Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG CỦA BỘ PHẬN THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY SCAVI HUẾ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DECATHLON– PHÁP.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG CỦA BỘ PHẬN THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY SCAVI HUẾ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DECATHLON– PHÁP.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phan Thanh Hồn



- Ngồi ra, dự án xây dựng trường Mầm non Scavi đạt chuẩn

quốc tế sẽ được tiến hành vào năm 2017. Đây là một dự án lớn nhằm

hướng đến phục vụ lợi ích cho cán bộ công nhân viên tại công ty

Scavi Huế.

Để đạt được những định hướng mang tính quyết định đó, cơng ty

cần xây dựng những định hướng mang tính vi mơ:

- Áp dụng các quy trình quản lý chất lượng tiên tiến, hiện đại

nhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm, thực hiện tốt các đơn hàng

của khách hàng, đảm bảo giao hàng đúng thời gian và đầy đủ số

lượng, giảm tối đa tye lệ lỗi hỏng trong quá trình sản xuất và đảm

bảo uy tín của cơng ty.

- Mối quan tâm đối với nhân viên: công ty Scavi Huế là doanh

nghiệp đầu tiên của tỉnh mạnh dạn đầu tư 147 tỷ đồng để xây dựng

khu nhà ở dành cho nhân viên, với 16 tòa nhà phục vụ nhu cầu ăn ở,

sinh hoạt cho khoảng 2.200 công nhân viên. Không những thế, cơng

ty còn đầu tư xây dựng căn tin, khu vui chơi, giải trí, khu sinh hoạt

văn nghệ, thư viện… trong ký túc xá để phục vụ tốt hơn nhu cầu

người lao động. Đồng thời, hướng đến nâng cao mức lương thưởng

cho cơng nhân hằng năm. Ngồi ra, cơng ty có xe đưa đón cho cán

bộ, cơng nhân viên đảm bảo chất lượng.

Để hoạt động ổn định, công ty vẫn tiếp tục theo đuổi những

chính sách nâng cao đời sống cho công nhân đồng thời chú trọng

công tác tuyển dụng:

- Đối với công nhân: thường xuyên tuyển dụng lực lượng cơng

nhân có tay nghề cao, chịu được áp lực cơng việc nhằm đáp ứng nhu

cầu mở rộng của công ty, thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo có

chất lượng cho công nhân, nâng cao tay nghề, nhằm nâng cao năng

suất lao động cho nhà máy.



SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo – K46A Thương Mại



81



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phan Thanh Hoàn



- Đối với cán bộ: tuyển dụng những đối tượng có trình độ, kinh

nghiệm, chịu được áp lực cao trong cơng việc để làm việc có hiệu

quả và ổn định. Ngồi ra, cơng ty còn có chính sách liên kết với các

trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế để tuyển

các sinh viên năm cuối đến thực tập tại công ty, tạo điều kiện cho

sinh viên được tiếp xúc với công việc thực tế, đồng thời tạo điều kiện

để các sinh viên đó trở thành nhân viên chính thức của cơng ty sau

khi tốt nghiệp.

- Mối quan tâm đới với hình ảnh cộng đồng: chia sẻ trách nhiệm

công việc trong các công tác bảo vệ môi trường, chấp hành nghiêm

chỉnh mọi yêu cầu về bảo vệ mơi trường khu cơng nghiệp. Hằng năm

trích một khoảng tiền lớn để trao học bổng cho học sinh, sinh viên

trên địa bàn tỉnh, xây dựng nhà tình nghĩa,…

Qua những định hướng trên có thể thấy trong tương lai gần, cơng

ty Scavi Huế sẽ gánh vác trọng trách cao cả, mang tầm vĩ mô lẫn vi

mô. Để đáp ứng được vai trò mà tập đồn giao phó, cơng ty Scavi

Huế phải tăng cường mở rộng quy mô sản xuất, thay đổi chính sách

và tăng cường áp dụng khoa học cơng nghệ tiên tiến vào công tác

quản lý, sản xuất. Cải thiện toàn diện để đáp ứng được trách nhiệm

mà tập đoàn giao phó.

3.1.2 Ma trận SWOT về cơng ty Scavi Huế

Bảng 2.15: Phân tích ma trận SWOT về cơng ty Scavi Huế





HỘI



(O- THÁCH



Opportunity)



THỨC(T-



Threat)



1.Chính sách ưu đãi: 1. Cạnh tranh về sản

nhà nước có những phẩm và về giá ngày

chính sách ưu đãi cho càng gay gắt khi có

các doanh nghiệp FDI, ngày

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo – K46A Thương Mại



càng



nhiều

82



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phan Thanh Hoàn

nhất







ưu



đãi



về doanh nghiệp tham gia



thuế.



vào ngành dệt may



2. Chính sách hỗ trợ: 2. Chính sách, pháp

quy hoạch phát triển luật: mơi trường chính

vùng ngun liệu, đầu sách còn chưa thuận

tư các cơng trình xử lý lợi. Bản thân các văn

nước thải, quy hoạch bản pháp lý của Việt

các cụm công nghiệp Nam đang trong quá

dệt, xây dựng cơ sở trình hồn chỉnh, trong

hạ tầng đối với các khi năng lực của các

cụm công nghiệp mới cán bộ xây dựng và

3. Thị trường nội địa thực thi chính sách còn

yếu.

rộng lớn

ĐIỂM



MẠNH(S- Chiến lược SO



Strength)

1.



Sản



phẩm



Chiến lược ST



S3O1O3: Giữ vững thị S1S2S7T1: giữ vững lợi

chất trường



thế cạnh tranh



lượng tốt, đa dạng, S5S7S8O3: Đầu tư nội

phù hợp với nhiều đối địa

tượng khách hàng



S4O2: Phát triển NPL



2. Có sự lựa chọn cho

khách hàng về giá cả,

mẫu mã. Có dịch vụ



S1S5O2:



Nâng



cao



hình ảnh thương hiệu



thiết kế theo nhu cầu

của khách hàng.

3.



Thị



trường



xuất



khẩu rộng lớn

4. Có sự hậu thuẩn

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo – K46A Thương Mại



83



Khóa luận tốt nghiệp

của



tập



đồn



GVHD: TS. Phan Thanh Hồn

lớn



mạnh

5. Vị trí cao trên thị

trường,



thương



hiệu



quy tín, hình ảnh tốt

6. Trang thiết bị sản

xuất hiện đại

7. Giá công nhân so

với các vùng khác vẫn

thấp



hơn,







nhiều



chính sách ưu đãi cho

cán bộ cơng nhân

8.







nhiều



kinh



nghiệm trong ngành

trang phục đồ Lingerie

và hiện cũng có ít

doanh nghiệp sản xuất

hay gia công về mặt

hàng này.

ĐIỂM YẾU(W-



Chiến lược WO



Chiến lược WT



Weakness)



W1W5O2O3: Phát



W2W3W4W5T1: Hoàn



1.Nguyên



phụ



liệu triển nguồn NPL



phục vụ cho sản xuất W2W3O1: Kiểm soát

nhà máy chủ yếu được nguồn nhân lực



thiện năng lực và kiểm

sốt nội bộ



nhập từ nước ngồi.

Chủ yếu là từ Trung

Quốc.

2. Lao động chủ yếu là

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo – K46A Thương Mại



84



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phan Thanh Hồn



phổ thơng, lao động có

tay nghề cao và có

kinh



nghiệm



còn



chiếm tỷ lệ nhỏ

3.



Nguồn



thường



nhân



xun



lực

biến



động, chưa đáp ứng so

với quy mơ

4. Khả năng kiểm sốt

năng



lực



sản



xuất



chưa tốt

5. Phụ thuộc nhiều về

mặt nguyên phụ liệu

vào bộ phận Thương

mại Trung ương



 Các phương án chiến lược sau khi phân tích ma trận

SWOT của công ty:

S3O1O3: Giữ vững thị trường

Thị trường xuất khẩu của công ty là những nước nằm trong TPP,

như vậy công ty cần nổ lực hết sức và không ngừng cải tiến để đáp

ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường hiện tại, tạo mối quan hệ tốt đẹp

và làm ăn lâu dài. Đồng thời, công ty cầnchuẩn bị đầy đủ những điều

kiện cũng như tận dụng những ưu đãi của nhà nước để có được

những lợi thế cạnh tranh.

S5S7S8O3: Đầu tư nội địa

Tận dụng những thế mạnh của công ty về kinh nghiệm trong

ngành sản xuất hàng Lingerie và hiện nay cũng có ít doanh nghiệp

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo – K46A Thương Mại



85



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phan Thanh Hồn



sản xuất hay gia cơng về mặt hàng này. Cùng với những lợi thế về

thương hiệu đã có trên thị trường và những ưu đãi khác ở trong nước.

Công ty nên mở rộng đầu tư vào thị trường nội địa đang còn bị bỏ

ngõ để vừa đáp ứng được nhu cầu thị trường trong nước vừa khai

thác được những thị trường mới tiềm năng, phục vụ mục đích mở

rộng quy mô sản xuất kinh doanh của công ty.

S4O2: Phát triển NPL

Liên kết chặt chẽ với tập đoàn và tận dụng những sự hỗ trợ về

mặt tinh thần cũng như vật chất từ phía tập đồn để áp dụng tiến bộ

khoa học kỹ thuật, thiết bị hiện đại vào quá trình sản xuất. Đặc biệt

có chính sách thích hợp để phát triển vùng NPL trong nước, tìm kiếm

vùng NPL nước ngồi thích hợp để tận dụng chính sách hỗ trợ của

nhà nước và chủ động hơn trong sản xuất đồng thời đáp ứng yêu cầu

của Hiệp định TPP nhằm hưởng ưu đãi của Hiệp định.

S1S5O2: Nâng cao hình ảnh thương hiệu

Đầu tư xây dựng các cơng trình xử lý chất thải, chấp hành

nghiêm chỉnh mọi yêu cầu về bảo vệ môi trường, chia sẻ trách nhiệm

trong công tác bảo vệ môi trường khu cơng nghiệp cũng như tăng

cường những chính sách ưu đãi hợp lý đối với người lao động để ngày

càng nâng cao hơn nữa thương hiệu, hình ảnh của công ty trên thị

trường, nhất là thị trường xuất khẩu.

S1S2S7T1: Giữ vững lợi thế cạnh tranh

Cơng ty cần có những chính sách, chủ trương nhằm tận dụng

những lợi thế hiện tại mình đang có như sản phẩm có chất lượng tốt,

đa dạng về mẫu mã và giá cả, được khách hàng ưa chuộng, thương

hiệu uy tín, giá nhân cơng rẻ để phát triển, tối đa hóa thị phần, giữ

vững vị thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế và trong nước.

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo – K46A Thương Mại



86



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phan Thanh Hồn



W1W5O2O3: Tìm kiếm nguồn NPL mới

Hiện nay, đa số các ngun phụ liệu thì cơng ty thường nhập

khẩu từ Trung Quốc do giá rẻ và thời gian giao hàng nhanh chóng.

Tuy nhiên, Trung Quốc khơng nằm trong Hiệp định TPP nên công ty

sẽ không được hưởng một số ưu đãi từ Hiệp định mang lại nếu tiếp

tục nhập khẩu NPL từ nước này. Vì vậy cơng ty nên tiến hành tìm

kiếm những nguồn NPL mới vừa đáp ứng được nhu cầu của công ty

vừa thuận tiện trong mọi hoạt động sản xuất và quan hệ quốc tế.

W2W3O1: Kiểm soát nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực hiện tại của cơng ty là rất lớn và có ảnh hưởng

quyết định,trực tiếp đến hiệu quả sản xuất cũng như chất lượng sản

phẩm của cơng ty. Vì vậy, cơng ty cần có những chính sách nhằm

đảm bảo tính cơng bằng trong lương thưởng cho công nhân, biểu

dương những gương mặt có thành tích tốt, biết phấn đấu và vươn

lên. Đồng thời tạo điều kiện để họ có cơ hội thăng tiến trong cơng

việc nếu có năng lực và ngun vọng để khuyến khích tinh thần và

làm tấm gương cho mọi người noi theo.

W2W3W4W5T1: Hồn thiện năng lực và kiểm sốt nội bộ

Công ty phải thường xuyên tổ chức các buổi đào tạo và huấn

luyện nhằm nâng cao tay nghề cho cơng nhân và trình độ của cán bộ

nhân viên,tăng cường mối quan hệ tương tác giữa các cá nhân trong

tổ chức. Sử dụng triệt để thời gian hữu ích và thời gian chết để giảm

thiểu chi phí, nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất nhằm hạ giá

thành sản phẩm nhằm tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

3.2 Một số giải pháp hồn thiện quy trình quản lý đơn hàng

của bộ phận Thương Mại tại công ty Scavi Huế đối với khách

hàng Decathlon – Pháp

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo – K46A Thương Mại



87



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phan Thanh Hồn



3.2.1 Giải pháp chung về cơng ty

- Về nhân sự:Bởi vì định hướng của cơng ty hướng tới là những

lao động trẻ tuổi, năng động, ham học hỏi nên chưa có nhiều kinh

nghiệm trong cơng việc. Vì vậy, cơng ty cần chú trọng hơn trong việc

đào tạo và huấn luyện cũng như tăng cường mối quan hệ tương tác

giữa các cá nhân trong tổ chức, giữa các nhân viên có thâm niên

công tác cùng với những nhân viên mới để cùng nhau chia sẻ những

kinh nghiệm trong công việc cũng như trong công tác quản lý đơn

hàng.

- Về cơ sở vật chất: Cần nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị

phục vụ cho hoạt động làm việc của cán bộ công nhân viên, tạo điều

kiện thoải mái để họ cố gắng hồn thiện cơng việc một cách có hiệu

quả nhất.

- Về giá trị thương hiệu: Công ty cần tổ chức các chương trình

nhằm tri ân khách hàng để củng cố mối quan hệ làm ăn lâu dài cũng

như gia tăng thêm lòng tin của khách hàng đối với cơng ty.

3.2.2 Giải pháp hồn thiện quy trình quản lý đơn hàng

Bước 1: Nhận đơn hàng và xử lý đơn hàng

Theo thống kê cho thấy trở ngại xảy ra ở nhiều nhất trong

bước này là đơn hàng chính thức mà khách hàng gửi chênh lệch

quá nhiều so với Forecast đã đưa ra trước đó.

Trong một số trường hợp, đơn hàng chính thức có số lượng đặt

hàng ít hơn nhiều so với Forecast, dẫn đến việc không đáp ứng đủ

nhu cầu năng lực sản xuất đã đặt trước đó, khơng có hàng để đưa

vào sản xuất dẫn đến việc trống chuyền, đồng thời nhà máy đã tiến

hành mua nguyên phụ liệu theo Forecast nên khi đơn hàng gửi

không đáp ứng đủ nhu cầu thì dẫn đến việc tồn kho nguyên phụ liệu,

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo – K46A Thương Mại



88



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phan Thanh Hoàn



làm ảnh hưởng đến chất lượng nguyên phụ liệu, tăng thời gian lưu

kho dẫn đến làm tăng các khoản chi phí đồng thời làm ảnh hưởng

đến vòng tuần hồn vốn của nhà máy khi mà ngun phụ liệu mua

về chưa được đưa vào sản xuất ngay.

Trong một số trường hợp khác, đơn hàng chính thức mà khách

hàng gửi có số lượng đặt hàng vượt quá Forecast, dẫn đến việc nhà

máy không đủ năng lực đáp ứng sản xuất, không đủ nguyên phụ liệu

để đưa vào sản xuất, dẫn đến không đáp ứng được ETD cho khách

hàng, ảnh hưởng đến hình ảnh và uy tín của Scavi.

Vì vậy, giải pháp cần đưa ra trong bước này đó là công ty cần

bàn bạc, thảo luận lại với khách hàng về vấn đề Forecast, nếu đã

đưa ra Forecast thì số lượng đặt hàng trong các đơn hàng chính thức

cần phải tăng hoặc giảm ở mức có thể chấp nhận được dựa theo

Forecast. Cụ thể, chỉ được phép chênh lệch trong giới hạn 10%. Nếu

vượt quá định mức trên thì cơng ty Scavi Huế có quyền từ chối đơn

hàng hoặc debit chi phí cho khách hàng trong trường hợp chấp nhận

đơn hàng đó.

Bước 2: Xác định input-output nhà máy

Khó khăn cần giải quyết trong bước này là Input – Output nhà

máy xác nhận không đúng với mục tiêu của các MS đưa ra.

Trong một số trường hợp, Input – Output nhà máy xác nhận, cụ

thể là bộ phận kế hoạch IT1 xác nhận sớm hơn so với ngày mục tiêu

của MS thì khơng xảy ra vấn đề gì. Tuy nhiên, trong một số trường

hợp, Input – Output nhà máy xác nhận trễ so với ngày mục tiêu của

MS thì sẽ dẫn đến không đáp ứng kịp ETD khách hàng, ảnh hưởng

đến uy tín và hình ảnh của Scavi.

Ngun nhân có thể là do trong mùa cao điểm, năng lực sản xuất

của nhà máy không đáp ứng kịp với số lượng đơn hàng quá lớn đồng

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo – K46A Thương Mại



89



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phan Thanh Hồn



thời số lượng đặt hàng trong mỗi đơn hàng cũng rất lớn. Vì vậy cơng

ty cần có chính sách u cầu bộ phận IT1 linh hoạt hơn trong việc ưu

tiên sắp xếp thứ tự sản xuất của các đơn hàng, ưu tiên sản xuất

những đơn hàng khó sản xuất, có số lượng lớn và cảng đến là những

cảng xa, yêu cầu thủ tục đặc biệt. Đồng thời cũng căn cứ trên ngày

ETD để có những chính sách u cầu cơng nhân tăng ca sản xuất,

đáp ứng được ngày Input – Output mục tiêucủa các MS và đáp ứng

được ETD khách hàng.

Bước 3: Nhập đơn hàng lên hệ thống

Nhập đơn hàng lên hệ thống là một bước quan trọng để tra xuất

dữ liệu sau này, làm cơ sở để thực hiện các thao tác như mua

nguyên phụ liệu, ra phiếu lĩnh vật tư hoặc cấp phiếu bổ sung vật

tư,... Theo quy trình thì những thao tác này khơng mất nhiều thời

gian. Tuy nhiên, do hệ thống chưa được hoàn thiện nên nên trong

quá trình thực hiện xảy ra nhiều lỗi, nhiều sự cố làm gián đoạn công

việc của nhân viên. Đồng thời, việc sử lý các sự cố hệ thống cũng

chiếm rất nhiều thời gian, làm ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả

làm việc của nhân viên và những hậu quả nghiêm trọng khác.

Cơng ty cần có chính sách để nâng cấp, hoàn thiện hệ thống

đồng thời đảm bảo hệ thống được ổn định và thực hiện được các

thao tác sao chép, dán,… nhằm tiết kiệm thời gian cho các thao tác

đánh máy mà độ chính xác lại cao hơn.

Bước 4: Điều chuyển nguyên phụ liệu về kho Huế

Đây là bước được đánh giá là gặp nhiều khó khăn, trở ngại nhất

trong quy trình quản lý đơn hàng của bộ phận Thương Mại, bao gồm

cả những trở ngại do nguyên nhân khách quan và do nguyên nhân

chủ quan.



SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo – K46A Thương Mại



90



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phan Thanh Hồn



Thứ nhất, q trình chuyển kho từ Biên Hòa về Huế mất nhiều

thời gian. Thông thường, hàng về kho Biên Hòa sau đó mới về Huế

thì bộ phận Trung ương sẽ dễ dàng kiểm soát được nguyên phụ liệu

hàng về đối với công ty Scavi Huế, đồng thời cũng tiết kiệm được

phần nào chi phí vận chuyển nội địa. Tuy nhiên, điều này gây ra

khơng ít trở ngại cho các MS trong việc điều chuyển NPLvề kho Huế.

Bởi vì, hàng về kho Biên Hòa sẽ phải lưu kho trong đó ít nhất là một

ngày thì mới có thể chuyển kho đi Huế vì cần một số thủ tục liên

quan, làm mất nhiều thời gian và gây ảnh hưởng đến tiến độ sản

xuất của công ty Scavi Huế. Giải pháp trong trường hợp này đó là,

cần có những biện pháp, chính sách rút ngắn thời gian trong việc

điều chuyển nguyên phụ liệu từ kho Biên Hòa về kho Huế. Trong một

số trường hợp khẩn cấp, hàng vừa đến kho Biên Hòa thì có thể gửi

u cầu hàng đi Huế ngay lập tức mà không cần phải lưu kho hay

cần các thủ tục chuyển kho như thường lệ.

Thứ hai, ETA chủ hàng thường muộn hơn so với ngày đã cam kết.

Vấn đề này cần xem xét do nguyên nhân khách quan hay chủ quan

để có biện pháp xử lý phù hợp. Tuy nhiên, cơng ty các chính sách

nhằm hạn chế và bắt buộc chủ hàng không được giao hàng trễ như:

đền bù hợp đồng, bồi thường chi phí hoặc thậm chí là thay đổi chủ

hàng.

Thứ ba, quy định về thời gian lưu kho chưa được tối ưu. Hiện tại,

quy định về thời gian lưu kho vải, phụ liệu may là trược Input 5 đến 8

ngày và lưu kho phụ liệu đóng gói đúng vào ngày Input. Tuy nhiên,

trong trường hợp có nhiều đơn hàng có cùng ngày Input hoặc ngày

Input sát nhau thì có thể cho hàng về cùng một lúc, như vậy lượng

hàng về là rất lớn nhưng chưa có nhu cầu sử dụng dẫn đến tình trạng

phình kho, lưu kho và phát sinh nhiều chi phí liên quan. Vì vậy, để

vừa giảm bớt tình trạng lưu kho nguyên phụ liệu vừa đảm bảo có đủ

SVTH: Nguyễn Thị Thu Thảo – K46A Thương Mại



91



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐƠN HÀNG CỦA BỘ PHẬN THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY SCAVI HUẾ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DECATHLON– PHÁP.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×