2] Bộ Tài Chính (2009), Giáo trình kế tốn quản trị, Nhà xuất bản Tài chính,

Hà Nội

[3] PGS.TS. Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương (2010), Kế toán quản trị,

Nhà xuất bản thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh.

[4] PGS.TS. Phạm Văn Dược, TS. Huỳnh Lợi (2009), Mơ hình & cơ chế vận

hành kế tốn quản trị, Nhà xuất bản tài chính, Thành phố Hồ Chí

Minh.

[5] PGS.TS. Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương (2010), Kế toán quản trị,

Nhà xuất bản thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh.

[6] ThS. Nguyễn Phú Giang (2005), Kế tốn quản trị và phân tích kinh

doanh (lý thuyết và thực hành), Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.

[7] GS.TS.Trương Bá Thanh (2008), Giáo trình Kế tốn quản trị, Nhà xuất

bản giáo dục, Hà Nội.

[8] PGS.TS. Đoàn Xuân Tiên (2009), Giáo trình Kế tốn quản trị doanh

nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.

[9] Nguyễn Thị Minh Tâm (2010), Hồn thiện kế tốn quản trị chi phí tại

Viễn thơng Quảng Ngãi, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Chuyên ngành Kế

toán, Đại học Đà Nẵng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.13: Phân tích điểm hòa vốn của các sản phẩm nhóm bánh mềm phủ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×