Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty Scavi Huế từ năm 2013 đến năm 2015

Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty Scavi Huế từ năm 2013 đến năm 2015

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phan Thanh Hồn



Bởi vì cơng ty Scavi Huế là một đơn vị sản xuất nên lực lượng lao

động gián tiếp luôn là lực lượng chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu lao

động của công ty. Cụ thể chiếm 90,7% trên tổng số lao động và ln

duy trì mức tỷ lệ như vậy qua các năm từ năm 2013 đến năm 2015.

Tương ứng với tổng số lao động tăng dần thì số lượng lao động trực

tiếp cũng tăng dần qua các năm, năm 2014 tăng 233 người tức tăng

8,6% so với năm 2013 và đặc biệt năm 2015 tăng 888 người tức

tăng 30,1% so với năm 2014. Trong đó, chủ yếu là cơng nhân có

trình độ thấp, trình độ phổ thơng chưa qua đào tạo chiếm một tỷ lệ

rất lớn trong toàn bộ lao động nhà máy.Khơng dừng lại ở đó, lực

lượng lao động trình độ Đại học và trên Đại học cũng có sự thay đổi

rõ rệt trong 3 năm vừa qua, cụ thể năm 2014 tăng 26 người so với

2013.

Tuy nhiên số lượng lao động trình độ Đại học năm 2015 so với

2014 lại tăng nhẹ hơn, chỉ 6 người. Sỡ dĩ có sự thay đổi như vậy là do

trong năm 2015, đã có sự tiến bộ vượt bậc trong công tác quản lý

thông tin và cơ sở dữ liệu trên hệ thống, giúp mọi công tác hoạt

động, quản lý diễn ra suôn sẻ, nhanh chóng và tiện lợi hơn.

Hơn nữa, cơng ty đang rất chú trọng vào công tác tuyển dụng lao

động, đào tạo nhân viên chuyên nghiệp và tổ chức các buổi hội thảo

chia sẻ kinh nghiệm để cùng nhau đạt hiệu quả tối đa trong cơng

việc.

Ngồi ra, khơng thể khơng kể đến cơ cấu lao động theo giới tính

tại cơng ty Scavi Huế, đây cũng là một điểm đặc thù của ngành. Bởi

vì Scavi Huế là một đơn vị sản xuất, gia cơng trong lĩnh vực hàng

may mặc nên đòi hỏi ở công nhân một sự khéo léo, tỉ mỉ. Và đây

cũng là lý do của sự chênh lệch giới tính trong lực lượng lao động tại

công ty. Tỷ lệ công nhân nữ luôn chiếm khoảng 80% so với công

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo – K46A Thương Mại



42



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phan Thanh Hoàn



nhân nam của nhà máy và duy trì qua các năm từ 2013 đến năm

2015. Cụ thể, số lao động nữ năm 2014 tăng 203 người so với năm

2013, năm 2015 tăng đến 782 người, tức 30,1 % so với năm 2014.

Song song với sự gia tăng về số lao động nữ thì lực lượng lao động

nam cũng có xu hướng tăng theo. Cụ thể, năm 2014 tăng 54 người

so với 2013 và năm 2015 tăng 197 người so với năm 2014. Do bên

cạnh cơng việc chính là là sản xuất hàng may mặc thì cần sự hỗ trợ

rất lớn từ các bộ phận khác như: bộ phận cơ điện chuẩn bị máy móc

trước khi chuyền tiến hành may một mã hàng nào đó, phân xưởng

cắt, bộ phận kho, bộ phận vận chuyển, bốc vát,… Tất cả các công

đoạn này đều do các công nhân nam đảm nhiệm, đòi hỏi về sức

khỏe, tính bền bỉ, trình độ chun mơn cao hơn. Vì vậy, khi mở rộng

quy mơ sản xuất thì số lượng cơng nhân nam và nữ sẽ tăng dần đều,

duy trì ở tỉ lệ 20% và 80% trong các năm vừa qua.

2.1.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của nhà máy Scavi Huế trong

giai đoạn 2013-2015

Theo như bảng Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Scavi

Huế phản ánh, tình hình hoạt động kinh doanh của cơng ty trong 3

năm gần đây có sự thay đổi rõ rệt. Thể hiện qua sự thay đổi của cả

doanh thu, chi phí và lợi nhuận của cơng ty.

Bởi vì cơng ty Scavi Huế là một đơn vị sản xuất nên lực lượng lao

động gián tiếp luôn là lực lượng chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu lao

động của công ty. Cụ thể chiếm 90,7% trên tổng số lao động và ln

duy trì mức tỷ lệ như vậy qua các năm từ năm 2013 đến năm 2015.

Tương ứng với tổng số lao động tăng dần thì số lượng lao động trực

tiếp cũng tăng dần qua các năm, năm 2014 tăng 233 người tức tăng

8,6% so với năm 2013 và đặc biệt năm 2015 tăng 888 người tức

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo – K46A Thương Mại



43



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phan Thanh Hồn



tăng 30,1% so với năm 2014. Trong đó, chủ yếu là cơng nhân có

trình độ thấp, trình độ phổ thông chưa qua đào tạo chiếm một tỷ lệ

rất lớn trong tồn bộ lao động nhà máy.Khơng dừng lại ở đó, lực

lượng lao động trình độ Đại học và trên Đại học cũng có sự thay đổi

rõ rệt trong 3 năm vừa qua, cụ thể năm 2014 tăng 26 người so với

2013. 11,1 tỷ VNĐ và điều hiển nhiên thuế nộp nhà nước cũng giảm

từ 332 nghìn USD xuống 272 nghìn USD, tức giảm 60 nghìn USD

tương đương khoảng 1,3 tỷ VNĐ. Dẫn đến lợi nhuận sau thuế của

công ty cũng giảm 11%, tương ứng với 413 nghìn USD và tương

đương khoảng 9,2 tỷ VNĐ.

Tuy nhiên việc lợi nhuận cơng ty giảm sút khơng phải là do tình

hình sản xuất kinh doanh của công ty gặp vấn đề mà do trong năm

2015, công ty đã tiến hành đưa nhà máy thứ hai đi vào hoạt động

chính thức, việc này đòi hỏi th thêm nhiều nhân viên cũng như

cơng nhân để đáp ứng nhu cầu sản xuất.



SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo – K46A Thương Mại



44



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phan Thanh Hoàn



Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của cơng ty Scavi Huế trong giai đoạn 2013- 2015

ĐVT: NghìnUSD

So sánh

ST



Chỉ tiêu



T



Năm



Năm



Năm



2013



2014



2015



2014/2013



2015/2014



+/-



%



+/-



%



I.



Tổng doanh thu



48.070



53.855



56.809



5.785



12,0



2.954



5,5



II.



Tổng chi phí SXKD



43.480



50.362



53.815



6.882



15,8



3.453



6,9



III.



Tổng lợi nhuận



4.591



3.493



2.994



-1.098



-23,9



-499



-14,3



5.075



4.380



3.623



-695



-13,7



-757



-17,3



-484



-887



-628



-403



83,3



259



-29,2



386



332



272



-54



-14,0



-60



-18,1



4.353



3.766



3.353



-587



-13,5



-413



-11



1



Lợi nhuận thuần từ hoạt động

SXKD



2



Lợi nhuận khác



IV.



Chi phí thuế TNDN



V.



Lợi nhuận sau thuế TNDN



(Nguồn: Phòng Kế tốn- Tài chính- Cơng ty Scavi Huế)



SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo – K46A Thương Mại



45



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phan Thanh Hồn



Một điểm nữa đó là lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh

doanh của công ty Scavi Huế luôn lớn hơn tổng lợi nhuận của công ty

đạt được trong những năm vừa qua, việc này do ảnh hưởng của việc

phát sinh lợi nhuận khác, và do chi phí những hoạt động ngồi hoạt

động sản xuất chính của cơng ty ln lớn hơn doanh thu mà các hoạt

động đó mang lại. Và do định hướng của công ty là tuyển những

người mới vào nghề để đào tạo làm việc lâu dài nên chi phí đào tạo

nhân viên của công ty chiếm rất lớn, đồng thời do chưa có kinh

nghiệm nên hiệu quả làm việc cũng chưa cao cùng với việc phát sinh

nhiều chi phí liên quan khác trong q trình mở rộng quy mơ sản

xuất. Vậy nên việc chi phí tăng nhanh hơn doanh thu là điều hoàn

toàn dễ hiểu. Tuy nhiên, trong tương lai hứa hẹn sẽ là những năm

vươn mình hơn nữa của công ty Scavi Huế sau khi đã chuẩn bị đầy

đủ những hành trang trong công cuộc nâng tầm ra thế giới, hứa hẹn

một sự phát triển và hoàn thiện khơng ngừng.

2.1.2.6 Các khách hàng chính của Cơng ty Scavi Huế

Bảng 2.3 cho thấy hiện tại công ty Scavi Huế đang sản xuất cho

rất nhiều khách hàng khách nhau, có đến 10 khách hàng lớn là

thường xuyên cung cấp đơn hàng cho công ty Scavi Huế như

Decathlon, Fruit of The Loom, Hanes Branch Inc,… Mỗi khách hàng

đều sản xuất với nhiều mặt hàng khác nhau dành cho cả nam và nữ,

từ hàng mùa đông đến hàng mùa hè, đồ thể thao đến đồ lót,… tất cả

đều rất đa dạng và phong phú. Ngồi ra, cơng ty vẫn ln cố gắng

hồn thiện sản xuất, đáp ứng tốt những yêu cầu của khách hàng

nhằm giữ gìn mối quan hệ lâu dài với các khách hàng hiện tại. Đồng

thời, công ty luôn cố gắng hồn thiện mình và mở rộng mối quan hệ



SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo – K46A Thương Mại



46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty Scavi Huế từ năm 2013 đến năm 2015

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×