Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

5



Theo VAS 17 - “Thuế thu nhập doanh nghiệp” (đoạn 03), thu nhập chịu thuế

là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của một kỳ, được xác định theo quy

định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và là cơ sở để tính thuế thu

nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được).

Theo Điều 3, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH 12, thu nhập

tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và

thu nhập khác, kể cả thu nhập tính thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ ở

nước ngồi.

1.1.2.2. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

Điều 8, Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ

hướng dẫn việc xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau:

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công,

tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng,

không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hóa

bán ra là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người

mua.

Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với dịch vụ là

thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa

đơn cung ứng dịch vụ.

1.1.2.3. Chi phí được khấu trừ thuế

Việc xác định các khoản chi phí được trừ để tính thu nhập chịu thuế được

thực hiện theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu tính thuế. Theo quy định tại Nghị

định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ, doanh nghiệp được trừ

mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp;

- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

1.1.2.4. Các khoản chi không được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế



6



Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên không được khấu trừ

khi xác định thu nhập chịu thuế. Đây là các khoản chi phí doanh nghiệp thực tế đã

chi nhưng không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, các khoản chi khơng

có chứng từ hợp pháp, các khoản trích khấu hao, trích lập dự phòng khơng đúng

quy định hiện hành, các khoản chi phí vượt định mức cho phép. (chi tiết xem thơng

tư số 130/2008/TT - BTC về hướng dẫn thuế TNDN).

1.1.2.5. Các khoản thu nhập chịu thuế khác

Các khoản thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế bao gồm: thu nhập từ

chuyển nhượng vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ chuyển

nhượng, thanh lý tài sản (trừ bất động sản); giấy tờ có giá khác;...

1.1.2.6. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành áp dụng đối với cơ sở kinh

doanh là 25%

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò,

khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự

án, từng cơ sở kinh doanh.

1.2. LỢI NHUẬN KẾ TỐN

Theo VAS 17, lợi nhuận kế tốn là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi

trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế

toán và chế độ kế toán.

1.2.1. Nguyên tắc đo lường lợi nhuận kế toán

Các nguyên tắc kế toán cơ bản hướng dẫn xác định kết quả kinh doanh gồm:

cơ sở kế tốn dồn tích, ngun tắc ghi nhận doanh thu, nguyên tắc phù hợp.

• Lợi nhuận kế toán được xác định căn cứ vào nghiệp vụ thực sự xảy ra tại

doanh nghiệp, là chênh lệch giữa doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí cần

thiết để thực hiện nghiệp vụ bán hàng.

• Lợi nhuận kế toán được xác định căn cứ vào thời kỳ quy định liên quan

đến hoạt động trong một khoảng thời gian xác định.



7



• Lợi nhuận kế tốn căn cứ vào ngun tắc đo lường và ghi nhận doanh thu,

phù hợp với khái niệm doanh thu.

• Lợi nhuận kế tốn căn cứ vào nguyên tắc “tương xứng”, doanh thu thực

hiện trong kỳ tương xứng với các chi phí phù hợp để tạo ra doanh thu.

Các nguyên tắc này ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận kế tốn thơng qua việc

xác định doanh thu kế tốn và chi phí kế tốn để tính được lợi nhuận kế toán

1.2.2. Đo lường lợi nhuận kế tốn

Việc đo lường lợi nhuận ln đóng vai trò quan trọng trong cả kế tốn tài

chính và kế tốn quản trị. Nhiều quan điểm khác nhau về đo lường lợi nhuận kế

tốn được hình thành trong q trình phát triển của lý thuyết kế tốn. Về cơ bản có

3 trường phái với các quan điểm khác nhau về đo lường lợi nhuận:

• Trường phái cổ điển: Theo trường phái này, lợi nhuận kế toán là sự khác

biệt giữa doanh thu thực hiện từ các nghiệp vụ bán hàng hóa, dịch vụ trong kỳ và

chi phí tương ứng bỏ ra để thực hiện nghiệp vụ theo nguyên tắc giá gốc.

Lợi nhuận kinh doanh = Doanh thu thực hiện – Chi phí theo giá gốc

• Trường phái tân cổ điển: Trường phái này thừa nhận đơn vị đo lường theo

nguyên tắc giá gốc có điều chỉnh theo sự thay đổi của mức giá chung. Theo trường

phái này, lợi nhuận kế toán là lợi nhuận đã điều chỉnh theo mức giá chung.

Kế toán theo nguyên tắc giá gốc không ghi nhận sự thay đổi của mức giá chung của

tiền tệ nên Bảng cân đối kế tốn ln bao gồm những loại tài sản, nợ phải trả khác

biệt do phát sinh tại các thời điểm khác nhau, với các sức mua của đồng tiền khác

nhau. Kế tốn theo mức giá chung khắc phục tình trạng này bằng cách phản ánh sự

thay đổi sức mua của tiền tệ vào các giá gốc.

• Trường phái cấp tiến: trường phái này có hai quan điểm:

- Lợi nhuận kinh doanh là lợi nhuận hiện hành chưa điều chỉnh theo mức giá

chung. Quan điểm này thừa nhận đơn vị đo lường theo nguyên tắc giá hiện hành

chưa điều chỉnh theo mức giá chung.



8



- Lợi nhuận kinh doanh là lợi nhuận hiện hành đã điều chỉnh theo mức giá

chung. Quan điểm này thừa nhận đơn vị đo lường theo nguyên tắc giá hiện hành đã

điều chỉnh theo mức giá chung

Đối chiếu chế độ BCTC doanh nghiệp ban hành ngày 25 tháng 10 năm 2000

theo Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC của Bộ Tài chính và các chuẩn mực kế tốn

của Việt Nam có liên quan, kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện ở Phần I- Lãi, lỗ

trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm 2 phần: Lợi

nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác (theo trường phái cổ điển).

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh được tính trên cơ sở

Lợi nhuận gộp

Lợi nhuận

từ HĐKD



=



về bán hàng và

cung cấp dịch

vụ



Chi phí bán



Doanh thu

+



hoạt động



-



tài chính



Chi phí

tài chính



-



hàng và quản

lý doanh

nghiệp



Trong đó:



Lợi nhuận gộp về bán

hàng và cung cấp dịch vụ



Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ



=



=



Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ



Doanh thu về bán hàng

và cung cấp dịch vụ



-



Giá vốn hàng

bán



Các khoản

-



giảm trừ



Các khoản giảm trừ bao gồm: Chiết khấu thương mại; Giảm giá hàng bán; Hàng

bán bị trả lại; Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp

trực tiếp phải nộp.

 Lợi nhuận khác được tính trên cơ sở:

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

Tổng lợi nhuận

trước thuế



=



Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh



+



Lợi nhuận khác



• Lợi nhuận sau thuế = Tổng thu nhập trước thuế – thuế TNDN phải nộp



9



Như vậy lợi nhuận kế toán đo lường như sau:

Lợi nhuận kế toán = Doanh thu kế tốn - Chi phí kế tốn

1.2.2.1. Doanh thu kế tốn

Theo VAS 01, doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận trong Báo cáo kết

quả hoạt động kinh doanh khi thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan

tới sự gia tăng về tài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác

định được một cách đáng tin cậy. Mọi nghiệp vụ kinh tế liên quan đến doanh thu

phải được ghi sổ kế tốn vào thời điểm phát sinh, khơng căn cứ vào thời điểm thực

tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Điều kiện ghi nhận doanh thu

(VAS 17, đoạn 10, Bộ tài chính, 2001) cho thấy ghi nhận doanh thu khơng phụ

thuộc vào hóa đơn bán hàng đã lập hay chưa.

1.2.2.2. Chi phí kế tốn

Theo VAS 01, chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận

trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt

lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ

phải trả và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy. Mọi nghiệp vụ

kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến chi phí phải được ghi sổ kế tốn

vào thời điểm phát sinh, khơng căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi

tiền hoặc tương đương tiền. Chi phí tương ứng với doanh thu trong kỳ có thể là

khoản chi tiêu đã phát sinh ở các kỳ trước, các khoản chi tiêu trong kỳ hoặc các

khoản chi tiêu có thể phát sinh ở các kỳ sau. Chi phí bao gồm các chi phí tạo ra

doanh thu và các chi phí khơng tạo ra doanh thu nhưng làm giảm lợi ích kinh tế của

doanh nghiệp trong một kỳ (như tiền phạt). Chi phí được ghi nhận phải tuân thủ

nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Dựa vào nguyên tắc này, khi doanh

thu được xác định có liên quan đến lợi ích kinh tế thu được trong nhiều kỳ kế toán

(chẳn hạn doanh thu nhận trước được phân bổ) thì các chi phí liên quan được ghi

nhận trên cơ sở phân bổ hợp lý (tuân theo nguyên tắc phù hợp). Mặt khác, một

khoản chi phí được ghi nhận ngay trong kỳ khi chi phí đó khơng đem lại lợi ích

kinh tế cho các kỳ sau (chẳn hạn tiền phạt).



10



1.3. SO SÁNH LỢI NHUẬN KẾ TOÁN VÀ THU NHẬP CHỊU THUẾ

Số liệu chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trên Bảng kết quả hoạt động kinh

doanh và lợi nhuận chịu thuế trên báo cáo quyết tốn thuế ln có sự khác biệt là

điều tất yếu do mục đích của hai hệ thống báo cáo: báo cáo tài chính theo mục tiêu

tài chính được lập và trình bày trên cơ sở các chế độ và chuẩn mực kế toán nhằm

phản ánh trung thực và hợp lý trên khía cạnh trọng yếu đáp ứng nhu cầu của người

sử dụng báo cáo tài chính, trong khi đó báo cáo quyết tốn thuế được lập và trình

bày theo quy định của Luật thuế TNDN nhằm xác định số thuế phải nộp đúng theo

Luật định



11



Bảng 1.1: SỰ KHÁC BIỆT GIỮA LỢI NHUẬN KẾ TOÁN VÀ LỢI NHUẬN

CHỊU THUẾ

Chỉ tiêu



Theo mục tiêu tài chính



Theo mục tiêu tính thuế



“Lợi nhuận kế toán”

“Thu nhập chịu thuế”

- Theo chuẩn mực chung, lợi - Theo Luật thuế TNDN: thu nhập

nhuận là thước đo kết quả kinh chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt

doanh của doanh nghiệp.



động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ



Các yếu tố liên quan đến việc và thu nhập khác, kể cả thu nhập từ

xác

Lợi

nhuận



định lợi nhuận là doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh



thu, thu nhập khác và chi phí”.



dịch vụ ở nước ngồi”.



- Theo Chuẩn mực kế tốn số - Theo Chuẩn mực kế toán số 17:

17: lợi nhuận kế toán là lợi thu nhập chịu thuế là thu nhập chịu

nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước thuế thu nhập của doanh nghiệp của

khi trừ thuế TNDN, được xác một kỳ, được xác định theo quy

định theo quy định của chuẩn định của Luật thuế TNDN hiện

mực và chế độ kế tốn



hành và là cơ sở



để tính thuế



TNDN phải nộp.

Lợi nhuận kế toán = Doanh thu Thu nhập chịu thuế từ hoạt động

Phương



– chi phí kinh doanh + Thu sản xuất, kinh doanh dịch vụ được



pháp xác



nhập khác



định



xác định = Doanh thu – Các chi phí

hợp lý có liên quan đến thu nhập



chịu thuế + Thu nhậpKhác

Việc ghi nhận và trình bày một Việc ghi nhận và trình bày một

Thời điểm

ghi nhận



khoản doanh thu hay chi phí của khoản doanh thu hay chi phí của

doanh nghiệp cần tuân thủ theo doanh nghiệp căn cứ vào các quy

các quy định trong chế độ và định trong Luật thuế TNDN và các



chuẩn mực kế toán

văn bản hướng dẫn thi hành.

Việc xác định doanh thu và chi phí để tính lợi nhuận kế toán dựa vào các cơ

sở kế toán dồn tích, nguyên tắc ghi nhận doanh thu, nguyên tắc phù hợp. Có thể

thấy rằng, ghi nhận doanh thu, chi phí kế toán trong một kỳ liên quan chặt chẽ với



12



tăng, giảm lợi ích kinh tế của doanh nghiệp. Hay nói cách khác, lợi nhuận kế tốn là

lợi ích kinh tế thuần thu được trong kỳ. Từ đó, vấn đề nhận diện đúng tăng, giảm lợi

ích kinh tế trong kỳ là nhân tố quyết định đến đo lường chính xác lợi nhuận kế tốn

(Nguyễn Cơng Phương, 2010, trang 15)

Thu nhập chịu thuế trong kỳ được xác định thông qua doanh thu tính thuế và

chi phí được khấu trừ thuế. Doanh thu tính thuế vẫn dựa vào cơ sở dồn tích nhưng

chịu sự chi phối mạnh mẽ của bằng chứng pháp lý (hóa đơn, chứng từ) để minh

chứng cho doanh thu phát sinh (Nguyễn Cơng Phương, 2010, trang 16). Chi phí

được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế là các khoản chi thực tế phát sinh liên

quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, khoản chi

phải có đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (Mục IV, Thông

tư 130/2008/TT-BTC).

Điều kiện ràng buộc về mặt pháp lý và hợp lý của doanh thu tính thuế và chi

phí được khấu trừ thuế nhằm ngăn ngừa trốn tránh, gian lận thuế, tuy nhiên trong

nhiều trường hợp không phản ánh đúng thực chất lợi nhuận kinh tế của doanh

nghiệp. Chính ràng buộc này là nguyên nhân của chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán

và thu nhập tính thuế (Nguyễn Cơng Phương, 2010, trang 15).

Sự khác biệt giữa chính sách thuế và chế độ kế tốn tạo ra các khoản chênh

lệch trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí cho một kỳ kế tốn nhất định, dẫn tới

chênh lệch giữa số thuế thu nhập phải nộp trong kỳ với chi phí thuế thu nhập của

doanh nghiệp theo chế độ kế toán áp dụng. Các khoản chênh lệch này được phân

thành hai loại liên quan đến thời điểm khấu trừ/tính thuế thu nhập: Chênh lệch vĩnh

viễn và Chênh lệch tạm thời.

1.3.1. Chênh lệch vĩnh viễn

Theo Chuẩn mực số 17, các khoản chênh lệch vĩnh viễn là chênh lệch giữa

lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập

khác, chi phí được ghi nhận vào lợi nhuận kế tốn nhưng lại khơng được tính vào

thu nhập, chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.



13



Như vậy, chênh lệch vĩnh viễn hình thành do sự khác biệt về ghi nhận doanh

thu, chi phí trong kế tốn và thuế. Từ đó, các trường hợp phát sinh chênh lệch vĩnh

viễn thường là các khoản thu, chi được xem là khơng “hợp pháp” (khơng có hóa

đơn chứng từ) và khơng “hợp lý” (khoản chi khơng thuộc hoạt động tính thuế, chi

vượt quá tiêu chuẩn định mức) theo quy định của luật thuế; vì thực tế các khoản chi

được xem là hợp lý trong thuế đều được xem là chi phí kế tốn (Nguyễn Cơng

Phương, 2010, trang 19)

Các khoản chênh lệch vĩnh viễn giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế

Về chi phí

Thực tế, các khoản chi được xem là hợp lý trong thuế đều được xem là chi

phí kế tốn. Cần lưu ý rằng chênh lệch vĩnh viễn hình thành chủ yếu do sự khác biệt

về phạm vi, mức độ ghi nhận chi phí giữa kế tốn và thuế, vì sự khác biệt về ghi

nhận doanh thu giữa hai lĩnh vực này thường liên quan đến chênh lệch tạm thời.

Bảng 1.2 sẽ liệt kê các khoản mục chi phí hợp pháp, hợp lý trong thuế và đối chiếu

với kế tốn. “Khơng” là khơng được phép ghi nhận, “Có” là được phép ghi nhận

(Nguyễn Cơng Phương, 2010, trang 24 đến trang 27).



14



BẢNG 1.2: CÁC KHOẢN CHI PHÍ KHƠNG HỢP PHÁP, HỢP LÝ TRONG

THUẾ VÀ CHÊNH LỆCH VĨNH VIỄN

Nguồn: Nguyễn Cơng Phương, 2010

Khoản mục

1. Chi phí khấu hao TSCĐ

- TSCĐ không dùng cho SXKD (trừ TSCĐ phục vụ cho



Thuế



Kế tốn



Khơng



Khơng



người lao động tại doanh nghiệp)

- TSCĐ khơng thuộc sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ



Khơng



Khơng



th tài chính)

- TSCĐ khơng được theo dõi trên sổ kế toán doanh nghiệp

- Khấu hao vượt quá mức quy định trong chế độ khấu hao



Khơng

Khơng



Khơng





hiện hành

- Trích khấu hao TSCĐ tương ứng với phần ngun giá



Khơng







sạn.

- TSCĐ đã khấu hao hết

2. Chi phí ngun vật liệu, năng lượng, hàng hóa, thành



Khơng

Khơng



Khơng





phẩm vượt q mức tiêu hao hợp lý

3. Chênh lệch giữa giá trên “Bảng kê thu, mua hàng hóa,



Khơng







dịch vụ mua vào” và giá thị trường tại thời điểm mua

4. Chi phí tiền lương, tiền cơng

- Hạch tốn phải trả nhưng thực tế khơng chi trả hoặc



Khơng



Khơng



khơng có hóa đơn, chứng từ

- Các khoản tiền thưởng cho người lao động khơng mang



Khơng



Khơng



Khơng







Khơng







trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người <=9 chổ ngồi

mới đăng ký sử dụng và trích khấu hao từ 1/9/2009 (trừ ô

tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách



tính chất tiền lương, các khoản tiền thưởng không được ghi

cụ thể điều kiện được hưởng trong hợp đồng lao động hoặc

thỏa ước lao động tập thể

- Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả

cho người lao động nhưng hết hạn nộp hồ sơ quyết toán

theo năm nhưng vẫn chưa chi

- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ



15



công ty TNHH MTV, thù lao trả cho sáng lập viên, thành

viên của hội đồng thành viên, không trực tiếp tham gia

điều hành sản xuất KD

5. Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động



Khơng







1.000.000đồng/người/năm

6. Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp khơng



Khơng







có quy chế quy định cụ thể về chi khen thưởng sáng chế

7. Chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động

8. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép khơng đúng quy định



Khơng

Khơng









Khơng







Khơng







Khơng







Khơng







khơng có hóa đơn, phần chi trang phục bằng hiện vật cho

người lao động vượt quá 1.500.000đồng/người/năm, phần

chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá



của Bộ Luật lao động, chi phụ cấp người đi cơng tác trong

nước và nước ngồi (không bao gồm tiền đi lại và tiền ở)

vượt quá 2 lần mức quy định đối với cán bộ, công chức,

viên chức Nhà nước.

9. Chi phí lãi vay

- Lãi vay vốn SXKD của đối tượng khơng phải là tổ chức

tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất

cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố

- Chi trả tiền lãi vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả tiền

vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu

theo tiến độ góp vốn theo điều lệ của doanh nghiệp, kể cả

doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh

10. Trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá

hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản phải thu tài

chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành

sản phẩm hàng hóa cơng trình xây lắp khơng theo đúng

quy định của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng.

11. Các khoản trích trước theo kỳ hạn mà đến hạn chưa chi

hoặc khơng chi hết (như trích trước sửa chữa lớn TSCĐ

theo chu kỳ)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x