Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SX – TM HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG

2 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SX – TM HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

34



Đại hội đồng cổ đơng



Hội đồng quản trị



Ban kiểm sốt



Tổng Giám đốc



Phó tổng Giám đốc



Phòng

Kinh

doanh



Phòng

xuất

nhập

khẩu



Xí nghiệp sản

xuất số 1



Kế tốn trưởng



Phòng

tổ chức

hành

chính



Xí nghiệp sản

xuất số 2



Phòng

quản lý

thiết bị

và đầu





Phòng

phát

triển

thương

hiệu



Phòng

tài

chính

kế tốn



Trung tâm

thiết kế mẫu



Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

* Phòng Tổ chức Hành chính

- Là phòng ban trung gian gắn kết hoạt động của các phòng ban khác trong

Công ty, thừa lệnh Tổng giám đốc Công ty để thực hiện các công tác chuyên môn

nghiệp vụ.

- Đề nghị với Tổng giám đốc Công ty về cơ cấu, mức lương, mức thưởng và

hình thức kỷ luật đối với cán bộ, nhân viên thuộc phòng...

- Lập phương án tổ chức, biên chế bộ máy từ Công ty đến các đơn vị thành



35

viên, thực hiện công tác tổ chức – lao động – tiền lương, tuyển dụng và quy hoạch

cán bộ.

- Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc trong việc bố trí và sắp xếp

CBCNV trong Cơng ty thông qua việc đánh giá phẩm chất đạo đức, năng lực

công tác.

- Thực hiện việc nghiệp vụ quản lý và điều động nhân sự theo lệnh của Tổng

giám đốc Công ty.

- Thực hiện nghiệp vụ quản lý lao động trong tồn Cơng ty, hồn thiện hồ sơ

và để xuất phương án xử lý kỷ luật đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động

của Công ty.

- Xây dựng, cập nhật, duy trì và cải tiến các chính sách về nhân sự các quy

trình liên quan đến họat động của Cơng ty; Chịu trách nhiệm hồn tất các thủ tục

liên quan đến giải quyết các chế độ cho CBCNV theo quy định của Luật lao động

và Quy chế của Cơng ty.

- Theo dõi và kiểm sốt việc trả lương, bảng tính cơng, tính lương hàng

tháng của các phòng ban, đơn vị. Đảm bảo việc trả lương cho người lao động của

các phòng ban, đơn vị đúng theo quy chế của Công ty.

- Xây dựng các tổ chức xã hội và phong trào xã hội như: tổ chức Cơng đồn,

Đồn thanh niên, Hội phụ nữ, các phong trào văn hoá, văn nghệ, thể thao….

- Tham mưu cho Ban lãnh đạo giải quyết những vấn đề phát sinh, mâu thuẫn,

hoặc trả lời những thắc mắc kiến nghị đối với Công ty liên quan đến vấn đề con

người và tài sản.

- Soạn thảo các văn bản theo quy định của Pháp luật, theo u cầu cơng việc

của phòng; Quản lý cơng văn đến, cơng văn đi và các tài liệu có liên quan trong

Công ty; sắp xếp và quản lý, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý tồn bộ văn bản, tài liệu

lưu hồ sơ Công ty…

- Quản lý sử dụng con dấu theo đúng quy trình và kiểm tra theo dõi thường

xun, khơng đóng dấu nếu kiểm tra có sai phạm và phải báo cáo với Ban lãnh đạo,

và yêu cầu sửa chữa.



36

- Mua sắm văn phòng phẩm cho Cơng ty, quản lý và sửa chữa trang thiết

bị văn phòng, theo dõi và cập nhật tình trạng thiết bị máy móc văn phòng của

Cơng ty…

- Thực hiện cơng tác Y tế, chăm sóc sức khoẻ cho người lao động trong tồn

Cơng ty.

- Chăm sóc, qt dọn bảo đảm khn viên Cơng ty gọn gàng, sạch sẽ.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao, chịu trách nhiệm

trước Tổng giám đốc Công ty và pháp luật về những việc mình làm.

* Phòng Kế tốn Tài chính

- Được lưu giữ các chứng từ kế tốn, báo cáo tài chính, các giấy tờ liên quan

đến cơng tác hạch tốn kế tốn...

- Đề nghị với Tổng giám đốc Công ty về cơ cấu, mức lương, mức thưởng và

hình thức kỷ luật đối với cán bộ, nhân viên thuộc Phòng...

- Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc Công ty thực hiện công tác tài

chính – kế tốn.

- Làm cơng tác hạch tốn kế toán, báo cáo thống kê theo quy định của Nhà nước.

- Phòng kế tốn phải lập kế hoạch báo cáo dự trù kinh phí hàng tháng, hàng

quý, hàng năm trình Tổng Giám đốc Cơng ty phê duyệt.

- Bám sát các kế hoạch sản xuất kinh doanh để chủ động thanh quyết toán

các hợp đồng theo đúng với nội dung của hợp đồng, khơng được trái với chế độ kế

tốn thống kê và nguyên tắc thanh quyết toán của Nhà nước và Điều lệ Cơng ty.

- Tính tốn, tổng hợp và ghi chép số liệu về tình hình thực hiện nghĩa vụ đối

với Nhà nước.

- Phải phối hợp kịp thời và thường xuyên với các phòng ban để đánh giá hiệu

quả kinh doanh dịch vụ, giá thành, tìm ra những khâu thất thoát, yếu kém trong

quản lý kinh doanh. Từ đó đề nghị với Tổng giám đốc Cơng ty có biện pháp điều

chỉnh kịp thời.

- Phải thiết lập hệ thống phương pháp quản lý và thống nhất các bảng biểu

báo cáo trình Tổng giám đốc - Chủ tịch Hội đồng quản trị phê duyệt, làm cơ sở để



37

quản lý. Trong q trình thực hiện để phù hợp với tính năng động của Công ty mà

vẫn đảm bảo được chế độ quản lý chặt chẽ, đề nghị liên tục cải tiến, đổi mới

phương pháp, mọi thay đổi phương pháp quản lý đều phải được Tổng giám đốc

Công ty phê duyệt.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao, chịu trách nhiệm

trước Tổng giám đốc Công ty và pháp luật về những việc mình làm.

* Phòng Kinh doanh

- Xây dựng kế hoạch giá thành sản phẩm giày, dép của Công ty;

- Xây dựng và triển khai thực hiện chiến lược Marketing cho Công ty;

- Lập kế hoạch sản xuất, cung ứng vật tư cho Công ty;

- Giám sát các chi phí, tổ chức hạch tốn nhanh.

* Phòng Xuất nhập khẩu

- Tổ chức cơng tác xuất nhập khẩu hàng hóa, vật tư, thiết bị của Cơng ty;

- Lập tồn bộ hồ sơ, tài liệu, chứng từ có liên quan đến cơng tác xuất nhập

khẩu của Cơng ty;

- Quyết tốn hàng hoá xuất nhập khẩu với cơ quan quản lý Nhà nước.

* Phòng quản lý thiết bị và đầu tư

- Quản lý tồn bộ tài sản cổ định của Cơng ty;

- Lập kế hoạch bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ tài sản của

Công ty;

- Quản lý cho thuê nhà xưởng thiết bị, quản lý dự án đầu tư của Cơng ty;

- Quản lý cơng tác an tồn lao động của Cơng ty;

*Phòng phát triển thương hiệu

- Nghiên cứu thị trường sản phẩm giày, dép;

- Phát triển mẫu mã sản phẩm giày, dép;

- Xây dựng và quảng bá thương hiệu Hunex.

* Xí nghiệp sản xuất số 1

- Bao gồm xưởng đế và xưởng cắt, thực hiện những công đoạn sản xuất ban

đầu của sản phẩm giày.



38

* Xí nghiệp sản xuất số 2

- Bao gồm xưởng Gò và xưởng may, thực hiện những cơng đoạn hồn thành

của sản phẩm giày

2.2.2 Cơng nghệ sản xuất tại cơng ty

Cơng ty hiện có 4 dây chuyền sản xuất giày thể thao và giày vải với các cơng

đoạn là cắt-may-gò, tổng cơng suất thiết kế là 2.000.000đơi/năm. Trong mỗi chuyền

giày gồm có những thiết bị chủ yếu như: máy dập chặt hiệu Kukdong (Hàn quốc),

máy may Sunstar (Hàn Quốc), máy gò (Đài Loan, Hàn Quốc), băng chuyền (tự chế

tạo trong nước) và một số thiết bị phụ trợ.

Ngồi ra, cơng ty còn có 2 giàn thiết bị ép đế với công suất là 1 triệu

đôi/năm. Thiết bị chủ yếu nhập từ các nước hàn Quốc, Đài Loan.

Hệ thống thiết bị của công ty được đầu tư vào những năm 1997-2002. Hàng

năm, doanh nghiệp đã thực hiện tốt công tác sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên

về máy móc thiết bị nên đảm bảo máy móc hoạt động tốt và quá trình sản xuất

được ổn định

2.2.3 Đặc điểm thị trường cung cấp NVL, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tại

công ty

2.2.3.1 Đặc điểm thị trường cung cấp NVL

Để đảm bảo cho sản phẩm được chất lượng, giá cả phải chăng thì cơng việc

tìm nguồn cung cấp nguyên liệu rất quan trọng. Do vậy công ty đã tìm được nhiều

nguồn cung cấp nguyên liệu kể cả trong và ngồi nước.

- Ngun vật liệu chính bao gồm: Cao su, vải, da, PU, lưới, ...trong đó vật tư



nhập khẩu chiếm tỷ trọng 30%, nhập từ Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kơng, còn lại

do thị trường trong nước cung cấp.

- Nguyên vật liệu phụ bao gồm: Hoá chất, dây giày, chỉ, ơ zê, tem, nhãn, bao

bì, hộp giày,...



39

Bảng 2.3. Danh sách một số nhà cung cấp nguyên vật liệu cho Công ty

STT

1

2

3

4

5

6



Nhà cung cấp

Công ty Cao Su Hà Nội

Công ty Dệt Nhuộm Long Tuấn Hà Nội

Cơng ty bao bì Phú Nhuận TPHCM

Cty TNHH Huynh Đệ Việt Phát TPHCM

Cty TNHH Thái Nguyên Đà Nẵng

Cty CP dệt Phong Phú



Sản phẩm

Cao su, eva

Vải

Bao bì

Vải

Cao su, hóa chất

Chỉ may



Sự ổn định của nguồn cung ứng nguyên vật liệu:

Các nhà cung cấp nguyên vật liệu cho Cơng ty đều là những doanh nghiệp có

uy tín lâu năm trên thị trường. Trên cơ sở khảo sát thị trường, Công ty đã cung cấp

đầy đủ thông tin về nguyên vật liệu cần sử dụng, tập hợp đánh giá khả năng cung

cấp sản phẩm của các nhà cung ứng, lựa chọn nhà cung ứng phù hợp và thực hiện

ký hợp đồng và kiểm sốt q trình thực hiện hợp đồng.

Việc lựa chọn, đánh giá nhà cung cấp được thực hiện thường xuyên, phù hợp

với từng dự án đảm bảo nguyên vật liệu được cung cấp ổn định, đầy đủ, đạt yêu cầu

về chất lượng, đặc tính kỹ thuật có chứng chỉ xuất hàng hóa rõ ràng. Cơng ty thực

hiện việc thanh toán đúng hạn cho nhà cung cấp, giúp họ an tâm thực hiện theo

đúng hợp đồng đã ký kết.

2.2.3.2 Đặc điểm sản xuất tại công ty

- Về sản phẩm: bao gồm các sản phẩm giày xuất khẩu và tiêu thụ nội địa

như: giày thể thao, giày mocasin, giày thời trang, giày trẻ em, giày tây,…

- Đặc điểm sản xuất:

Q trình sản xuất của cơng ty được trải qua 4 xưởng sản xuất như sau:

Xưởng đế: nguyên vật liệu như cao su, hoá chất,... được chuyển xuống xưởng

để thực hiện công việc làm đế giày.

Xưởng cắt: Sau khi nhận vải, da,... thì thực hiện cắt theo hình mẫu giày, đối

với da thì hay gặp vấn đề bị lỗi nên cần phải chú ý để không bị ảnh hưởng đến bề

ngoài của chiếc giày.

Xưởng may: Sau khi hoàn thành cơng đoạn cắt và đế thì chuyển xuống

xưởng may để may và kết nối với các bộ phận khác để hồn thành phần cơ bản



40

của chiếc giày.

Xưởng Gò: Nhận bán thành phẩm từ xưởng may, xưởng Gò để hồn thành

cơng đoạn cuối hồn chỉnh của chiếc giày. Sau đó tiến hành cho vào bao bì, dán

mác và đóng hộp.

2.2.3.3 Thị Trường tiêu thụ sản phẩm

Thị trường chính của cơng ty là thị trường xuất khẩu, cơng ty ln duy trì

hợp tác với khách hàng cũ và phát triển thêm khách hàng mới, tăng dần tỷ lệ sản

phẩm trực tiếp theo giá FOB. Bên cạnh đó, phát triển mạng lưới bán lẻ thông qua

các siêu thị và hệ thống các cửa hàng bán lẻ để tạo ưu thế trên thị trường nội địa, tập

trung chủ yếu vào các loại giày đang có nhu cầu tiêu thụ cao trong nước: Giày

tennis, giày trẻ em và các loại giày thể thao khác.

Các hợp đồng đang được thực hiện hoặc đã được ký kết

Hiện nay, công ty đã ký kết và thực hiện nhiều đơn đặt hàng giày xuất khẩu

với những khách hàng lớn của Mỹ và Châu Âu như: Skechers, Ed Hardy, Vialis,...

với tổng giá trị hợp đồng hơn 6.000.000 USD.

Bảng 2.4. Một số hợp đồng lớn đã thực hiện hoặc đã ký kết

ĐVT: USD

STT



Tên hợp đồng



Giá trị



Thời gian

thực hiện



Khách hàng



1



Xuất khẩu giày da



2.800.000



Năm 2011



SKECHERS (Mỹ)



2



Xuất khẩu giày da



1.000.000



Năm 2011



VIALIS,PEPE JEANS (TBN)



3



Xuất khẩu giày da



700.000



Năm 2011



ED HARDY (Mỹ)



4



Xuất khẩu giày da



1.000.000



Năm 2011



CHARLY (Mexico)



5



Xuất khẩu giày da



300.000



Năm 2011



PSW (Hàn Quốc)



6



Xuất khẩu giày da



200.000



Năm 2011



DAYU (Hàn Quốc)



(Nguồn: Công ty cổ phần SX - TM Hữu Nghị Đà Nẵng)



41

2.2.4 Triển vọng phát triển của ngành da giày

Để đẩy mạnh phát triển ngành da giày trong thời gian tới, Bộ Công thương

vừa phê duyệt qui hoạch tổng thể phát triển ngành da giày Việt Nam đến năm 2020

và tầm nhìn 2025. Ngành da giày hướng đến mục tiêu đạt 13 tỷ USD vào năm 2020,

nâng tỷ lệ sử dụng nguyên liệu nội địa từ 30%-35% hiện nay lên 70% vào năm

2020(*). Theo chiến lược trên, để ngành da giày nói chung, từng doanh nghiệp sản

xuất da giày, phụ liệu trong nước nói riêng, có dịp rà sốt, nhìn nhận những điểm

mạnh, yếu, để từ đó xây dựng nên một con đường phát triển bền vững thì cần thực

hiện những giải pháp cụ thể sau:

- Đa dạng hóa thị trường và sản phẩm: từ chỗ lệ thuộc quá nhiều vào một thị

trường là EU, ngay từ giữa những năm 2000, Mỹ là thị trường được các doanh

nghiệp ngành da giày Việt Nam nhắm đến như một thị trường chiến lược với tỷ

trọng ngày càng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành, từ mức 20% của

năm 2005 đã tăng lên 25,6% vào năm 2010.

- Nâng dần tỷ lệ nguyên liệu nội địa: cuối những năm 1990, tỷ lệ này chỉ là

con số rất khiêm tốn, chưa đến 20%, nhưng đến năm 2010 đã được các chuyên gia

trong nước đánh giá là đã đạt những thành quả khá cao. Cụ thể, các loại nguyên liệu

và mức độ mà ngành da giày Việt Nam đã chủ động được trên 50% các loại phụ

liệu như nhãn mác, chỉ, ruy băng, giấy carton tăng cường, các loại keo, dung môi...;

trên 70% các loại vải dùng cho các loại giày cấp trung và thấp như canvas, các loại

đế giày, gót giày, form giày và bao bì các loại như thùng, hộp, bao PE, giấy lót, giấy

gói... Hiện nay, Việt Nam chỉ nhập khẩu các loại da, vải cao cấp, nguyên liệu tổng

hợp cao cấp, các loại keo dán, hóa chất đặc biệt.

- Thâm nhập và đứng vững trên thị trường nội địa: từ chỗ bỏ quên thị trường

nội địa cuối những năm 1990, đến nay, người tiêu dùng Việt Nam đã biết đến nhiều

thương hiệu như Biti’s, Bitas, Vina Giày, T&T, Hồng Thạnh, Long Thành... Tuy

thương hiệu giày dép chưa nhiều như ngành dệt may nhưng giày dép Việt Nam

đang dần khẳng định chỗ đứng tại thị trường nội địa với tỷ trọng được đánh giá là

chiếm lĩnh gần 40%.



42

2.3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG

CƠNG TY CỔ PHẦN SX – TM HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG

2.3.1 Tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty cổ phần SX – TM Hữu Nghị Đà Nẵng

Tại các doanh nghiệp, bộ máy kế toán từ tổ chức theo kiểu tập trung, chịu

trách nhiệm hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các xí nghiệp

thành viên hoặc tại các phân xưởng sản suất là nhân viên kế toán các phần hành.

Đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trưởng, các bộ phận kế toán phần hành có

nhiệm vụ hỗ trợ cho kế tốn trưởng.

Kế tốn trưởng



Kế tốn vật

liệu, cơng

cụ lao động

nhỏ



Kế tốn

vốn bằng

tiền và

thanh tốn



Kê tốn

tiền lương



Kế tốn

tổng hợp



Kê tốn chi

phí sản xuất

và tính giá

thành sản

phẩm



Kê toán

thành

phẩm và

tiêu thụ



Thủ quỹ



Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn

Chức năng các phòng :

 Kế tốn trưởng: là người chịu trách nhiệm cao nhất về công tác kế tốn

trước Ban giám đốc cơng ty, chỉ đạo thực hiện cơng tác kế tốn và thống kê tại

Cơng ty. Cuối kỳ tập hợp sổ sách báo cáo trước hội đồng quản trị về tình hình kinh

tế tài chính của Cơng ty. Ngồi ra còn phải phân tích hoạt động kinh tế góp phần

cung cấp nguồn vốn cho các cơng trình sản xuất kinh doanh và các dự án đầu tư; tổ

chức tập huấn, hội thảo, tổ chức các đợt thanh tra tài chính theo định kỳ và đột xuất.

Tham gia trong công tác tổ chức sắp xếp cán bộ và bộ máy kế tốn của cơ quan

Cơng ty và các đơn vị trực thuộc.

 Kế toán vật liệu, cơng cụ: Theo dõi tình hình nhập, xuất kho vật tư, công

cụ, định kỳ lập các báo cáo nhập, xuất, tồn kho vật tư, cơng cụ dụng cụ.

 Kế tốn vốn bằng tiền và thanh tốn: Theo dõi tình hình tiền gởi, tiền vay

ngân hàng, quỹ tiền mặt, thanh toán trong nội bộ cơng ty, với bên ngồi theo u



43

cầu mua bán vật tư sản xuất, hạch toán tổng hợp chi tiết các TK 111,112, lên nhật ký

chứng từ và bảng kê liên quan.

 Kế toán tiền lương: theo dõi thanh tốn lương hàng tháng, theo dõi các

khoản trích theo lương (BHXH,BHYT,KPCĐ, BHTN), tình hình tiếp nhận và trích

nộp bảo hiểm xã hội.

 Kế toán tổng hợp: Theo dõi và tổng hợp số liệu kế tốn cho tồn bộ cơng

ty, tham gia quyết tốn và lập BCTC và các cơng việc kế tốn khác trong cơng ty, tổ

chức kiểm tra kế tốn nội bộ

 Kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí và

tính giá thành cho tất cả các sản phẩm của cơng ty.

 Kế tốn thành phẩm tiêu thụ: Theo dõi và thống kê các sản phẩm hoàn

thành theo từng quá trình sản xuất, từng kỳ và xác định kết quả tiêu thụ.

 Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, lên cân đối và rút số dư tiền mặt

hàng ngày, quản lý két tiền.

2.3.2 Phân loại chi phí tại Công ty cổ phần SX-TM Hữu Nghị Đà Nẵng

Công ty chọn hình thức phân loại theo loại chi phí theo nội dung kinh tế theo

kế tốn tài chính nên được chia làm 3 loại như sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: bao gồm các nguyên liệu, vật liệu

xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm như: da action, da burnish, đế giày, cao su,

vải, chỉ may, dây giày...

Chi phí nhân cơng trực tiếp: Gồm chi phí tiền lương của cơng nhân trực

tiếp thực hiện quy trình sản xuất và các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản

xuất của cơng nhân thực hiện quy trình sản xuất như: BHXH, BHYT, KPCĐ,

BHTN. Hiện nay, cơng ty vừa áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm và trả

lương theo thời gian. Tiền lương theo sản phẩm được trả cho công nhân trực tiếp

sản xuất, tiền lương theo thời gian được trả cho bộ phận lao động gián tiếp.

Chi phí sản xuất chung: Gồm tất cả các chi phí sản xuất khơng thuộc hai

khoản mục trên. Ở cơng ty chi phí sản xuất chung gồm:

- Lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng ở



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SX – TM HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x