Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các bước xây dựng CSDL.

Các bước xây dựng CSDL.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường THPT Thiên Mai Thanh Thế

sách

Nhóm 3,4: Tìm hiểu nội

qui của thư viện về mượn

trả sách

- Tổ chức cho các nhóm

báo cáo về các tư liệu thu

thập được.

- Gọi HS nhận xét, bổ

sung.

- Nhận xét, chốt nội dung.

(?) Kể tên các hoạt động

chính của thư viện?

* Gợi ý:

- Khâu mượn sách được

tiến hành cụ thể ra sao?

- HS đến mượn cần làm

những thủ tục gì?

- Người quản lí thư viện

làm việc gì?

- Nhận xét, chốt nội dung.

- Tuỳ theo thực trạng TV

trường, các thơng tin chi

tiết có thể khác nhau. Nói

chung, CSDL TV có thể có

các đối tượng là: người

mượn, sách, tác giả, hóa

đơn nhập, biên bản thanh

lí.

(?) Thảo luận để thống

nhất những đối tượng cần

thiết khi xây dựng CSDL

THUVIEN?

- Nhận xét, chốt nội dung.

(?) Với mỗi đối tượng liệt

kê các thơng tin cần quản

lí?

* Gợi ý:

- Đối tượng người mượn:

Nêu các thông tin trong thẻ

mượn.

- Đối tượng sách: Nêu

thông tin cơ bản của cuốn

sách.

GV: Huỳnh Văn Nhí



Giáo án Tin học 12



- Các nhóm lên báo cáo

về những thơng tin đã

thu thập đươc.

- Các nhóm nhận xét, bổ

sung cho nhau.

- Lắng nghe, ghi bài.

- Dựa vào khảo sát và trả Bài 2: Kể tên các hoạt động

lời.

chính của TV.

- Mua và nhập sách mới,

thanh lí sách khi sách cũ, lạc

hậu.

- Cho mượn sách: Kiểm tra

thẻ, tìm sách trong kho, ghi

vào sổ mượn và trao sách cho

HS.

- Lắng nghe, ghi bài.

- Nhận sách trả: Kiểm tra thẻ,

đối chiếu vào sổ mượn và

nhận sách trả.

Bài 3: Hãy liệt kê các đối

- Lắng nghe.

tượng cần quản lí khi xây

dựng CSDL THUVIEN về

quản lí sách và mượn trả

sách, chẳng hạn như: thông

tin về người đọc, thông tin

về sách,..với mỗi đối tượng,

liệt kê các thông tin cần

quản lí.

- Các nhóm nêu ý kiến * Các đối tượng:

và thảo luận để thống

- NGƯỜI MƯỢN: Số thẻ,

nhất những đối tượng họ và tên, ngày sinh, giới tính,

cần thíêt.

lớp, ngày cấp thẻ, ngày hết

- Lắng nghe, ghi bài.

hạn.

- SÁCH: Mã sách, tên sách,

- Dựa vào thực tế, thảo loại sách, nhà xuất bản, năm

luận và trả lời.

xuất bản, giá tiền.

- TÁC GIẢ: Mã tác giả, tên

tác giả, ngày sinh, ngày mất



25



Trường THPT Thiên Mai Thanh Thế



Giáo án Tin học 12



- Đối tượng tác giả: Nêu

thông tin cơ bản của tác

giả.

- Nhận xét, chốt nội dung.

- Lắng nghe, ghi bài.

Bài 4: Theo em, CSDL trên cần những bảng nào? Mỗi bảng cần có những cột nào?

- GV: Cho các nhóm tiếp tục phát triển cơng việc của mình, từ việc liệt kê các thông tin

về một đối tượng đến chuyển thành thíêt kế một bảng dữ liệu về đối tượng này

- HS: Thảo luận và chuyển các đối tượng ở bài 3 thành các bảng.

- Nhận xét, chốt nội dung.

Các bảng về các đối tượng có thể như sau:

 Bảng Tác giả :

MaTG

Hoten

NgSinh

 Bảng Sách (Thông tin về sách)



Ngmat



Masach Tensach Loaisach NXB

NamXB

 Bảng HOCSINH (Thông tin về HS)

Mathe Hoten

Ngsinh

Gioitinh

Lop

 Bảng PHIEUMUON (Quản lí việc mượn sách)

Mathe

Ngmuon

Ngaycantra

Masach

- GV: Lấy CSDL quản lý thư viện để minh họa.



Tieusu



Giatien



Matg



Ngaycap



Ngayhethan



SL muon



- HS: Quan sát.

3.4. Hoạt động tìm tòi, mở rộng

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình.

(2) Phương pháp/kĩ thuật: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Ngồi lớp học.

(4) Phương tiện: SGK, máy tính.

(5) Kết quả: Học sinh biết mở rộng các kiến thức của mình thơng qua một dự án thực

tế.

Nội dung hoạt động

- HS tìm hiểu thêm CSDL quản lí trường học ở trường THPT Mai Thanh Thế .

- Xây dựng sơ đồ tư duy cho bài 3.



GV: Huỳnh Văn Nhí



26



Trường THPT Thiên Mai Thanh Thế

Ngày….tháng…..năm 20

TTCM DUYỆT



Giáo án Tin học 12

Ngày….tháng…..năm 2018

GV soạn



Huỳnh Văn Nhí



GV: Huỳnh Văn Nhí



27



Trường THPT Thiên Mai Thanh Thế



Giáo án Tin học 12



CHỦ ĐỀ 1:

Tạo lập cơ sở dữ liệu và các thao tác với đối tượng bảng

Bài tập thực hành 2, 3 (Thực hiện 8 tiết)

Chuyên đề 1: Tạo lập cơ sở dữ liệu và các thao tác với đối

tượng bảng

(3 Tiết)

I.

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức:

+ Biết những khả năng của Access như một hệ QTCSDL (khai báo, lưu trữ, xử lí dữ liệu);

+ Biết bốn đối tượng chính trong Access: bảng (Table), mẫu hỏi (Query), biểu mẫu (Form),

báo cáo (Report);

+ Liên hệ được một bài tốn quản lí gần gũi với HS cùng các cơng cụ quản lí tương ứng

trong Access;

2. Về kĩ năng:

+ Thực hiện các thao tác cơ bản: Khởi động và kết thúc Access, tạo một cơ sở dữ liệu mới

hoặc mở một CSDL đã có, tạo đối tượng mới, mở một đối tượng;

+ Biết có hai chế độ làm việc với các đối tượng: Chế độ thiết kế (Design View) và chế độ

trang dữ liệu (Datasheet View);

+ Biết các cách tạo các đối tượng: dùng thuật sĩ (Wizard) và tự thiết kế (Design).

+ Hiểu được các khái niệm chính trong cấu trúc bảng gồm trường, bản ghi, kiểu dữ

liệu;

+ Nắm được khái niệm khoá chính;

+ Biết cách tạo và sửa cấu trúc bảng, nạp dữ liệu vào bảng, cập nhật dữ liệu;

+ Thực hiện được việc chỉ định khoá.

+ Biết tạo biễu mẫu, cập nhật DL bằng biễu mẫu

3. Thái độ:

- Ham muốn tìm hiểu về cách tạo bảng và các thao tác cơ bản trên bảng

- Tư duy logic, đầu tư quan sát nghe giảng.

- Thái độ cẩn thận, chính xác.

4. Hình thành năng lực: Biết cách tạo bảng và cách khai báo dữ liệu, thao tác trên bảng,

tạo biểu mẫu.

GV: Huỳnh Văn Nhí



28



Trường THPT Thiên Mai Thanh Thế



Giáo án Tin học 12



II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng, máy tính

- Học liệu: sách giáo khoa

2. Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của GV như chuẩn

bị tài liệu, TBDH ..



III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ: Có

3. Tiến trình bài học

3.1. Hoạt động khởi động. (Dự kiến 10 phút)

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức cơ bản của Tin học 10, 11 đồng

thời tạo động cơ để HS có nhu cầu tìm hiểu chi tiết hơn về Tin học 12.

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, phát hiện.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân.

(4) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính.

(5) Kết quả: Học sinh trả lời được các câu hỏi của GV.

Nội dung hoạt động



Nội dung

KN: CSDL, Hệ

QTCSDL. Cho VD



Tổ chức

Ổn định lớp

GV giao nhiệm vụ



Dự kiến sản phẩm

của HS

HS nhận nhiệm vụ



- GV phân lớp học thành 4 nhóm và HS chia nhóm theo

yêu cầu của GV

thực hiện các yêu cầu sau:

GV: CSDL là gì ?

HS nghe và quan sát

Hệ QTCSDL là gì ? Cho VD ?

GV: Nhận xét, đánh giá và cho điểm câu hỏi được trình

chiếu

HS.

HS: lên bảng trả lời

câu hỏi của giáo viên.

GV: Huỳnh Văn Nhí



29



Trường THPT Thiên Mai Thanh Thế

Nội dung trọng tâm của

GV?: Dẫn dắt vào nội dung

chủ đề:

- Giới thiệu Access

- Giới thiệu Access

- Tạo cấu trúc bảng

- Tạo cấu trúc bảng

- Các thao tác

- Các thao tác

2.Hoạt động Triển khai kiến thức: Dự kiến thời lượng: 25 phút

Nội dung



Tổ chức Giáo viên



Giáo án Tin học 12

HS: chú ý lắng nghe

và ghi chép



Dự kiến sản phẩm của

HS



Hoạt động 2: Giảng bài mới

Dẫn vấn đề vào bài mới: Trong HS: lên bảng trả lời câu

chương trình tin hoc lớp 10 các em đã hỏi của giáo viên.

được học phần mềm nào của Microsoft

?

GV: trong bộ phần mềm Office các em

còn thấy những phần mềm nào?

GV: trong chương trình lớp 12 chúng HS: Micosoft Office

GIỚI THIỆU

ta học về CSDL và chúng ta sẽ sử dụng Word

MICROSOFT

phần mềm Micosoft Office Access để

ACCESS

cài đặt và khai thác CSDL.

HS:

- Micosoft Office Excel

1. Phần mềm Micosoft GV: Access nghĩa là gì ?

Micosoft

Office

Access

Access

- Microsoft Access gọi

HS: Access có nghĩa là

tắt là Access, là hệ

truy cập, truy xuất

QTCSDL nằm trong bộ

phần mềm tin học văn

phòng Micosoft Office

do hãng Microsoft sản

xuất.

- Access ngày càng phát

triển và hoàn thiện hơn

qua các phiên bản:

Access 97, Access 2003,

Access 2007.

GV giao nhiệm vụ:

HS nhận nhiệm vụ

2. Khả năng của GV: Access là một hệ QTCSDL vậy nó HS: tham khảo sgk trả

Microsotf Access

cung cấp cho con người những khả lời câu hỏi của GV

a) Access có những khả năng nào ?

năng nào?

-GV gợi ý, hướng dẫn khi có các nhóm

- Tạo và lưu trữ CSDL

- HS làm việc theo

gồm các bảng, quan hệ gặp khó khăn

nhóm nhỏ (trao đổi,

giữa các bảng;

-GV: Tổng hợp các câu trả lời của HS

thảo luận, cộng tác và

- Giải quyết các bài toán để đưa ra các khả năng của Access.

hợp tác)

quản lý;

- Cung cấp công cụ cập

GV: Huỳnh Văn Nhí



30



Trường THPT Thiên Mai Thanh Thế

nhật và khai thác CSDL.

b) Ví dụ: lấy ví dụ ở

SGK

3. Các đối tượng chính

của Access

a) Các đối tượng chính

Bảng (Table): được

dùng để lưu trữ

CSDL. Mỗi bảng

chứa thông tin về một

chủ thể quản lý và

bao gồm các hàng,

các cột chứa thông tin

về một cá thể xác

định của chủ thể đó.

Mẫu hỏi (Query): là

đối tượng cho phép

tìm kiếm, thống kê,

sắp xếp và kết xuất

dữ liệu từ một hay

nhiều bảng.

Biểu mẫu (Form):

giúp nhập hoặc hiển

thị thông tin một cách

thuận tiện hoặc để

điều khiển thực hiện

một ứng dụng.

Báo cáo (Report): là

đối tượng được thiết

kế để định dạng, tính

tốn, tổng hợp các dữ

liệu và in ra.



Giáo án Tin học 12

HS trả lời câu hỏi của

GV khi được gọi.

HS: nghe giảng và ghi

bài.



GV: Access giúp người làm CSDL tạo

CSDL, nhập dữ liệu, sửa chữa dữ liệu

và khai thác thơng tin từ CSDL thơng

qua các đối tượng chính sau:



HS: nghe giảng và ghi

bài.



HS: nghe giảng và ghi

bài.



b) Ví dụ: lấy ví dụ ở

SGK

GV: lấy ví dụ về bài tốn quản lý học

sinh để minh hoạ một số ví dụ về các

đối tượng của Access.

4. Một số thao tác cơ

bản

a) Khởi động Access:

C1: Nhấp đôi chuột vào GV: Theo các em có mấy cách để khởi

biểu tượng của Access động Access?

HS: có 2 cách

trên Desktop.

- Khởi động bằng biểu

C2:

Start

→ All

tượng của Access trên

GV: Huỳnh Văn Nhí



31



Trường THPT Thiên Mai Thanh Thế

Programs → Microsoft

Office → Microsoft

Office Access.



Màn hình làm

việc của Access:

- Thanh bảng chọn

- Thanh công cụ

- Khung tác vụ làm việc

b) Tạo cơ sở dữ liệu

mới



Bước 1: Chọn lệnh File

→ New… → Khung tác

vụ xuất hiện tác vụ New

File

Bước 2: Chọn Blank

database… → xuất hiện

hộp thoại File New

Database

Bước 3: Chọn nơi lưu

trữ tệp CSDL, nhập tên

tệp vào ô File name sau

đó nháy vào nút Create

để tạo CSDL mới.

c) Mở CSDL đã có

C1: Nháy chuột lên tên

của CSDL (nếu có) trong

khung tác vụ New File

C2: Chọn lệnh File →

Open…→ Xuất hiện

hộp thoại → Chọn tệp

CSDL → Open

d) Kết thúc phiên làm

việc với Access

Để kết thúc phiên

làm việc với Access ta

thực hiện một trong các

cách sau:

C1: Chọn File → Exit

C2: Nháy chuột vào biểu



GV: Trình bày màn hình làm việc của

Access.

GV: Trình bày cách Tạo cơ sở dữ liệu

mới của Access.



GV: Trình bày cách mở CSDL đã có

cho HS.



GV: Trình bày cách mở CSDL đã có

cho HS.



GV: Khi làm việc với các đối tượng

trong Access chúng ta có ba chế độ đối

tượng

ở góc trên bên với đối tượng bảng và hai chế độ đối

phải màn hình làm việc với các đối tượng còn lại.

GV: Huỳnh Văn Nhí



Giáo án Tin học 12

desktop

- Khởi động Access

bằng Start menu.

HS: chú ý lắng nghe và

ghi bài

HS: chú ý lắng nghe và

ghi bài



HS: chú ý lắng nghe và

ghi bài



HS: chú ý lắng nghe và

ghi bài



HS: ghi bài và xem GV

minh hoạ trên phần

mềm Access.

32



Trường THPT Thiên Mai Thanh Thế

của Access.

5. Làm việc với các đối

tượng

a) Chế độ làm việc với

các đối tượng

Chế độ thiết kế (Design

View): Là chế độ cho

phép tạo mới hoặc thay

đổi các thiết kế của các

đối tượng trong Access.

* Chọn chế độ này ta

thưc hiện: Chọn đối

tượng → New →

Design View → OK

hoặc nháy chuột vào biểu



GV: Khi làm việc với các đối tượng

trong Access chúng ta có ba chế độ đối

với đối tượng bảng và hai chế độ đối

với các đối tượng còn lại.



Giáo án Tin học 12



HS: ghi bài và xem GV

minh hoạ trên phần

mềm Access.



tượng

Chế độ trang dữ liệu

(Datasheet View): Là

chế độ cho phép nhập

trực tiếp dữ liệu vào

bảng (chỉ áp dung cho

bảng).

* Chọn chế độ này ta

thưc hiện: Chọn đối

tượng → New →

Datasheet View → OK

hoặc nháy đôi chuột

vào bảng.

 Chế độ thuật sĩ

(Wizard): Ở chế độ này

Access sẽ hướng dẫn

thực hiện làm việc với

đối tượng theo từng

bước (khó thực hiện với

HS vì hướng dẫn bằng

tiếng anh).

* Chọn chế độ này ta

thưc hiện: Chọn đối

tượng → New → …

Wizard → OK → thực

hiện theo hướng dẫn.

b) Tạo mới đối tượng

GV: Trong Access có nhiều cách khác HS: ghi bài và xem GV

Access có 3 cách khác nhau để tạo mới một đối tượng.

minh hoạ trên phần

GV: Huỳnh Văn Nhí



33



Trường THPT Thiên Mai Thanh Thế



Giáo án Tin học 12



nhau để tạo mới một đối

tượng:

C1: Người dùng tự thiết

kế;

C2: Dùng các mẫu dựng

sẵn (Wizard – thuật sĩ);

C3: Kết hợp hai cách

trên.



mềm Access.



c) Mở đối tượng

GV: Khi làm việc với đối tượng ta cần

 Mở để thiết kế: Chọn mở đối tượng đó ra. Có hai thao tác

đối tượng → nháy mở đối tượng là mở để thiết kế và mở

để nhập dữ liệu.

.

Mở nhập dữ liệu: Nháy

đôi chuột vào đối

tượng.

Hoạt động cách tạo cấu trúc bảng:



HS: ghi bài và xem GV

minh hoạ trên phần

mềm Access.



HOẠT ĐỘNG: Khởi động; dự kiến thời gian: 35 phút.

(1) Mục tiêu: Hiểu nhu cầu của việc tạo cấu trúc bảng;

(2) Phương pháp/Kĩ thuật: nêu vấn đề.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động:Thảo luận nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, bảng, sách giáo khoa, máy chiếu vật thể.

(5) Sản phẩm: học sinh hiểu được cách tạo các trường, kiểu dữ liệu và các thuộc tính. Nội

dung cần xác định khi tạo cấu trúc bảng.

Nội dung

Tổ chức

Dự kiến sản phẩm của

HS

CẤU TRÚC BẢNG

Dẫn vấn đề: Ở tiết trước chúng

ta đã học khái niệm bảng, hôm

nay chúng ta tiếp tục nghiên

cứu các thành phần chính của

bảng, cách tạo và thay đổi cấu

trúc bảng.

1. Các khái niệm chính:

GV giao nhiệm vụ

Table (Bảng): Là tập hợp dữ

HS nhận nhiệm vụ

liệu về một chủ thể nào đó gồm - GV phân lớp học thành 4

có nhiều hàng và nhiều cột.

nhóm và thực hiện các yêu cầu HS chia nhóm theo yêu

cầu của GV

- Trường (cột) – Field: Là các khi cần thiết.

thuộc tính cần quản lí của chủ

HS nghe và quan sát

thể. Mỗi trường là một thuộc

GV: Huỳnh Văn Nhí



34



Trường THPT Thiên Mai Thanh Thế

tính.



Giáo án Tin học 12

câu hỏi được trình chiếu

Các nhóm hồn thành

nhiệm vụ được GV nêu

ra.



- Bản ghi (hàng) còn gọi là

mẩu tin (Record): gồm các GV: em hãy cho biết trên bảng

dòng ghi dữ liệu lưu giữ các giá gồm có những thành phần nào?

trị của trường.

HS: gồm hai thành phần

là hàng và cột.

GV: Trong Access cột được gọi

là trường và hàng được gọi là

bản ghi.

HS: nghe giảng và ghi

- Kiểu dữ liệu (Data type): Là

bài

kiểu giá trị của dữ liệu lưu trong GV: các em có nhận xét gì về

các trường. (Mỗi trường chỉ các dữ liệu của bảng nằm trên

chọn một kiểu dữ liệu)

cùng một trường?

HS: Các dữ liệu có cùng

một kiểu dữ liệu nào đó.

GV : u cầu HS xem bảng mơ

tả một số kiểu dữ liệu trong HS: xem SGK và ghi

Access.

bài

2. Tạo và thay đổi cấu trúc

bảng

a) Tạo bảng (bằng chế độ kế)

B1: Chọn Tables sau đó

C1: Nháy thiết đúp: Create

table in design view

C2: New → Design View →

OK.

B2: Thiết kế

- Field name: tên trường;

- Data type: xác định kiểu dữ

liệu cho trường;

- Description: mơ tả nội dung

trường.

B3: Chọn khố chính cho bảng:

- Chọn trường làm khố chính;

- Edit → Primary Key hoặc



Quan sát và hướng dẫn HS

- GV quan sát HS thực hiện các

yêu cầu

HS thực hiện nhiệm vụ



- GV gợi ý, hướng dẫn khi có - HS làm việc theo

các nhóm gặp khó khăn.

nhóm tất cả các bài của

GV giao.

GV: Sau khi đã thiết kế cấu trúc

bảng trên giấy, ta sẽ thực hiện - HS làm việc theo

tạo cấu trúc bảng trong Access. nhóm nhỏ (trao đổi,

thảo luận, cộng tác và

GV: trong bảng mỗi bản ghi hợp tác)

phải là duy nhất, nghĩa là khơng

có hai hàng dữ liệu giống hệt HS trả lời câu hỏi của

nhau. Vì vậy khi xây dựng bảng GV khi được gọi.

trong Access ta cần xác định

Nháy vào

;

một trường mà giá trị của nó

B4: Lưu bảng

HS: xem SGK và ghi

- File → Save hoặc nháy vào dùng để xác định tính duy nhất bài

của mỗi bản ghi và nó được gọi

;

là khố chính.

- Nhập tên bảng vào ơ Table

GV: nếu khơng đặt khố chính

GV: Huỳnh Văn Nhí



35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các bước xây dựng CSDL.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x