Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

27

Vốn điều lệ



:



50.000.000.000 đồng



* Tài sản chủ yếu của công ty:

- Tổng số diện tích đất đai cơng ty đang sử dụng:

+ Tổng diện tích đất theo hợp đồng thuê tại đất số 08/HĐ/TLĐ ngày

16/7/2001 được ký với công ty liên doanh Massda là 47.092m2 với thời hạn thuê

đến hết ngày 21/9/2043, giá thuê đất là 0,6USD/m2/năm, trong đó: diện tích nhà

xưởng, văn phòng: 25.986m2.

+ Giá trị còn lại của TSCĐ đang dung của công ty đến thời điểm 31/03/2011

là 51.346.368.319 đồng, cụ thể như sau:



-



Nhà cửa vật kiến trúc

Máy móc thiết bị

Phương tiện vận tải

Thiết bị, dụng cụ quản lý

Phần mềm vi tính



32.878.699.895 đồng

15.959.119.242 đồng

273.400.732 đồng

2.195.785.509 đồng

39.362.941 đồng



2.1.2 Vị thế của Công ty trong ngành

Qua hơn 15 năm hoạt động, với phương châm “Lãnh đạo cùng đội ngũ quản

lý luôn hướng đến sự phát triển bền vững của HUNEX trên nhiều lĩnh vực sản xuất

kinh doanh”, với các ngành nghề kinh doanh chính: sản xuất, kinh doanh xuất nhập

khẩu giày dép; kinh doanh xuất nhập khẩu các loại vật tư ngun liệu, hóa chất,

máy móc thiết bị và cơng cụ; mua bán, khai thác, cho thuê tài sản, bất động sản;

cùng đội ngũ cán bộ quản lý kinh nghiệm, đội ngũ thiết kế thành thạo và công nhân

tay nghề cao, trình độ cơng nghệ tiên tiến, cơ sở vật chất khang trang, thiết bị đồng

bộ, HUNEX đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu ngày càng cao của sản xuất.

Hiện nay, với uy tín về thương hiệu, cùng với việc đẩy mạnh các hoạt động

xúc tiến thương mại, thị trường xuất khẩu của công ty đã mở rộng trên các nước

châu Âu và châu Mỹ với các công ty lớn như: Skechers, Ed Hardy, Ripcurl, Ted

Baker...

Trong những năm qua, Công ty rất chú trọng việc đầu tư đổi mới công nghệ,

thiết bị sản xuất, cải thiện môi trường và điều kiện làm việc cũng như xây dựng hệ

thống nhà xưởng, nhà làm việc rộng rãi, thống mát. Vì vậy đã tạo ra một sự thuận



28

lợi và thoải mái khi thực hiện nhiệm vụ xuyên suốt trong quản lý và mang lại hiệu

quả cao trên mọi mặt.

Công ty đã từng bước xây dựng chiến lược phát triển theo đúng định hướng

phát triển ngành, cải tổ, đổi mới toàn diện mọi mặt ngay sau khi cổ phần hóa: từ bộ

máy quản lý cấp phân xưởng đến lãnh đạo Công ty, nâng cấp trình độ tay nghề của

cơng nhân, phát huy hết năng suất hiện có của máy móc thiết bị, đầu tư chiều sâu

vào chất lượng sản phẩm, tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa lẫn thị

trường xuất khẩu,… Sự định hướng đúng đắn đó là tiền đề để Công ty Cổ phần Sản

xuất Thương mại Hữu nghị Đà Nẵng phát triển bền vững trong tương lai và ngày

càng tạo được uy tín đối với người tiêu dùng.

2.1.3 Ngành nghề và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

- Ngành nghề kinh doanh

Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu giày dép, vật tư, thiết bị và mua bán cho

thuê tài sản, bất động sản. (theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

3203002320 do sở kế hoạch đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày 1/12/2008)

Sản phẩm chủ yếu của công ty là về các loại giày thể thao và giày vải với

nhiều kiểu dáng đa dạng. Thị trường chủ yếu là xuất khẩu qua EU và Mỹ, trong

tương lai công ty sẽ đẩy mạnh hơn nữa việc tiêu thụ thị trường trong nước.

- Hoạt động kinh doanh

Công ty CP SX-TM Hữu nghị Đà nẵng hoạt động sản xuất kinh doanh trong

lĩnh vực giày xuất khẩu là lĩnh vực sử dụng nhiều lao động và kết quả kinh doanh

chịu nhiều ảnh hưởng của biến động của thị trường và biến động của nền kinh tế

trong nước và thế giới. Tuy nhiên với sự nổ lực của tập thể CBCNV các cổ đông và

chủ trương hổ trợ của Nhà Nước, năm 2009 cơng ty đã duy trì hoạt động sản xuất

kinh doanh, ổn định lao động và thu nhập và kết quả kinh doanh bắt đầu có lãi.



29



Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh năm 2011

Chỉ tiêu

Tổng doanh thu

Lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận sau thuế

Lãi cơ bản/CP



Số tiền

154.729.418.790

6.751.538.876

4.849.676.392

1.688



Ghi chú



Bảng 2.2. Cơ cấu doanh thu của công ty



Chỉ tiêu

Giày xuất khẩu

Giày nội địa

Kinh doanh khác

Tổng cộng



Năm 2010

Tỷ trọng

Giá trị

(%)

144.787.469.591

93,57

9.018.581.194

5,83

923.368.005

0,60

154.729.418.790

100



6 tháng 2011

Giá trị

56.541.257.341

6.927.558.355

1.373.521.331

64.842.337.027



Tỷ trọng

(%)

87,20

10,68

2,12

100



KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH

VÀ NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG

6 THÁNG CUỐI NĂM 2011

I. Kế hoạch sản xuất:

STT

I/

1

2

3

4

5

6



ĐƠN HÀNG

Giày XK

SKECHERS

ED HARDY

CHARLY

PSW

DAYU

VIALIS, PEPE JEANS...



SỐ LƯỢNG

750,000

400,000

100,000

50,000

50,000

50,000

100,000



ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN

(USD)

(USD)

8.22

6,165,463

10.00

2,846,000

7.00

700,000

10.00

1,034,463

5.50

275,000

6.20

310,000

10.00

1,000,000



TỔNG CỘNG

750,000

II/ Kế hoạch doanh thu và chi phí:

1. Doanh thu

- Doanh thu giày XK



6,165,463

117,643,794,247



tỷ giá b/q

19,000



117,143,794,247



đồng



30

- Doanh thu khác(mặt bằng, phế liệu...)



500,000,000



đồng



111,919,860,079



đồng



2. Chi phí



(đồng/đơi)



a. CP tiền lương và BHXH



4.50



64,110,000,000



- Nguyên liệu nhập khẩu



41,800



31,350,000,000



đồng



- Nguyên liệu mua trong nước



42,180



31,635,000,000



đồng



- Vật liệu phụ



1,500



1,125,000,000



đồng



b. CP tiền lương và BHXH



33,939,789,692



+ Tiền lương



31,155.00



23,366,250,000



đồng



+ Tiền ăn trưa



5,345.60



4,009,200,000



đồng



+ Bảo hiểm các loại



8,752.45



6,564,339,692



đồng



13,870,070,387



đồng



C- Chi phí khác

+ Lãi vay NH (b/q 6.8%)



3,173.33



2,380,000,000



đồng



+ Lãi vay DATC (ls 9,6%)



1,280.00



960,000,000



đồng



+ Điện



2,750



2,062,500,000



đồng



+ Khấu hao TSCĐ



6,948



5,210,653,024



đồng



+ Chi phí XNK và ngân hàng



1,100



825,000,000



đồng



+ Chi phí phục vụ quản lý



3,243



2,431,917,363



đồng



* Tổng chi phí:



111,919,860,079



đồng



* Tổng doanh thu:



117,643,794,247



đồng



* Tổng CMT hàng XK



54,658,794,247



đồng



* CMT 1 đôi giày XK



3.8



USD/đôi



2.1.4 Các nhân tố rủi ro

- Tăng trưởng kinh tế:

Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Hữu nghị Đà Nẵng hoạt động chủ yếu

trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu các loại giày dép và vật tư các

loại. Thị trường kinh doanh các hoạt động này là thị trường chịu ảnh hưởng nhiều bởi

các diễn biến của nền kinh tế trong nước và thế giới. Tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm

phát, thu nhập bình quân đầu người cũng như giá cả của một số mặt hàng quan trọng

có ảnh hưởng đến tồn bộ hoạt động của nền kinh tế nói chung và của Cơng ty Cổ



31

phần Sản xuất Thương mại Hữu nghị Đà Nẵng nói riêng. Một nền kinh tế tăng

trưởng mạnh và ổn định sẽ kéo theo nhu cầu tiêu dùng các sản phầm giày, dép gia

tăng....và ngược lại, nền kinh tế phát triển trì trệ sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả

hoạt động kinh doanh của ngành kinh doanh giày, dép....

Năm 2009, nền kinh tế thế giới rơi vào thời kỳ suy thoái đã kéo theo thị

trường tiêu thụ của ngành da giày bị thu hẹp, đặc biệt là thị trường nước ngồi.

Cơng ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Hữu nghị Đà Nẵng có thị trường xuất khẩu

quan trọng là Hoa Kỳ và EU. Các thị trường lớn này đều bị suy giảm mạnh do ảnh

hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế tồn cầu. Do đó, hoạt động sản xuất kinh

doanh của Công ty trong năm 2009 đạt kết quả thấp. Bước sang năm 2010, khi nền

kinh tế thế giới từng bước phục hồi, mức tiêu thụ các mặt hàng giày, dép của thị

trường thế giới, mà đặc biệt là thị trường Mỹ đã tăng trở lại đã khiến cho hoạt động

kinh doanh của Công ty đạt kết quả khả quan so với năm 2009.

Bước sang năm 2011, nền kinh tế thế giới vẫn đang trên đà phục hồi khá tốt

với tốc độ tăng trưởng ổn định. Theo dự báo của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) thì kinh

tế thế giới năm 2011 sẽ tăng trưởng khoảng 3,1%, cao hơn so với mức 1,1% của

năm 2010, tuy vẫn thấp hơn nhiều so với mức trên 5% của hai năm 2007, 2008 và

các mức 4,9% và 4,5% của năm 2005, 2006. Với những yếu tố tích cực về sự tăng

trưởng kinh tế trong năm 2010, hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản

xuất Thương mại Hữu nghị Đà Nẵng được kỳ vọng sẽ đạt hiệu quả cao trong năm

2011.

Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Hữu nghị Đà Nẵng luôn xác định rủi

ro về tăng trưởng kinh tế là một trong những rủi ro cơ bản đối với không chỉ Cơng

ty mà còn là rủi ro mang tính hệ thống đối với mọi doanh nghiệp hoạt động trong

các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế. Do vậy, Công ty đã tính tốn rủi ro này và

có định hướng phát triển riêng dựa vào các thị trường tiềm năng và ổn định mà

Công ty đang khai thác.

- Lãi vay:



32

Với quy mơ vốn thực góp hiện tại 40 tỷ đồng, doanh thu thuần 6 tháng năm

2011 đạt 35 tỷ đồng, trong hoạt động kinh doanh, Công ty sử dụng lượng vốn vay

khá lớn (6 tháng 2011, khoảng 76% tổng nguồn vốn). Với đặc điểm này, hoạt động

kinh doanh của Công ty chứa đựng rủi ro tín dụng tiềm ẩn. Trong điều kiện hiện tại,

mặt bằng lãi suất vay vốn trên thị trường đang khá cao, bình quân khoảng 15%. Với

mặt bằng lãi suất khá cao như vậy sẽ gây khơng ít khó khăn cho hoạt động kinh

doanh của Cơng ty, đặc biệt là áp lực trả lãi suất vay. Do đó, cân bằng nguồn vốn và

giảm bớt việc sử dụng đòn bẩy tài chính cần được Cơng ty ưu tiên thực hiện như

một biện pháp phòng tránh rủi ro lãi suất.

- Rủi ro đặc thù ngành nghề

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là xuất khẩu các mặt hàng giày,

dép, do đó Cơng ty ln phải đối mặt với các rủi ro liên quan đến những rào cản về

việc bảo vệ hàng tiêu dùng nội địa của các nước nhập khẩu hàng da giày Việt Nam.

Hiện nay, ngành da giày Việt Nam vẫn tiếp tục bị Hoa Kỳ và các nước khác

áp đặt cơ chế chống bán phá giá cũng như cơ chế quản lý chất lượng từ các thị

trường khác. Điều này đã ảnh hưởng tiêu cực đến sản lượng tiêu thụ sản phẩm và

lợi nhuận của Công ty. Bắt đầu từ 3/1/2010, sản phẩm giày da xuất khẩu của Việt

Nam vào thị trường EU tiếp tục phải chịu 10% "thuế chống bán phá giá" (1)

Ngoài ra, ngành da giày Việt Nam đang phải đối mặt với rất nhiều rào cản kỹ

thuật mới trong việc bảo vệ môi trường cho người tiêu dùng Mỹ, có hiệu lực từ

ngày 01/01/2010. Khơng chỉ riêng có thị trường Mỹ đưa ra những rào cản kỹ thuật

đối với ngành gia dày Việt Nam, mà hầu hết các nước có hàng Việt Nam nhập khẩu

đều đưa ra những rào cản kỹ thuật, khiến gia dày Việt Nam phải đối đầu với nhiều

thách thức.

Áp lực này khiến ngành gia dày phải xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn sản

phẩm gia dày phù hợp và hài hòa với các tiêu chuẩn quốc tế. Đồng thời đầu tư nâng

cấp các trung tâm giám định, kiểm tra chất lượng sản phẩm da giày để hỗ trợ cho

các doanh nghiệp trong quản lý chất lượng và khắc phục các rào cản kỹ thuật.

- Rủi ro cạnh tranh:



33

Trong tương lai, các doanh nghiệp trong ngành da giày Việt Nam nói chung,

Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại Hữu nghị Đà Nẵng nói riêng sẽ phải đón

nhận một mơi trường cạnh tranh khắc nghiệt hơn rất nhiều. Trước hết, đó là nguy cơ

từ Trung Quốc, là nước xuất khẩu giày dép sang thị trường Mỹ lớn nhất hiện nay.

Ngành da giày nước này đang có chiến lược nâng cao đẳng cấp chất lượng, đáng

chú ý hơn là Trung Quốc lại được “cởi trói” hạn ngạch tại châu Âu vào đầu năm

2008 và tại Mỹ vào đầu năm 2009. Tiếp đó, Pakistan, Ấn Độ, Bangladesh, Sri

Lanka và Campuchia cũng đang tăng tốc với tham vọng nhân đôi kim ngạch xuất

khẩu trong 4 năm 2007-2011.

2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN SX – TM HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG

2.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý

Công ty đã áp dụng cơ cấu tổ chức quản lý theo mơ hình trực tuyến – chức

năng, đây là kiểu tổ chức kết hợp giữa hai cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng.

Với đặc điểm cơ bản là vẫn tồn tại các bộ phận chức năng nhưng chỉ đơn thuần về

chun mơn, khơng có quyền chỉ đạo các đơn vị trực tuyến. Những người lãnh đạo

trực tuyến chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động và được quyền quyết định trong

đơn vị mình phụ trách.



34



Đại hội đồng cổ đơng



Hội đồng quản trị



Ban kiểm sốt



Tổng Giám đốc



Phó tổng Giám đốc



Phòng

Kinh

doanh



Phòng

xuất

nhập

khẩu



Xí nghiệp sản

xuất số 1



Kế tốn trưởng



Phòng

tổ chức

hành

chính



Xí nghiệp sản

xuất số 2



Phòng

quản lý

thiết bị

và đầu





Phòng

phát

triển

thương

hiệu



Phòng

tài

chính

kế tốn



Trung tâm

thiết kế mẫu



Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

* Phòng Tổ chức Hành chính

- Là phòng ban trung gian gắn kết hoạt động của các phòng ban khác trong

Cơng ty, thừa lệnh Tổng giám đốc Công ty để thực hiện các công tác chuyên môn

nghiệp vụ.

- Đề nghị với Tổng giám đốc Công ty về cơ cấu, mức lương, mức thưởng và

hình thức kỷ luật đối với cán bộ, nhân viên thuộc phòng...

- Lập phương án tổ chức, biên chế bộ máy từ Công ty đến các đơn vị thành



35

viên, thực hiện công tác tổ chức – lao động – tiền lương, tuyển dụng và quy hoạch

cán bộ.

- Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc trong việc bố trí và sắp xếp

CBCNV trong Cơng ty thơng qua việc đánh giá phẩm chất đạo đức, năng lực

công tác.

- Thực hiện việc nghiệp vụ quản lý và điều động nhân sự theo lệnh của Tổng

giám đốc Công ty.

- Thực hiện nghiệp vụ quản lý lao động trong tồn Cơng ty, hoàn thiện hồ sơ

và để xuất phương án xử lý kỷ luật đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động

của Công ty.

- Xây dựng, cập nhật, duy trì và cải tiến các chính sách về nhân sự các quy

trình liên quan đến họat động của Cơng ty; Chịu trách nhiệm hoàn tất các thủ tục

liên quan đến giải quyết các chế độ cho CBCNV theo quy định của Luật lao động

và Quy chế của Công ty.

- Theo dõi và kiểm sốt việc trả lương, bảng tính cơng, tính lương hàng

tháng của các phòng ban, đơn vị. Đảm bảo việc trả lương cho người lao động của

các phòng ban, đơn vị đúng theo quy chế của Công ty.

- Xây dựng các tổ chức xã hội và phong trào xã hội như: tổ chức Cơng đồn,

Đồn thanh niên, Hội phụ nữ, các phong trào văn hoá, văn nghệ, thể thao….

- Tham mưu cho Ban lãnh đạo giải quyết những vấn đề phát sinh, mâu thuẫn,

hoặc trả lời những thắc mắc kiến nghị đối với Công ty liên quan đến vấn đề con

người và tài sản.

- Soạn thảo các văn bản theo quy định của Pháp luật, theo yêu cầu cơng việc

của phòng; Quản lý cơng văn đến, cơng văn đi và các tài liệu có liên quan trong

Cơng ty; sắp xếp và quản lý, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý toàn bộ văn bản, tài liệu

lưu hồ sơ Công ty…

- Quản lý sử dụng con dấu theo đúng quy trình và kiểm tra theo dõi thường

xun, khơng đóng dấu nếu kiểm tra có sai phạm và phải báo cáo với Ban lãnh đạo,

và yêu cầu sửa chữa.



36

- Mua sắm văn phòng phẩm cho Cơng ty, quản lý và sửa chữa trang thiết

bị văn phòng, theo dõi và cập nhật tình trạng thiết bị máy móc văn phòng của

Cơng ty…

- Thực hiện cơng tác Y tế, chăm sóc sức khoẻ cho người lao động trong tồn

Cơng ty.

- Chăm sóc, quét dọn bảo đảm khuôn viên Công ty gọn gàng, sạch sẽ.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao, chịu trách nhiệm

trước Tổng giám đốc Công ty và pháp luật về những việc mình làm.

* Phòng Kế tốn Tài chính

- Được lưu giữ các chứng từ kế tốn, báo cáo tài chính, các giấy tờ liên quan

đến cơng tác hạch tốn kế tốn...

- Đề nghị với Tổng giám đốc Công ty về cơ cấu, mức lương, mức thưởng và

hình thức kỷ luật đối với cán bộ, nhân viên thuộc Phòng...

- Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc Cơng ty thực hiện cơng tác tài

chính – kế tốn.

- Làm cơng tác hạch tốn kế tốn, báo cáo thống kê theo quy định của Nhà nước.

- Phòng kế toán phải lập kế hoạch báo cáo dự trù kinh phí hàng tháng, hàng

q, hàng năm trình Tổng Giám đốc Công ty phê duyệt.

- Bám sát các kế hoạch sản xuất kinh doanh để chủ động thanh quyết toán

các hợp đồng theo đúng với nội dung của hợp đồng, khơng được trái với chế độ kế

tốn thống kê và nguyên tắc thanh quyết toán của Nhà nước và Điều lệ Cơng ty.

- Tính tốn, tổng hợp và ghi chép số liệu về tình hình thực hiện nghĩa vụ đối

với Nhà nước.

- Phải phối hợp kịp thời và thường xuyên với các phòng ban để đánh giá hiệu

quả kinh doanh dịch vụ, giá thành, tìm ra những khâu thất thốt, yếu kém trong

quản lý kinh doanh. Từ đó đề nghị với Tổng giám đốc Cơng ty có biện pháp điều

chỉnh kịp thời.

- Phải thiết lập hệ thống phương pháp quản lý và thống nhất các bảng biểu

báo cáo trình Tổng giám đốc - Chủ tịch Hội đồng quản trị phê duyệt, làm cơ sở để



37

quản lý. Trong quá trình thực hiện để phù hợp với tính năng động của Cơng ty mà

vẫn đảm bảo được chế độ quản lý chặt chẽ, đề nghị liên tục cải tiến, đổi mới

phương pháp, mọi thay đổi phương pháp quản lý đều phải được Tổng giám đốc

Công ty phê duyệt.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao, chịu trách nhiệm

trước Tổng giám đốc Công ty và pháp luật về những việc mình làm.

* Phòng Kinh doanh

- Xây dựng kế hoạch giá thành sản phẩm giày, dép của Công ty;

- Xây dựng và triển khai thực hiện chiến lược Marketing cho Công ty;

- Lập kế hoạch sản xuất, cung ứng vật tư cho Cơng ty;

- Giám sát các chi phí, tổ chức hạch tốn nhanh.

* Phòng Xuất nhập khẩu

- Tổ chức cơng tác xuất nhập khẩu hàng hóa, vật tư, thiết bị của Cơng ty;

- Lập tồn bộ hồ sơ, tài liệu, chứng từ có liên quan đến cơng tác xuất nhập

khẩu của Cơng ty;

- Quyết tốn hàng hố xuất nhập khẩu với cơ quan quản lý Nhà nước.

* Phòng quản lý thiết bị và đầu tư

- Quản lý toàn bộ tài sản cổ định của Công ty;

- Lập kế hoạch bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ tài sản của

Công ty;

- Quản lý cho thuê nhà xưởng thiết bị, quản lý dự án đầu tư của Công ty;

- Quản lý cơng tác an tồn lao động của Cơng ty;

*Phòng phát triển thương hiệu

- Nghiên cứu thị trường sản phẩm giày, dép;

- Phát triển mẫu mã sản phẩm giày, dép;

- Xây dựng và quảng bá thương hiệu Hunex.

* Xí nghiệp sản xuất số 1

- Bao gồm xưởng đế và xưởng cắt, thực hiện những công đoạn sản xuất ban

đầu của sản phẩm giày.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HỮU NGHỊ ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x