Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Việc sản xuất bánh kẹo mang tính mùa vụ, nên cần lập dự toán chi phí linh hoạt cho từng sản phẩm. Thông qua thực tế phát sinh trên cơ sở dự toán linh hoạt giúp cho Nhà máy có những phản ứng kịp thời đối với thị trường tiêu thụ.

Việc sản xuất bánh kẹo mang tính mùa vụ, nên cần lập dự toán chi phí linh hoạt cho từng sản phẩm. Thông qua thực tế phát sinh trên cơ sở dự toán linh hoạt giúp cho Nhà máy có những phản ứng kịp thời đối với thị trường tiêu thụ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

81



Bảng 3.8: Dự tốn linh hoạt về chi phí sản xuất

Chỉ tiêu

1. Biến phí trực

tiếp

a. NVL trực tiếp

b. NCTT

c. Sản xuất chung

2. Định phí sản

xuất

3. Tổng chi phí



Biến phí

đơn vị

(đồng/kg)



Dự toán linh hoạt

4.000.000



4.200.000



3.800.000



145.241.646.48 152.503.728.81

137.979.564.165

9

3

122.432.592.73 128.554.222.37

30.608,15

116.310.963.101

8

5

5.031 20.127.156.000 21.133.513.800 19.120.798.200

670,47 2.681.897.751 2.815.992.639 2.547.802.863

36.309,62



11.831.884.934 11.831.884.934 11.831.884.934

157.073.531.42 164.335.613.74

149.811.449.099

3

7



3.2.4. Lập các báo cáo để kiểm sốt chi phí sản xuất

Báo cáo chi phí sản xuất được lập với mục đích nhằm giúp các nhà quản

trị kiểm sốt tình hình thực hiện dự tốn chi phí sản xuất trong kỳ, đánh giá

trách nhiệm của các bộ phận liên quan (các phân xưởng, tổ, đội sản xuất),

đồng thời cũng là cở sở để lập dự toán cho kỳ tới. Tuy nhiên, tại Nhà máy

việc lập các báo cáo chi phí sản xuất vẫn chưa chỉ rõ chiều hướng biến động

của các chi phí và nguyên nhân của các biến động, chưa gắn được trách nhiệm

quản lý với u cầu kiểm sốt chi phí. Vì vậy, tại Nhà máy nên lập các báo

cáo chi phí sản xuất để phục vụ yêu cầu của nhà quản trị.

Dựa theo yêu cầu cung cấp thông tin của nhà quản trị mà kế tốn quản trị

chi phí lập các báo cáo chi phí sản xuất theo mức độ chi tiết hay tổng hợp

khác nhau. Có thể lập các báo cáo chi phí sản xuất cho từng bộ phận sản xuất,

từng loại hoặc nhóm sản phẩm. Các báo cáo chi phí sản xuất bao gồm: báo

cáo về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí

sản xuất chung.

Khi lập các báo cáo kiểm sốt chi phí sản xuất để đánh giá tình hình thực



82



hiện dự tốn thì cần xem xét ảnh hưởng của nhân tố lượng và nhân tố giá.

- Báo cáo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Để kiểm sốt chi phí ngun vật liệu, bộ phận sản xuất cần lập báo cáo

về tình hình sử dụng NVL tại phân xưởng. Bộ phận KTQT căn cứ vào báo

cáo của bộ phận sản xuất tiến hành lập báo cáo về tình hình thực hiện chi phí

ngun vật liệu trực tiếp Bảng 3.9 nhằm xác định mức biến động do lượng

hay do giá nguyên vật liệu. Từ đó xác định nguyên nhân và có biện pháp xử

lý kịp thời.

Bảng 3.9: Báo cáo tình hình thực hiện chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đối tượng: Nhóm bánh mềm phủ

Tháng 6 năm 2011

ĐVT: đồng

Tên vật tư ĐVT

Đường

Bột mỳ

Nha (kẹo)

Đường

Dextrose

Nha(Choco

vina)

Bột sữa

...............

Tổng cộng



kg

kg

kg



Dự toán



Thực hiện



Lượng

Giá

Lượng

47.545 18.095 47.035

93.219 12.300 89.266

17.478 11.200 17.020



Biến động



Tổng cộng

Giá

Lượng

Giá

18.109 -9.228.450

658.490 -8.569.960

13.114 -51.839.642 72.662.524 20.822.882

11.197 -5.128.226

-51.060 -5.179.286



kg



10.487 15.222



10.661



15.999



2.609.826



8.283.597 10.893.423



kg

kg



31.379 13.500

3.356 63.860



27.877

3.254



13.514 -47.326.028

390.278 -46.935.750

75.514 -7.702.428 37.922.116 30.219.688

8.298.344 40.815.809 49.114.153



Qua bảng báo cáo tình hình thực hiện chi phí ngun vật liệu trực tiếp

chỉ ra những biến động thuận lợi hay bất lợi của lượng nguyên vật liệu và giá

nguyên vật liệu, đồng thời bộ phận quản lý có trách nhiệm giải thích ngun

nhân tác động đến sự biến động đó và đề xuất những giải pháp thích hợp để

kiểm sốt chi phí nguyên vật liệu trực tiếp một cách chặt chẽ từ khâu mua vào

đến khâu sản xuất và bảo quản.



83



- Báo cáo chi phí nhân cơng trực tiếp sản xuất

Nhà máy phải thường xuyên theo dõi về khối lượng thực hiện, chất lượng

và tay nghề của công nhân nhằm đảm bảo chất lượng của sản phẩm, kế hoạch

sản xuất và tránh được sự lãng phí về nguyên vật liệu do trình độ tay nghề của

cơng nhân thấp. Nhà máy cần thiết lập báo cáo tình hình thực hiện chi phí nhân

cơng trực tiếp để đánh giá sự biến động của chi phí nhân cơng trực tiếp, qua đó

kiểm tra tính hợp lý của việc tuyển dụng và sử dụng lao động. Ngoài ra, qua

Bảng báo cáo này sẽ đánh giá được việc chi trả lương cho người lao động có

hiệu quả so với kế hoạch, có đảm bảo kết hợp lợi ích của Nhà máy với lợi ích

của người lao động. Từ đó tìm ra các ngun nhân gây nên sự biến động chi

phí nhân cơng trực tiếp để từ đó có các biện pháp kiểm sốt thích hợp. Thông

qua số liệu thực tế và kế hoạch của Nhà máy 6 tháng đầu năm 2011 của Nhà

máy tác giả lập Bảng báo cáo tình hình thực hiện chi phí nhân cơng trực tiếp:

Bảng 3.10: Báo cáo tình hình thực hiện chi phí nhân cơng trực tiếp

6 tháng đầu năm 2011

Chỉ tiêu

1. Doanh thu (đồng)

2.Tổng CPNC TT (đồng)

3. Số lao động bình quân

(người)

4. CPNCTT bình quân của

1 lao động (đồng/người)

5. NSLĐ bình quân

(tấn/người)

6. Tỷ trọng CPNCTT trên

doanh thu (%)



Kế hoạch



Chênh lệch

Mức

%



Thực hiện



185.328.000.000 175.646.203.460 -9.681.796.540

18.077.751.813



-05,51



11.938.930.000 -6.138.821.813 -51,4%



650



620



-30



-4,83



18.350.290



19.256.339



906.049



4,7



285.120.000



283.300.328



-1.819.672



-0,64



9,75



6,8



-2,95



- Báo cáo chi phí sản xuất chung

Căn cứ vào số liệu thực tế của chi phí sản xuất chung và số liệu kế hoạch



84



để lập báo cáo tình hình thực hiện chi phí sản xuất chung nhằm giúp nhà quản

trị kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện loại chi phí này. Việc lập báo cáo sẽ

được chi tiết theo yếu tố chi phí, ngồi ra còn phân ra biến phí, định phí. Mỗi

yếu tố có biến động đều được xem xét sự ảnh hưởng của nhân tố lượng và

nhân tố giá. Từ đó tìm ra ngun nhân của các biến động và có biện pháp

quản lý thích hợp.

Bảng 3.11: Báo cáo tình hình thực hiện chi phí sản xuất chung

6 tháng đầu năm 2011

Chỉ tiêu



Kế hoạch



Chênh lệch



Thực hiện

Do giá



I. Biến phí

4.082.217.573 5.349.478.462

1. Chi phí hơi

251.215.212

227.535.966

2. Chi phí

dịch vụ

3.831.002.361 5.121.942.496

II. Định phí 6.135.052.823 5.460.120.770

1. Chi phí

NVPX

1.827.978.869 1.317.353.500

2. Vật liệu,

cơng cụ dụng

cụ

1.458.639.782 1.250.501.580

3. Khấu hao

TSCĐ

2.800.000.000 2.800.000.000

4. Chi phí

dịch vụ và

chi phí khác

48.434.172

92.265.690

Tổng cộng

10.217.270.396 10.809.599.232



1.290.940.135



Tổng chênh

lệch

-23.679.246 1.267.260.889

-23.679.246 -23.679.246

Do lượng



1.290.940.135

1.290.940.135

-391.257.558 -283.674.495 -674.932.053

-510.625.369



75.536.293



-510.625.369



-283.674.495 -208.138.202

0



43.831.518

899.682.577 -307.353.741



43.831.518

592.328.836



3.2.5. Phân tích chi phí phục vụ q trình ra quyết định ngắn hạn

a. Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng - lợi nhuận

Trong hoạt động quản trị các nhà quản lý thường phải xem xét hoạt động

kinh doanh ở nhiều khía cạnh khác nhau, quan hệ khác nhau để tìm ra một



85



phương án kinh doanh tối ưu. Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – sản lượng

- lợi nhuận (CVP) là một trong những mối quan hệ kinh tế mà nhà quản lý

thường xem xét để đưa ra quyết định kinh doanh ngắn hạn có nên chấp nhận

đơn đặt hàng hay khơng.

Nhà máy bánh kẹo có đủ điều kiện để tiến hành phân tích mối quan hệ

CVP của các loại sản phẩm bánh kẹo:

+ TSCĐ dùng lâu dài, có tính ổn định;

+ Sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ đồng thời (sản lượng bánh kẹo sản

xuất mỗi tháng tương đối ổn định; những tháng tiêu thụ chậm Nhà máy tung

ra chiến dịch quảng cáo, chính sách khuyến mãi để tiêu thụ hết lượng hàng

sản xuất);

+ Qui mơ ít thay đổi, nếu định phí khi thay đổi thì dễ dàng tính được;

+ Giá bán ổn định trong thời gian dài;

Thu thập số liệu doanh thu, chi phí tại Nhà máy 6 tháng đầu năm 2011,

lập Bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí của nhóm bánh mềm

phủ Bảng 3.12 . Từ số liệu thực tế tiến hành lập Bảng phân tích điểm hồn

vốn của các sản phẩm nhóm bánh mềm phủ tại Nhà máy Bảng 3.13.



86



Bảng 3.12: Báo cáo kết quả kinh doanh của các sản phẩm nhóm bánh mềm phủ

Chỉ tiêu



Nice 216g



Nice 220/440/360



Chocovina



Star Pie



336g/168



220/360



Sweet Pie 440



Golden Pie

336



Các loại khác



Tổng cộng



1. Doanh thu

thuần



14.724.143.482 21.975.817.969 3.474.420.800



2. Biến phí



10.409.969.442 16.963.342.354 2.640.559.808



10.088.328.476 13.964.084.429 11.960.426.492 32.887.578.770



109.074.800.418



7.768.012.927 11.754.254.104



8.946.399.016 23.350.180.927



81.832.718.577



3. Số dư đảm

phí



4.314.174.040



5.012.475.615



833.860.992



2.320.315.549



2.209.830.325



3.014.027.476



9.537.397.843



27.242.081.841



4. Định phí



2.504.564.484



3.665.740.343



561.291.014



1.666.241.007



2.287.133.954



1.898.944.690



5.645.751.550



18.229.667.042



5. LNTT



1.809.609.556



1.346.735.272



272.569.978



654.074.543



-77.303.629



1.115.082.786



3.891.646.293



9.012.414.799



87



Bảng 3.13: Phân tích điểm hòa vốn của các sản phẩm nhóm bánh mềm phủ

Chỉ tiêu

1. Doanh thu



Nice



Nice 216g



220/440/360

14.724.143.48 21.975.817.96



Chocovina



Star Pie



336g/168



220/360



Sweet Pie 440



Golden Pie

336



Các loại khác



Tổng cộng



13.964.084.42



2



9



3.474.420.800 10.088.328.476



9 11.960.426.492 32.887.578.770 109.074.800.418



13%



20%



3%



9%



13%



11%



30%



29%



23%



24%



23%



16%



25%



29%



2. Kết cấu theo

DT

2. Tỷ lệ SDĐP



100%



3. Tỷ lệ SDĐP

bình qn

4. Định phí



25%

18.229.667.042



5. Doanh thu

HV

6. Sản lượng

HV

7. Số dư an



14.705.625.17

9.853.000.029



5



157.624,96



290.622,57



2.324.988.770 6.750.837.554 9.344.388.992 8.003.595.096 22.007.481.451

40.958,19



129.713,99



256.615,27



129.698,71



72.989.917.066



362.302,93



1.322.438,24



1.149.432.030 3.337.490.922 4.619.695.436 3.956.831.396 10.880.097.319



36.084.883.352



toàn theo

doanh thu

8. TL SDAT

theo DT



4.871.143.454 7.270.192.794

33%



33%



33%



33%



33%



33%



33%



33%



88



Qua bảng phân tích trên ta thấy nếu tiêu thụ 157.624,96 kg bánh Nice

216g thì đạt mức hòa vốn với doanh thu 9.853.000.029 đồng, và lập luận

tương tự cho các sản phẩm còn lại. Như vậy, nhóm bánh mềm phủ đạt doanh

thu hòa vốn khi doanh thu được 72.989.917.066 đồng

Chỉ tiêu số dư đảm phí cho biết khi doanh thu tăng lên một đồng thì

trong đó có 0,25 thuộc về tổng số dư đảm phí. Khi doanh thu tiêu thụ vượt

qua điểm hòa vốn, tỷ lệ tăng doanh thu sẽ là tỷ lệ tăng của tổng số dư đảm phí

và mức tăng của tổng số dư đảm phí là mức tăng của lãi thuần

Doanh thu an toàn thể hiện mức doanh thu thực hiện đã vượt qua mức

doanh thu hòa vốn là bao nhiêu. Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn thể hiện tính

an tồn càng cao của hoạt động sản xuất kinh doanh và ngược lại. Mức doanh

thu an toàn của nhóm bánh mềm phủ tại Nhà máy 6 tháng đầu năm 2011 là

36.084.883.352 đồng tương ứng với tỷ lệ 33% điều này thể hiện tính an tồn

của hoạt động sản xuất kinh doanh tại Nhà máy chưa cao.

Quá trình phân tích CVP giúp cho nhà quản lý có thể xem xét các mối

quan hệ nội tại trong Nhà máy ảnh hưởng đến lợi nhuận của Nhà máy trong

kỳ kinh doanh, thơng qua điểm hòa vốn nhà quản lý có thể xem xét các

phương án kinh doanh khác nhau, đây cũng là một trong những cơ sở để nhà

quản lý đưa quyết định nên đầu tư cho sản xuất, quảng cáo, xác định giá bán

trong trường hợp đặc biệt cho từng loại sản phẩm cụ thể của Nhà máy.

Giả định có một đơn đặt hàng đại lý sẽ tiêu thụ thêm với số lượng

2.688 kg bánh Chocovina 336g kèm theo điều kiện giảm giá bán xuống 10%,

nhà quản trị xem xét có nên chấp nhận đơn đặt hàng này hay khơng?

Để xem xét có nên chấp nhận đơn đặt hàng này hay không? Tác giả đã

thu thập được số liệu như sau:

Để sản xuất 1kg bánh Chocovina thì biến phí để sản xuất sản phẩm là

43.396 đồng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Việc sản xuất bánh kẹo mang tính mùa vụ, nên cần lập dự toán chi phí linh hoạt cho từng sản phẩm. Thông qua thực tế phát sinh trên cơ sở dự toán linh hoạt giúp cho Nhà máy có những phản ứng kịp thời đối với thị trường tiêu thụ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×