Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY BÁNH KẸO BISCAFUN THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY BÁNH KẸO BISCAFUN THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI

Tải bản đầy đủ - 0trang

70



Hiện nay, sản phẩm của Nhà máy bánh kẹo Biscafun khơng chỉ cạnh

tranh với các sản phẩm bánh kẹo có thương hiệu mạnh trong nước như: Bánh

kẹo Kinh đô, Bicaca, Phạm Nguyên... mà còn cạnh tranh với các sản phẩm

bánh kẹo nhập khẩu điều này càng đòi hỏi việc cung cấp thơng tin nhanh

chóng, chính xác, kịp thời về chi phí, giá cả của từng sản phẩm là rất cần thiết

để đơn vị kiểm sốt chi phí hiệu quả nhất và có khả năng đưa ra các quyết

định trong những tình huống đặc biệt, sao cho có lợi nhất để cạnh tranh được

với các đối thủ, giữ vững và phát triển thị phần của Nhà máy. Và để thực hiện

được việc này thì Nhà máy cần phải chủ động, linh hoạt nắm bắt được nhu

cầu thị trường, tổ chức lại sản xuất, quản lý cho phù hợp hơn với yêu cầu của

tình hình thực tế. Trên cơ sở phân tích thực trạng cơng tác KTQT chi phí sản

xuất tại Nhà máy bánh kẹo Biscafun cho thấy việc hoàn thiện KTQT chi phí

sản xuất tại Nhà máy là điều rất cần thiết nhằm góp phần nâng cao hiệu quả

cơng tác quản lý tại Nhà máy.

3.1.2. Yêu cầu của việc hoàn thiện

Việc xây dựng và hồn thiện hệ thống KTQT chi phí tại Nhà máy bánh

kẹo Biscafun phải đáp ứng được những yêu cầu sau đây:

- Thứ nhất: Phù hợp với các nội dung quy định trong luật kế toán và các

văn bản pháp quy khác về quản lý kinh tế

Luật kế toán quy định rõ nội dung, phạm vi của kế tốn quản trị. Để thực

sự là cơng cụ quản lý hữu hiệu của Nhà máy thì việc hồn thiện kế toán quản

trị phải phù hợp với các nội dung quy định trong luật kế toán và các văn bản

pháp quy khác về quản lý kinh tế - tài chính, các chuẩn mực kế toán.

- Thứ hai: Phù hợp với quy mơ, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh,

quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Nhà máy

Quy mô, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình cơng nghệ sản

xuất sản phẩm của Nhà máy có ảnh hưởng rất lớn đến việc phân cấp quản lý,



71



tổ chức và xác định nội dung cơng tác kế tốn quản trị chi phí. Do vậy, một

trong những yêu cầu của việc hồn thiện là phải phù hợp với quy mơ, đặc

điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm của

Nhà máy.

- Thứ ba: Đáp ứng mục tiêu hiệu quả và tiết kiệm

Để hoàn thiện hệ thống kế tốn quản trị chi phí Nhà máy cần phải đầu tư

về nhân lực và tài chính, có những thay đổi trong cách thức quản lý và tổ chức

kế toán. Tuy nhiên, hệ thống kế toán quản trị chi phí phải phù hợp với điều

kiện trang bị cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật hiện có của Nhà máy và cần

phải kết hợp hài hoà với hệ thống kế tốn tài chính, khơng được q phức tạp,

gây khó khăn cho bộ máy kế tốn, khơng được q tốn kém nhưng vẫn bảo

đảm hiệu quả cung cấp thông tin.

- Thứ tư: Đáp ứng nhu cầu thông tin đa dạng của các nhà quản trị và mục

tiêu kiểm soát chi phí sản xuất của Nhà máy

Thơng tin nhà quản trị cần rất đa dạng, phục vụ việc ra nhiều loại quyết

định khác nhau, từ việc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng

ngày đến việc hoạch định các chiến lược phát triển cho Nhà máy. Điều này

đòi hỏi hệ thống kế tốn quản trị chi phí phải vừa cung cấp được các thông tin

chi tiết, cụ thể về từng mặt hoạt động trong Nhà máy, vừa phải cung cấp

những thơng tin mang tính khái qt, so sánh, đánh giá toàn diện các mặt hoạt

động trong Nhà máy. Mặt khác, vấn đề kiểm sốt chi phí sản xuất cần đặc biệt

chú trọng trong quá trình quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy

vì muốn thành công Nhà máy cần phải thực hiện tốt vấn đề kiểm sốt chi phí

sản xuất. Đặc biệt trong tình hình kinh doanh cạnh tranh như hiện nay càng

quan trọng do họ cần rất nhiều ngân quỹ cho việc đầu tư nghiên cứu phát triển

sản phẩm mới và cho việc phát triển mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, hai khâu

công việc có tính chất quyết định đến sự thành cơng của Nhà máy. Nếu khơng



72



kiểm sốt tốt chi phí sản xuất thì sẽ khơng thể có đủ ngân qũy dành cho các

hoạt động này. Hơn nữa, việc chi tiêu cho các hoạt động này cũng phải được

kiểm soát chặt chẽ nhằm đạt được hiệu quả sử dụng chi phí cao. Chính vì vậy,

kế tốn quản trị chi phí sản xuất trong Nhà máy phải đặc biệt chú trọng đến

mục tiêu kiểm sốt chi phí sản xuất.

- Thứ năm: Phù hợp với yêu cầu, trình độ quản lý của Nhà máy

Việc tổ chức thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin phục vụ cho yêu cầu

quản trị của Nhà máy phải dựa trên khả năng, trình độ chun mơn, trình độ

quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kế tốn tại Nhà máy. Có như vậy

mới đảm bảo được tính khả thi của việc tổ chức, hồn thiện.

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN

QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY BÁNH KẸO

BISCAFUN

3.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử chi phí

Theo cách phân loại này, tồn bộ chi phí sản xuất được chia thành: biến

phí, định phí và chi phí hỗn hợp. Chi phí được xem là biến phí hay định phí

còn phụ thuộc vào quan điểm nhận thức của từng nhà quản trị trong từng mục

tiêu và hoàn cảnh sử dụng chi phí khác nhau. Tại Nhà máy ta có thể phân loại

chi phí sản xuất theo cách ứng xử chi phí như sau:

* Biến phí:

- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính là giá

trị của đường, bột mì, nha.... vật liệu phụ là giá trị của các loại hương, màu,

margarine,các loại bột...nhiên liệu là giá trị của O2, cồn 100 độ...bao bì, giấy

gói là giá trị của bao PE, keo cây dán, giấy gói các loại, hộp bánh kẹo các

loại, thùng bánh kẹo các loại. Các chi phí nguyên vật liệu này trực tiếp tham

gia vào quá trình sản xuất sản phẩm và luôn thay đổi theo số lượng sản phẩm

sản xuất vì vậy được xếp vào chi phí biến đổi.



73



- Chi phí lương cơng nhân trực tiếp tham gia sản xuất được trả theo sản

phẩm nên được xếp vào chi phí biến đổi.

- Chi phí hơi dùng để sản xuất kẹo mềm và bánh snack luôn thay đổi

theo sản lượng sản xuất nên được xếp vào chi phí biến đổi.

* Định phí:

- Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của người

lao động được xác định căn cứ vào lương cấp bậc hoặc lương theo hợp đồng.

Vì vậy các khoản trích theo lương của cơng nhân trực tiếp sản xuất mang tính

cố định.

- Tiền ăn ca được chi trả theo chính sách của Nhà máy, khơng phụ thuộc

vào số lượng sản phẩm sản xuất hay mức độ hoạt động của máy móc nên

được xếp vào chi phí cố định.

- Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng được xếp vào chi phí cố định

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Tại Nhà máy việc trích khấu hao nhà xưởng,

máy móc thiết bị theo phương pháp đường thẳng, do đó chi phí khấu hao

TSCĐ sẽ được xếp vào chi phí cố định.

- Chi phí cơng cụ, dụng cụ như chổi, trang phụ bảo hộ lao động (quần áo,

găng tay, mũ, khẩu trang..), khăn lau, xà phòng, ...là chi phí được xếp vào chi

phí cố định. Tuy nhiên, cần chú ý đối với thời gian cao điểm là lúc Nhà máy

cần đẩy mạnh công suất sản xuất để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong dịp tết

thì cần thu hút một lượng lớn lao động thời vụ. Lúc này, chi phí cơng cụ, dụng

cụ sẽ là chi phí cố định cấp bậc.

* Chi phí hỗn hợp:

- Chi phí điện, nước tại bộ phận sản xuất có một phần là chi phí cố định

và một phần là chi phí biến đổi. Phần chi phí cố định này phụ vụ cho cơng

nhân sản xuất như: thắp sáng, quạt máy, điều hòa...Còn phần chi phí biến đổi



74



là phần chi phí điện, nước sử dụng theo số giờ máy hoạt động và số lượng sản

phẩm sản xuất.

- Chi phí khác bao gồm chi phí về đào tạo, chi phí sửa chữa, các chi phí

bằng tiền khác...được xếp vào chi phí hỗn hợp.

Như vậy, chi phí sản xuất tại Nhà máy bánh kẹo Biscafun được phân loại

theo cách ứng xử chi phí thể hiện ở Bảng 3.1.

Cụ thể chi phí sản xuất 6 tháng đầu năm 2011 tại Nhà máy được chia

thành biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp thể hiện qua Bảng 3.2.

Bảng 3.1: Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử chi phí

TT

I



II



III



Khoản mục chi phí



Biến phí Định phí



Chi phí

hỗn hợp



Chi phí NVLTT

- Chi phí nguyên vật liệu chính



X



- Chi phí vật liệu phụ



X



- Nhiên liệu



X



- Bao bì, giấy gói

Chi phí nhân công trực tiếp



X



- Tiền lương theo sản phẩm

- BHXH, BHYT, KPCĐ,

BHTN

- Tiền ăn ca



X

X

X



Chi phí sản xuất chung

- Chi phí nhân viên QLPX



X



- Tiền ăn ca



X



- Chi phí khấu hao TSCĐ



X



- Chi phí cơng cụ dụng cụ



X



- Hơi



X



- Tiền điện



X



- Tiền nước



X



- Chi phí khác



X



75



Bảng 3.2: Phân loại chi phí sản xuất thành biến phí, định phí

6 tháng đầu năm 2011

TT



Khoản mục chi phí



Biến phí



I Chi phí NVLTT

- Chi phí

nguyên vật liệu chính

- Chi phí

nguyên vật liệu phụ

- Nhiên liệu



105.381.134.504



- Bao bì, giấy gói



35.460.124.764



II Chi phí NCTT

- Tiền lương

- BHXH, BHYT, KPCĐ,

BHTN

- Tiền ăn ca

III Chi phí sản xuất chung

- Chi phí nhân viên

QLPX

- Tiền ăn ca

- Chi phí khấu hao

TSCĐ

- Chi phí cơng cụ dụng

cụ

- Chi phí vật liệu



Định phí



CP hỗn hợp



34.905.608.375

34.565.654.429

449.746.936

8.987.000.000 2.951.930.000

8.987.000.000

1.258.180.000

1.693.750.000

227.535.966 5.367.855.080 5.214.208.186

1.143.560.000

173.793.500

2.800.000.000

1.192.448.380

58.053.200



- Tiền điện



2.988.702.375



- Tiền nước



256.330.800



- Hơi



227.535.966



- Chi phí khác

Tổng cộng



1.969.175.011

114.595.670.470 8.319.785.080 5.214.208.186



76



Qua cách phân loại như trên thể hiện các khoản chi phí điện, nước, chi

phí khác có trong chi phí sản xuất là những khoản chi phí hỗn hợp, phát sinh

tương đối lớn, để theo dõi một cách tổng quát, dễ dàng trong việc kiểm sốt

chi phí nên tách thành biến phí và định phí

Luận văn sử dụng phương pháp hồi quy để tách chi phí hỗn hợp

Dựa vào số liệu chi tiết 6 tháng tháng đầu năm 2011, tác giả tổng hợp chi

phí hỗn hợp của nhóm bánh mềm phủ.

Bảng 3.3: Bảng chi phí sản xuất chung hỗn hợp của nhóm bánh mềm phủ

6 tháng đầu năm 2011

Tháng



Sản lượng (kg)



1

2

3

4

5

6

Tổng cộng



Chi phí hỗn hợp (đồng)



X

405.751,88

269.371,368

429.047,33

262.200,664

319.001,102

262.633,716

1.948.006,06



Y

534.583.194

457.690.363

668.065.447

448.242.870

523.078.160

448.813.422

3.080.473.455



Xây dựng phương trình chi phí hỗn hợp Y = aX + b

Trong đó

Y : là chi phí hỗn hợp

X: là mức độ hoạt động (sản lượng sản xuất)

a : là biến phí đơn vị, b là tổng định phí

Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu Bảng 3.4



77



Bảng 3.4: Hàm xác định chi phí hỗn hợp

Descriptive Statistics

Mean

CP hon hop

san luong



Std. Deviation



5.1341E8

324667.6667



N



8.48342E7

75246.00593



6

6



Model Summary

Change Statistics

Model

1



R

.907



R



Adjusted R



Std. Error of



R Square



Square



Square



the Estimate



Change



a



.824



.779



3.98469E7



F Change



.824



df1



18.663



df2

1



Sig. F Change

4



.012



a. Predictors: (Constant), san luong

ANOVAb

Model

1



Sum of Squares



df



Mean Square



F



Regression



2.963E16



1



2.963E16



Residual



6.351E15



4



1.588E15



Total



3.598E16



5



18.663



Sig.

.012a



a. Predictors: (Constant), san luong

b. Dependent Variable: CP hon hop

Coefficientsa



Model

1



Unstandardized



Standardized



Coefficients



Coefficients



B



Std. Error



(Constant)



1.812E8



7.859E7



san luong



1023.105



236.824



a. Dependent Variable: CP hon hop



Beta



95,0% Confidence Interval for B

t



.907



Sig.



Lower Bound



Upper Bound



2.306



.082



-3.696E7



3.994E8



4.320



.012



365.575



1680.635



78



Trên cơ sở đó ta xây dựng được phương trình chi phí hỗn hợp của 1

tháng tại Nhà máy như sau :

Y = 1.023,105X + 181.200.000

Bảng 3.5: Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử

Sản phẩm : Nhóm bánh mềm phủ

06 Tháng đầu năm 2011

TT

I



Khoản mục chi phí

Chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp

- Chi phí nguyên vật liệu

chính

- Chi phí nguyên vật liệu phụ



63.784.129.649

19.369.202.314

23.983.835.801

20.257.257.701



- Bao bì, giấy gói

Chi phí nhân cơng trực tiếp



6.937.000.000



- Tiền lương

-BHXH, BHYT,

BHTN



6.937.000.000

KPCĐ,



Chi phí sản xuất chung



1.985.215.251



984.750.000

1.000.465.251



- Tiền ăn ca

III



Định phí



173.833.833



- Nhiên liệu

II



Biến phí



1.993.273.455



4.276.674.142



- Chi phí nhân viên QLPX



693.650.000



- Tiền ăn ca



102.850.530



- Chi phí khấu hao TSCĐ



1.654.196.642



- Chi phí cơng cụ dụng cụ



704.480.038



- Chi phí vật liệu

- Chi phí dịch vụ (điện, nước)

và chi phí khác

Tổng cộng



34.296.932

1.993.273.455



1.087.200.000



72.714.403.103



6.261.889.393



3.2.2. Hồn thiện việc xác định giá thành sản xuất



79



Tại Nhà máy xác định giá thành sản xuất theo phương pháp giá thành

toàn bộ. Phương pháp này không cung cấp thông tin về giá thành sản phẩm

sản xuất kịp thời cho các nhà quản trị. Vì vậy, Nhà máy cần tính giá thành sản

xuất theo phương pháp giá thành trực tiếp (giá thành theo biến phí), thông tin

giá thành theo phương pháp trực tiếp sẽ là cơ sở để phân tích mối quan hệ chi

phí-sản lượng- lợi nhuận, để lập kế hoạch được thuận lợi hơn khi Nhà máy

hoạt động với các mức sản lượng khác nhau, hỗ trợ công tác hoạch định hàng

năm, để thực hiện cơng tác kiểm sốt, đánh giá tình hình thực hiện chi phí tại

Nhà máy. Trong trường hợp khơng có sự gia tăng định phí và định phí đã

được bù đắp đủ, nhà quản trị chỉ cần so sánh chi phí bỏ ra với biến phí, nếu

giá bán sản phẩm lớn hơn biến phí đơn vị sẽ có lãi. Như vậy, việc xác định giá

thành sản xuất theo phương pháp trực tiếp sẽ giúp nhà quản trị của Nhà máy

đưa ra các quyết định kinh doanh ngắn hạn với những điều kiện khác nhau

của đơn đặt hàng.

Bảng 3.6: Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp



Sản phẩm: Bánh Nice 216g

Sản lượng: 294.174,54 kg

Chỉ tiêu

1. Biến phí trực tiếp sản xuất

2. Biến phí sản xuất chung

3. Giá thành sản xuất



Tổng

10.426.587.621

432.620.270

10.859.207.891



Giá thành đơn

vị(đồng/kg)

35.443,54

1.470,62

36.914,17



Tác giả thu thập số liệu và lập bảng tính giá thành theo phương pháp trực

tiếp cho các nhóm sản phẩm bánh kẹo tại Nhà máy.



80



Bảng 3.7: Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp

Nhóm



Nhóm



bánh



bánh



Chỉ tiêu



mềm phủ

1. Biến phí trực tiếp sản xuất

36.305

2. Biến phí sản xuất chung

1.023

3. Giá thành sản xuất

37.328



Nhóm



Nhóm

bánh



Nhóm



kẹo

Snack

quy

kem

32.666 29.121 37.594 139.804

1.200 1.176 1.002

937

33.866 30.297 38.596 140.741



3.2.3. Lập dự tốn linh hoạt về chi phí sản xuất

Việc sản xuất bánh kẹo mang tính mùa vụ, nên cần lập dự tốn chi phí

linh hoạt cho từng sản phẩm. Thơng qua thực tế phát sinh trên cơ sở

dự tốn linh hoạt giúp cho Nhà máy có những phản ứng kịp thời đối

với thị trường tiêu thụ.

Trên cơ sở phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử Nhà máy thực hiện

lập dự tốn chi phí sản xuất linh hoạt như sau:

+ Đối với biến phí về nguyên vật liệu căn cứ vào định mức và đơn giá dự

kiến nguyên vật liệu mua vào.

+ Đối với biến phí về tiền lương căn cứ đơn giá lương và sản lượng sản

xuất theo kế hoạch.

+ Đối với định phí bao gồm hai bộ phận: Một phần là các chi phí cố định

như chi phí khấu hao, cơng cụ dụng cụ,... căn cứ vào tổng dự toán năm. Căn

cứ vào định mức chi phí hàng năm của doanh nghiệp lập dự tốn năm phân bổ

cho 12 tháng xác định được dự toán chi phí ước tính cho một kỳ kinh doanh.

Một bộ phận nằm trong các chi phí hỗn hợp được tách theo phương pháp hồi

qui như chi phí điện, nước, chi phí khác bằng tiền.

Cụ thể: Tác giả lập dự tốn linh hoạt về chi phí sản xuất của sản phẩm

nhóm bánh mềm phủ năm 2011.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY BÁNH KẸO BISCAFUN THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x