Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG

Chương 3 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

68



khẩu với chất lượng cao, nâng cao năng lực quản lý, để có thể tận dụng và phát huy

tiềm năng xuất nhập khẩu nhằm khôi phục hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo thêm

việc làm cho người lao động, góp phần phát triển kinh tế xã hội địa phương, nâng

cao sức cạnh tranh của Cơng ty.

Ngồi ra cơng ty cần chú trọng hơn trong cơng tác kế tốn quản trị chi phí,

đó sẽ là yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến vấn đề lợi nhuận của công ty. Xuất phát từ

nhu cầu đó, tác giả đề xuất một số biện pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn quản

trị chi phí sản xuất tại cơng ty cổ phần SX - TM Hữu Nghị Đà Nẵng.

3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN SX - TM HỮU NGHỊ

ĐÀ NẴNG

3.2.1 Phân loại chi phí sản xuất

Có nhiều cách đề phân loại chi phí trong doanh nghiệp sản xuất nhưng phân

loại theo ứng xử chi phí là phù hợp nhất vì phân loại này sẽ cho phép nhà quản trị

doanh nghiệp biết được biến động chi phí tương ứng như thế nào đối với sự biến

động của mức độ hoạt động. Mối quan hệ giữa chi phí và mức hoạt động đóng vai trò

quan trọng đối với nhà quản lý trong việc lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định.

Theo cách phân loại chi phí được chia thành 3 loại: biến phí, định phí và chi

phí hỗn hợp như sau:

+ Khoản mục chi phí NVL trực tiếp: nội dung khoản mục này gồm vải, da, chỉ

may, hoá chất, cao su, ... dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm và những nguyên vật liệu

này sẽ thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất nên được xếp vào chi phí biến đổi.

+ Khoản mục chi phí nhân cơng sản xuất trực tiếp

- Chi phí tiền lương cơng nhân sản xuất trực tiếp, do chính sách tiền lương

tại Cơng ty trả cho cơng nhân sản xuất theo hình thức lương sản phẩm nên sự biến

động của chi phí này ln quan hệ với sản lượng sản phẩm do đó chi phí này được

xếp là chi phí biến đổi.

- Các khoản trích theo tiền lương gồm chi phí BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

được tính theo tiền lương của công nhân sản xuất theo quy chế lương tài chính hiện



69



hành, sự biến động của chi phí này cơ bản tỷ lệ với sự biến động của chi phí tiền

lương nên xếp vào chi phí biến đổi.

+ Khoản mục chi phí sản xuất chung

- Chi phí nhân viên phân xưởng gồm chi phí tiền lương và các khoản trích

theo lương của nhân viên quản lý và phục vụ sản xuất, do chính sách tiền lương

được tính theo hình thức lương sản phẩm gián tiếp, sự biến động chi phí này ln

quan hệ với sản lượng sản phẩm nên chi phí này là chi phí biến đổi

- Chi phí vật liệu gồm vật liệu quản lý thường rất ít phụ tùng thay thế xuất

dùng như dây curoa, phốt dầu, chân vịt, ổ bi, vít hàm chân vịt, kim may... do đặc

điểm của thiết bị may và hoạt động may những vật liệu trên luôn phải thay thế theo

mức độ hoạt động của máy móc nên chi phí này được xếp là chi phí biến đổi.

- Chi phí công cụ, dụng cụ gồm bàn ghế làm việc, dụng cụ sử dụng phục vụ

cho hoạt động sản xuất như đồ dùng bảo hộ lao động, kìm búa, đồ gò, kéo cắt... là

những loại tương đối ổn định. Như vậy chi phí này được xếp vào định phí.

- Chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao TSCĐ được thực hiện theo chế độ hiện

hành là khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Thông thường TCSĐ là nhà

xưởng, thiết bị may, dây chuyền sản xuất. Công ty đầu tư cho một giai đoạn hoạt

động nhất định, nếu khơng có đầu tư thêm thì chi phí khấu hao TSCĐ có tính chất

khơng đổi trong một số năm hoạt động. Do đó chi phí khấu hao TSCĐ có tính chất

cố định tương đối nên xếp vào chi phí cố định.

- Các chi phí khác bao gồm chi phí uống nước, bồi dưỡng, giao hàng... các

chi phí này theo quy chế tài chính Cơng ty quy định mức chi phí nhất định cho một

mức độ hoạt động bình thường nhưng đồng thời được phép chi tiêu cho những mức

hoạt động cao hơn phụ thuộc vào kết quả sản xuất nên chi phí này được xếp vào

định phí.

- Chi phí dịch vụ mua ngồi gồm các chi phí về tiền điện, nước, các khoản

bảo dưỡng máy móc, các chi phí này thường ổn định trong một mức độ hoạt động

nhất định để duy trì hoạt động nhưng lại phụ thuộc vào sản lượng sản phẩm nên chi

phí này được xếp vào chi phí hỗn hợp.



70



Bảng 3.1. Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử của chi phí dựa trên

tài khoản, khoản mục chi phí



Khoản mục chi phí

1. Chi phí NVL trực tiếp

2. Chi phí nhân công TT

- Tiền lương công nhân sản

xuất

- BHXH, BHYT, BHTN,

KPCĐ

3. Chi phí SXC

- Chi phí nhân viên phân

xưởng

- Chi phí vật liệu

- Chi phí dụng cụ

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngồi

- Chi phí bằng tiền khác



Tài



Chi phí



Ghi



hỗn hợp

-



chú



Biến phí



Định phí



X

X



-



622



X



-



622



X



-



627



-



-



X



6271



-



X



-



6272

6273

6274

6277

6278



X

X

-



X

X



X

-



khoản

621

622



Để kiểm sốt và chủ động điều tiết chi phí hỗn hợp nhà quản trị cần phân

tích chi phí hỗn hợp nhằm tách riêng các yếu tố định phí và biến phí. Mà để xác

định thành phần biến phí và định phí trong chi phí hỗn hợp KTQT sử dụng một

trong các phương pháp như: phương pháp cực đại – cực tiểu, phương pháp đồ thị

phân tán, phương pháp bình phương bé nhất. Với phương pháp bình phương bé nhất

đem lại kết quả ước lượng yếu tố bất biến và khả biến có độ tin cậy cao hơn hai

phương pháp còn lại. Ta có thể thực hiện phương pháp này bằng thủ công giải hệ

phương trình hai biến hoặc sử dụng phần mềm trên excel, phần mềm chạy SPSS,

phần mềm eview cũng tìm được hai yếu tố chi phí bất biến và khả biến để giảm bớt

thời gian và công sức.

Minh họa số liệu về chi phí của sửa chữa bảo trì máy móc- đây là chi phí hổn

hợp như sau :



71



Gọi X là số giờ máy chạy. Đây là mức độ hoạt động của máy móc. Số giờ

máy chạy tăng lên thì chi phí bảo trì máy móc thiết bị tăng lên theo hàm số có dạng

Y = a X + b. Với Y là chi phí bảo trì máy móc thiết bị, a là chi phí bảo trì máy móc

thiết bị biến đổi đơn vị, b là chi phí bảo trì máy móc thiết bị cố định. Nhân tố a, b là

chưa xác định được. Để ước lượng giá trị hai loại chi phí này, thống kê chi phí bảo

trì máy móc thiết bị bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 5 tức gồm 5 tháng với các mức độ

hoạt động của từng tháng và chi phí bảo trì máy móc thiết bị tương ứng. Với

phương pháp bình phương bé nhất, hệ số biến đổi a và hằng số b (trong phương

trình bậc nhất biểu diễn chi phí hỗn hợp y = ax + b) được xác định theo hệ phương

trình sau:

xy = bx + a  x2 (1)

y = nb + a x



(2)



Trong đó n là số lần quan sát.

Ứng dụng phương pháp bình phương bé nhất với chi phí bảo trì máy móc

thiết bị, trước hết chúng ta lập bảng tính tốn các chỉ tiêu giá trị cần tính cho hệ

phương trình trên như sau:

Bảng 3.2. Bảng phân tích chi phí hỗn hợp bảo trì sửa chữa máy móc

Tháng



X (số giờ máy



Y( chi phí bảo trì



chạy)



1

2

3

4

5



8,210

7,420

10,385

12,678

8,540



máy móc thiết bị)

15,230,220

22,330,445

12,342,560

32,504,380

23,749,292



Tổng



47,233



106,156,897



X2



XY



67,404,100

55,056,400

107,848,225

160,731,684

72,931,600



125,040,106,200

165,691,901,900

128,177,485,600

412,090,529,640

202,818,953,680



463,972,009



1,033,818,977,020



Thay số liệu liên quan ở bảng vào hệ phương trình trên, ta có:

1,033,818,977,020 =

106,156,897 =



47,233b +

5b +



463,972,009a



(1)

47,233 a (2)



Giải hệ phương trình trên, ta tính ra được: a= 1,743đ và b= 4,763,121đ



72



Với b=4,763,121đ là chi phí bảo trì máy móc thiết bị cố định( hay gọi là chi

phí bảo trì máy móc thiết bị hàng tháng)

a= 1,743đ là chi phí bảo trì máy móc thiết bị biển đổi đơn vị ( hay gọi là chi

phí bảo trì máy móc thiết bị trên một giờ máy chạy).

Cơng ty có thể xác định được chi phí cố định về bảo trì máy móc thiết bị và

chi phí có tính biển đổi. Qua đó, cơng ty xác định được chi phí bảo trì máy móc

thiết bị trong mọi tình huống với các mức độ hoạt động khác nhau. Điều này giúp

nhà quản trị công ty xây dựng kế hoạch chi phí chính xác,có tính thực tế đồng thời

kiểm sốt tốt được chi phí phát sinh, có kế hoạch sữa chữa hợp lý. Lưu ý, kết quả

ước lượng có thể thay đổi, sai số nếu số quan sát sử dụng khác nhau, do vậy khi xây

dựng hàm chi phí hổn hợp thì cần sử dụng số quan sát nhiều để giảm bớt sai số,

nâng cao độ tin cậy và tính chính xác.

3.2.2 Lập dự tốn chi phí

Để trợ giúp cho việc hoạch định, kiểm sốt và đánh giá hiệu quả công việc

các nhân viên kế toán quản trị thường thiết lập dự toán theo các mức hoạt động khác

nhau. Những dự toán như vậy gọi là dự tốn linh hoạt.

Trên thực tế cơng ty đang sử dụng dự toán tĩnh, chỉ thiết lập cho một mức

hoạt động kế hoạch, nó khơng phù hợp với việc phân tích và kiểm sốt chi phí, nhất

là chi phí sản xuất chung. Còn dự tốn linh hoạt là dự tốn được lập với các quy mơ

sản xuất khác nhau trong phạm vi hoạt động phù hợp của công ty, do ngành sản xuất

giày phần lớn sản xuất theo đơn đặt hàng nên dự tốn linh hoạt có ý nghĩa quan

trọng trong việc đưa ra các quyết định về giá bán ở các quy mô sản xuất khác nhau

cho các nhà quản trị.

- Các bước tiến hành khi lập dự tốn chi phí linh hoạt:

- Xác định phạm vi hoạt động trong kỳ kế hoạch.

- Phân tích các chi phí có thể phát sinh trong phạm vi phù hợp theo cách ứng

xử chi phí.

- Tính biến phí đơn vị theo mức độ hoạt động kế hoạch.



Biến phí đơn vị kế hoạch



= Tổng biến phí kế hoạch



73



Tổng mức hoạt động kế hoạch

- Lập kế hoạch linh hoạt điều chỉnh theo mức hoạt động thực tế. Khi đó:



Tổng biến phí

Mức hoạt động

Biến phí đơn vị

=

x

đã điều chỉnh

thực tế

kế hoạch

Theo số liệu của công ty vào tháng 5/2011 sau khi tiến hành phân loại chi

phí theo cách ứng xử ta có biến phí sản xuất chung là 1,480,330 và sản lượng sản

xuất giày các loại trong tháng 5/2011 là 98,207 đôi. Mức biến phí đơn vị được tính

như sau:

Biến phí SXC

Biến phí SXC



=

=



Tổng biến phí các khoản mục

Tổng sản lượng thành phẩm các loại

1,000,310

98,207



=



10,185



Sau khi tính được biến phí sản xuất chung thì cơng ty có thể dễ dàng tính

biến phí sản xuất đơn vị cho các thành phẩm. Với

+ Biến phí NVL căn cứ vào định mức tiêu hoa NVL và đơn giá dự kiến

mua vào

+ Biến phí tiền lương căn cứ vào đơn giá lương do bộ phận tổ chức hành chính

xây dựng theo kế hoạch hàng năm và tỉ lệ BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định.



74



Bảng 3.3. Bảng dự toán biến phí đơn vị cho các mặt hàng

Tháng 5/2011



TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12



Mặt hàng



ĐVT: Đồng



Sản lượng



Biến phí



dự tốn



NVL



Giày BBC

Giày charly

Giày Edhardy

Giày hunex

Giày KBSC

Giày Kichers

Giày Odessa

Giày PSW

Giày %

Giày Ripcurt

Giày skecher

Giày TBS

Tổng cộng



6,460

5,250

7,020

7,270

7,915

8,890

6,332

7,997

8,169

7,988

7,587

6,629

87,507



22,230

22,191

24,787

25,235

22,458

26,908

25,678

26,121

26,001

26,432

25,541

22,909



Biến phí

tiền

lương

15,230

14,981

16,987

16,788

15,871

17.001

17,291

16,091

18,188

15,001

14,790

16,110



Biến phí

SXC

10,185

10,185

10,185

10,185

10,185

10,185

10,185

10,185

10,185

10,185

10,185

10,185



Biến phí

SX đơn

vị

47,645

47,357

51,959

52,208

48,514

54,094

53,154

52,397

54,374

51,618

50,516

49,204



Trên cơ sở tính được biến phí đơn vị cho từng sản phẩm ta tiến hành lập bảng

dự toán chi phí linh hoạt.



75



Bảng 3.4. Bảng dự tốn chi phí linh hoạt cho các mặt hàng

ĐVT: Đồng

Biến

STT



Mặt hàng



phí SX

đơn vị



Tổng định

phí



Sản lượng dự



Sản lượng tăng



Sản lượng giảm



tốn



10%



10%



Sản

lượng



Chi phí



(đơi)



Sản



Chi phí



Sản



lượng



đơn vị



lượng



Chi

phí

đơn vị



1



Giày BBC



47,645



6,460



50,047.5



5,814



50,3144



7106 49,829



2



Giày charly 47,357



5,250



49,759.5



4,725



50,026.4



5775 49,541



51,959



7,020



54,361.5



6,318



54,628.4



7722 54,143



4



Giày hunex 52,208



7,270



54,610.5



6,543



54,877.4



7997 54,392



5



Giày KBSC 48,514



7,915



50,916.5 7,123.5 51,183.4 8706.5 50,698



6



Giày Kichers 54,094



8,890



56,496.5



7



Giày Odessa 53,154



6,332



55,556.5 5,698.8 55,823.4 6965.2 55,338



3



Giày

Edhardy



8,001



56,763.4



9779 56,278



8



Giày PSW



52,397



7,997



54,799.5 7,197.3 55,066.4 8796.7 54,581



9



Giày %



54,374



8,169



56,779.5 7,352.1 57,043.4 8985.9 56,558



10



Giày Ripcurt 51,618



7,988



54020.5



11



Giày skecher 50,516



7,587



52,918.5 6,828.3 53,185.4 8345.7 52,700



6,629



51,606.5 5,966.1 51,873.4 7,291.9 51,388



12



Giày TBS



49,204

210,236,31

0



87,507



7,189.2 54,287.4 8786.8 53,802



78,756



96257.7



Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy rằng khi sản lượng thay đổi thì định phí

trên 1 sản phẩm thay đổi dẫn đến chi phí đơn vị cũng thay đổi. Cụ thể với sản phẩm

giày TBS với mức sản lượng 6,629 đơi, chi phí đơn vị dự tốn là 51,606đ, khi mức

sản lượng tăng lên 10%, thì sản lượng là 7,291.9 đơi thì chi phí đơn vị là 51,388đ.

Ngược lại khi sản lượng giảm 10% tức 6,629 đơi thì chi phí đơn vị tăng lên

51,873đ. Vậy chi sản lượng tăng, chi phí đơn vị giảm và ngược lại khi sản lượng

giảm thì chi phí đơn vị tăng lên. Đây chính là cơ sở để quyết định trong điều kiện sản



76



lượng thay đổi. Để có được mức giá cạnh tranh thì cơng ty phải có nhiều đơn hàng để

sản lượng sản xuất giày tăng lên, trên cơ sở đó khai thác tối đa năng lực sản xuất

3.2.3 Lập báo cáo chi phí để phục vụ kiểm sốt chi phí sản xuất

Các báo cáo kiểm soát được lập nhằm cung cấp cho các nhà quản trị tình

hình hoạt động của tổ chức trong quá trình thực hiện theo kế hoạch nhằm giúp nhà

quản trị kiểm sốt được chi phí sản xuất và đánh giá được trách nhiệm của từng bộ

phận có liên quan. Từ đó có thể đưa ra những chính sách phù hợp, kịp thời. Tất cả

các báo cáo thường bao gồm các chỉ tiêu, định mức (dự toán) và kết quả thực tế,

trong đó vấn đề quan trọng là việc so sánh giữa số liệu định mức và kết quả thực tế

để đánh giá kết quả hoạt động, đồng thời trên cơ sở các khoản chênh lệch phát sinh

xác định ngun nhân và có biện pháp xử lý thích hợp.



è Báo cáo tình hình thực hiện chi phí ngun vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ảnh hưởng lớn đến chi phí sản xuất của

doanh nghiệp do vậy cần kiểm sốt chặt chẽ tình hình tiêu hao nguyên vậy liệu, từ

đó xác định trách nhiệm đến từng cá nhân có liên quan. Do vậy, phải lập bảng báo

cáo tình hình thực hiện chi phí ngun vật liệu vào sản xuất, bảng phân tích chi phí

nguyên vật liệu nhằm xác định sự biến động về lượng và giá của nguyên vật liệu

vào sản xuất từng sản phẩm trên cơ sở đó xác định các nguyên nhân cụ thể thuộc về

bộ phận thu mua nguyên vật liệu hay bộ phận sản xuất đã lãng phí, tiết kiệm trong

khâu sản xuất, do trình độ tay nghề cơng nhân sản xuất.



77



Bảng 3.5. Báo cáo tình hình thực hiện chi phí ngun vật liệu trực tiếp

Quý :II/ 2011

Phân xưởng : Cắt



STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24



Loại vật liệu

Da action

Da burnish

Da cừu

Da napa

Da paten

Da split

Da ngựa

Da full grain

Vải kate

Vải mành mộc

Pu giả da

Dây giày mộc

Dây giày pe

Dây giày poly dẹp

Dây giày satin

Dây giày poly tròn

Dây giày oval

Dây giày hunting

Dây dày cotton

Chỉ cotton 1

Chỉ nylon 210d3

Chỉ nylon840d4

Chỉ nylon d6

Chỉ nylon d9



Dự tốn

Khối

Đơn giá

lượng

451,095



17,620



1,231



30,505



562



45,659.6



4,911



43,440.30



1,420



43,760



10,500



19,035.05



322.7



41,770



987.8

322.31

1100

427.9

280.9

4,520

45,700

990

22,520

30,680

899.6

30,410

320

80,300

510

140

120



46,400

7,090

1,960

83,397.1

80,105

3,230

2,977

4,673

1,490

2,280

2,873.9

2,230

14,600

18,259

43,810

6,340

6,500



Thực tế

Khối

Đơn giá

lượng

451,09

17,620

0

30,500.0

1,231

9

560.5

45,659.6

43,440.3

4,923

0

1,450

43,760

19,035.0

10,560

5

41,780.9

320.8

5

987.8

46,450

322.31

7,068

980

1,960

430.5

83,397.1

290.9

80,105

4,580

3,230

45,870

2,977

980.9

4,673

22,540

1,490

30,650

2,280

890.5

2,873.9

30,430

2,230

280

14,600

80,320

18,259

520

43,810

110

6,340

110

6,600



è Báo cáo tình hình thực hiện chi phí nhân cơng trực tiếp



Biến động

Khối

Đơn

lượng



giá



-5



0



0



-5.09



-2.5



0



+12



0



+30



0



+60



0



-1.9



+10.95



0

0

-120

+2.6

+10

+60

+170

-9.1

+20

-30

-9.1

+20

-40

+80

+10

-30

-10



+50

-22

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

+100



78



Chi phí nhân công ở Công ty rất hay biến động và chiếm một khoản chi phí

lớn trong việc tính giá thành sản phẩm, có thể làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả

và tiến độ sản xuất. Do vậy cần thiết phải lập thêm bảng báo cáo tình hình thực hiện

chi phí nhân cơng trực tiếp để theo dõi tình hình biến động chi phí nhân cơng, xem

xét mức tăng giảm chi phí sao cho phù hợp để vừa đảm bảo được kế hoạch sản xuất

vừa đảm bảo được lợi ích của công nhân để đem lại sự gắn kết lâu dài, nhất là

những công nhân đã làm việc lâu năm và có tay nghề vững.

Bảng 3.6. Báo cáo tình hình thực hiện chi phí nhân cơng trực tiếp

Q II năm 2011

Phân xưởng: Cắt

Các loại giày



Kế



Số công

Thực Chênh



Kế



Đơn giá

Thực Chênh



Biến động



Số công

hoạch

tế

lệch hoạch tế

lệch

A

1

2 3=(2-1)

4

5 6=(5-4)

7=6*2

1. Giày thể thao 8.150 8.250

+150 8.000 8.000

0

0

Giày Mocasin

12.245 12.240

+5 8.500 8.800 +300 3.672.000

Giày tây

12.780 12.810

+30 8.400 8.400

0

0

Tổng cộng

+185

+300 3.672.000



Số tiền

8=3*4

1.200.000

42.500

252.000

1.494.500



è Báo cáo tình hình thực hiện chi phí sản xuất chung

Báo cáo tình hình thực hiện định mức chi phí sản xuất chung và phân tích

chênh lệch về chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí dịch

vụ mua ngồi, chi phí khấu hao TSCĐ. Sự biến động chi phí sản xuất chung phải

được chi tiết theo các yếu tố chi phí trên cơ sở phân loại thành biến phí và định phí.

Đối với mỗi yếu tố chi phí cũng phải xác định nguyên nhân của sự biến động đó và

ảnh hưởng của nó đến sự biến động chi phí sản xuất chung để xác định nhân tố nào

tác động mạnh, nhân tố nào tác động khơng nhiều đến chi phí sản xuất chung. Từ đó

xác định trách nhiệm của các bộ phận đối với sự biến động chi phí và đưa ra biện

pháp khắc phục.

Bảng 3.7. Báo cáo tình hình thực hiện chi phí sản xuất chung

Quý II/ 2011

Sản phẩm: giày hunex



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT - THƯƠNG MẠI HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x