Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH TỐI ƯU CỦA NHÀ MÁY THEO PHƯƠNG PHÁP QUY HOẠCH ĐỘNG

XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH TỐI ƯU CỦA NHÀ MÁY THEO PHƯƠNG PHÁP QUY HOẠCH ĐỘNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

B (T/h)



P (MW)



Hình 1.1 Đặc tính tiêu hao nhiên liệu của tổ máy cho dưới dạng đồ thị

Suất tiêu hao nhiên liệu được tính:



b  tan  



B

P



Từ đường đặc tính ta có thể thấy được vùng làm việc hiệu suất cao của từng tổ máy và

cũng qua đường đặc tính tiêu hao nhiên liệu của từng tổ máy ta đi xây dựng đường đặc tính tiêu

hao nhiên liệu tương đương cho nhà máy.



1.2. Cơ sở lý thuyết

1.2.1. Khái niệm về phương pháp quy hoạch động.

Phương pháp quy hoạch động là một phương pháp toán học kinh điển xác định lời giải tối

ưu theo nhiều bước. Mỗi bước cần có một quyết định và quyết định của bước trước sẽ có ảnh

hưởng trực tiếp đến bước sau. Cách giải quy hoạch động là tạo ra một dãy các quyết định hoặc

một sách lược cho cả quá trình. Sách lược thỏa mãn tất cả mục tiêu và các ràng buộc gọi là sách

lược tối ưu. Thường bài toán quy hoạch động lấy mục tiêu là tối ưu hóa việc phân phối sử dụng

tài ngun (tiền, máy móc, nhân cơng, nhiên liệu …) cho cả quá trình nhiều giai đoạn để hiệu

quả sử dụng tổng cộng là lớn nhất.

Tinh thần của phương pháp quy hoạch động là việc tối ưu hóa được thực hiện dần từng

bước, nhưng phải đảm bảo nhận được lời giải tối ưu cho cả n bước. Đó là vì trong nhiều trường

hợp một một phương án đem lại lợi nhuận cực đại riêng rẽ cho bước này có thể dẫn đến hậu quả

tai hại cho các bước sau. Như vậy nguyên lí tối ưu của quy hoạch động có thể phát biểu như sau:

“Một bộ phận của sách lược tối ưu cũng là một sách lược tối ưu”. Tức là, ở mỗi bước đều phải

chọn quyết định sao cho dãy quyết định còn lại phải tạo thành một sách lược tối ưu trừ bước cuối

cùng. Thật vậy, nếu ta có n bước thì quyết định ở bước thứ n sẽ không ảnh hưởng đến bất cứ

bước nào và chính vì vậy q trình giải bằng phương pháp quy hoạch động sẽ được tiến hành

theo trình tự ngược từ bước cuối cùng lên bước đầu tiên.

Tuy nhiên muốn đưa ra quyết định ở bước cuối cùng thì ta phải biết được kết quả của

bước trước đó. Vì vậy cách làm của quy hoạch động là tìm lời giải tối ưu ở bước n ứng với

những phương án kết thúc khác nhau ở bước (n-1). Đó là lời giải tối ưu ở bước thứ n. Sau đó xác

định lời giải tối ưu có điều kiện ở bước (n-1) ứng với mọi phương án kết thúc có thể của bước

(n-2) sao cho hàm mục tiêu đạt giá trị cực trị trong cả hai bước cuối (bước n-1 và n). Cứ làm như

vậy cho đến bước đầu tiên. Đó là trình tự ngược để xác định lời giải tối ưu có điều kiện của mỗi

bước.

Sau khi tiến hành xong trình tự ngược ta căn cứ vào trạng thái ban đầu đã cho của bài

tốn để tiến hành trình tự thuận từ bước 1 đến bước n và xác định được dãy quyết định tối ưu.



1.2.2. Bài toán



-



Xét trường hợp tổng quát một nhà máy có n tổ máy.



-



Đặc tính tiêu hao nhiên liệu của mỗi tổ máy đã biết, đó là đường cong hoặc bảng số thể

B  P .

hiện quan hệ i i



-



Mỗi tổ máy có ghới hạn cơng suất phát là:



-



Cần xác định số tổ máy làm việc và phân bố công suất tối ưu từng giờ cho mỗi tổ máy

sao cho lượng tiêu hao nhiên liệu tổng nhỏ nhất tức:



-



Ta có hàm mục tiêu.



Pi  Min �Pi �Pi  Max



n



B  �Bi ( Pi )  B1  P1   B2  P2   K  Bn  Pn   Bt � Min

1



-



Đồng thời thỏa mãn các ràng buộc:

n



P  �Pi  P1  P2  ...  Pn  Pt

1



-



Hạn chế:



Pi  Min �Pi �Pi Max



Trong đó:



Bi  Pi  



P 





tiêu hao nhiên liệu của tổ máy i dùng để phát công suất



Pi .



công suất tổng của nhà máy phải phát tại thời điểm t.



Sơ đồ mơ tả tồn bộ q trình sản xuất điện năng của nhà máy.

PS



MÁY

PHÁT

ÐI? N



P1



P2



P(n-1)



Pn



F1



F2



F(n-1)



Fn



B1



B2



B(n-1)



Bn



TUA

BIN



LỊ

HOI



Hình 1.2 Mơ hình q trình sản xuất điện năng





Khi giải bài tốn này thì ta chú ý 2 trường hợp có thể xảy ra.



- Các tổ máy có thể đóng cắt trong phạm vi một ngày đêm (trường hợp này thường xét

đối với các nhà máy thủy điện, nhà áy tua bin khí hỗn hợp hoặc nhà máy nhiệt điện trong tình



trạng hệ thống rất thiếu công suất trong một khoảng thời gian,trong các khoảng còn lại thì thừa

hay nói cách khác biểu đồ phụ tải tổng của hệ thống thay đổi nhiều trong ngày).

- Các tổ máy khơng được đóng cắt trong một ngày đêm mà chỉ đóng cắt một số tổ máy

theo mùa (trường hợp này thường hay xảy ra với nhà máy nhiệt điện).

Về phương pháp tính tốn cho hai trường hợp này là tương tự nhau, chỉ khác trong

trường hợp có xét đến khả năng đóng cắt của các tổ máy thì ngồi giá trị cơng suất của các tổ

P

�Pi �Pi  Max

máy xét trong phạm vi i  Min

thì phải tính đến chi phí mở máy khi cho tổ máy dừng

vào họat động trở lại.

Để đơn giản ta chưa xét đến ảnh hưởng của việc ngừng và khởi động lại tổ máy, tức là

không xét đến ảnh hưởng của chi phí mở máy.



1.2.3. Áp dụng phương pháp quy hoạch động vào giải bài tốn

Có thể áp dụng phương pháp quy hoạch động vào giải bài toán xác định cơ cấu tối ưu các

tổ máy làm việc và xác định công suất của từng tổ máy trong từng thời điểm (giai đoạn) làm

việc. Bài toán tương đương với bài toán sách lược tối ưu phân phối nguồn cho n đối tượng

trong cả thời kì nhiều bước t =1,2,…,T. Sao cho đạt cực tiểu về chi phí nhiên liệu tổng

n



B  �Bi ( Pi )  B1  P1   B2  P2   K  Bn  Pn   Bt � Min

1



Để giải bài toán ta thực hiện hai quá trình:

Quá trình ngược







Quá trình này nhằm xác định lời giải tối ưu có điều kiện ứng với số lượng các tổ máy

khác nhau và giá trị phụ tải tổng khác nhau. Kết quả của quá trình này là tìm được đặc tính tiêu

hao nhiên liệu đẳng trị cho nhà máy.

Việc tìm đặc tính tiêu hao nhiên liệu của nhà máy được thực hiện như sau: ta bắt đầu từ tổ

máy số 1 và tổ máy số 2 suy ra đặc tính tiêu hao nhiên liệu của 2 tổ máy, từ đặc tính tiêu hao

nhiên liệu của 2 tổ máy đầu tiên kết hợp với tổ máy số 3 ta có đặc tính tiêu hao nhiên liệu đẳng

trị cho 3 tổ máy đầu tiên, quá trình cứ tiếp tục như vậy cho đến tổ máy cuối cùng.

Như vậy q trình ngược là chuẩn bị thơng tin đầy đủ về lời giải tối ưu phục vụ cho quá

trình thuận tiếp theo.





Cụ thể hóa các bước của q trình ngược:

Bước 1: xét bài toán với 1 tổ máy.



Nếu chỉ xét một tổ máy thì chi phí nhiên liệu cực tiểu chính là giá trị

B  P.

đường cong hoặc bảng số thể hiện quan hệ i i



Bi  Pi 



đã cho đó là



Bước 2: xác định lời giải tối ưu có điều kiện cho 2 tổ máy

Nếu xét 2 tổ máy, cần xác định chi phí cực tiểu về nhiên liệu khi 2 tổ máy nhận phụ tải

P

P

chung là ft . Khi đó thay đổi giá trị ft chung của các tổ máy và ứng với mỗi giá trị phụ tải tổng

Min  B1 , B2 

P,P

lại thay đổi các giá trị 1 2 để xác định giá trị

nghĩa là xác định.

f 2  Pft   min �

B2  P2   B1  Pft  P2  �





P1,2  Min �P1,2 �P1,2  Max



Trong đó:



f 2  Pft  

tổng là



chi phí nhiên liệu nhỏ nhất của 2 tổ máy 1 và 2 khi làm việc ứng với phụ tải

Pft .



P1,2  Min ; P1,2  Max 



công suất có thể phát nhỏ nhất, lớn nhất của tổ máy 1,2.



Để dễ theo dõi ta sẽ lập bảng tính tốn để xây dựng đặc tính tiêu hao nhiên liệu tối ưu kí

f P

hiệu 2 ft cho tổ máy 1 và 2.



 



Bảng 1.1. Đặc tính tiêu hao nhiên liệu khi xét 2 tổ máy.



P



P



2



P



B



1



P



11



B



P



12



B



P



1i



B



1i



P /f



P



B



1m



P /f



11



P /f

2

11



2



12



P



B



B



2j



B



2

11



2

12



P /f



2m



2j



22



21



1



P



22



B



2



B



1m



P



21



2

12



2



2



1j



1j



2

ij



ij



P /f



2



2m



P /f

1m



2

1m



2



P /f

21



21



2

i1



2

i1



2



2



m1



m1



P /f



2



2



Pmm/f mm

2



Trong đó:



P1i , B1i 



trị số cơng suất, trị số tiêu hao nhiên liệu của tổ máy 1.



P2 j , B2 j 



Pij2 



trị số công suất, trị số tiêu hao nhiên liệu của tổ máy 2.



P

công suất tổng mà 2 máy phát phát ra.



2

ij



 i  1 �m 







j  1 �m 



 P1i  P2 j 



fij2 



P

trị số tiêu hao nhiên liệu tổng của 2 tổ máy. Khi máy phát 1 phát công suất 1i , tiêu

P

B2 j

B

hao nhiên liệu 1i . Máy phát 2 phát công suất 2 j , tiêu hao nhiên liệu

.

2

fij  B1i  B2 j











Nhận xét:

Trên cùng một đường chéo thì trị số tổng cơng suất phát là như nhau và ta có các giá trị

tiêu hao nhiên liệu là khác nhau, cho nên ứng với giá trị công suất tổng nào trên đường chéo thì



P1



có tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất tương ứng với nó là hai trị số công suất

tiêu hao nhiên liệu.







P2



sẽ tối ưu về mặt



Bước 3: xác định lời giải tối ưu có điều kiện cho 3 tổ máy

Ứng với các giá trị công suất tổng



Pft



khác nhau ta có:



f 3  Pft   min  B3  P3   f 2  Pft  P3 







P3 Min �P3 �P3 Max

Trong đó:



f3  P3  



chi phí nhiên liệu của tổ máy 3 khi phát công suất tương ứng.



f 2  Pft  P3  



chi phí nhiên liệu nhỏ nhất của 2 tổ máy 1 và 2 khi làm việc ứng với phụ

P P

tải tổng là ft 3 . Giá trị này được xác định từ bước 2.

f 3  Pft   min  B3  P3   f 2  Pft  P3 



Cách xác định chi phí nhiên liệu tổng



trường hợp đối với 2 máy. Để tiện lợi ta dùng bảng để xác định

số cực tiểu theo từng đường chéo.



f3  P3 



. Giá trị



Bảng 1.2. Đặc tính tiêu hao nhiên liệu khi xét 3 tổ máy.

P3

P



2



f

2



P1

2



P2



Trong đó:



2



f1



2



f2



fi



2



fn



Pn



P3j



P3m



B31



B32



B3j



B3m



2



2



Pi



P32



B3



P31



2



2



3



3



3



3



3



3



3



3



3



3



P11/f 11 P12/f 12



3



3



3



3



P1j/f 1j



3



3



3



3



P1m/f 1m



P21/f 21



Pi1/f i1



Pn1/f n1



Pi j/f i j



Pn m/f n m



 tương tự như



f3  P3 



chính là trị



P3 j , B3 j 







trị số công suất, trị số tiêu hao nhiên liệu của tổ máy 3.



j  1 �m 



Pij3 



2

P 3  Pi 2  P3 j

công suất tổng mà 3 máy phát phát ra. ij

. Với Pi được lấy từ kết quả

của bước 2, giá trị công suất mà 2 máy phát phát ra.



fij3 



2

trị số tiêu hao nhiên liệu tổng của 3 tổ máy. Khi máy phát 1,2 phát công suất Pi ,

2

2

2

tiêu hao nhiên liệu f i ( Bi , fi được lấy từ kết quả của bước 2). Máy phát 3 phát công suất



P3 j



, tiêu hao nhiên liệu



B3j



thì khi đó ta có:



f ij3  f i 2  B3 j , i   1 �n  , j   1 �m 

Quá trình cứ tiếp tục cho đến tổ máy cuối cùng (n)

Bước n: Cho cả n tổ máy vào làm việc.

Ta có bảng kết quả như sau:

Bảng 1.3. Đặc tính tiêu hao nhiên liệu khi xét n tổ máy.

Pn

P



n-1



Bn

f



n-1



P1



n-1



n-1



n-1



f1



n-1



Pn1



Pn2



Pnj



Pnm



Bn1



Bn2



Bnj



Bnm



n



n



n



n



n



n



n



n



f2



P21/f 21



n-1



fi



Pi1/f i1



n-1



fn



P2



Pi



Pk



n-1



n-1



n



n



P11/f 11 P12/f 12



Pn1/f n1



n



n



n



n



P1j/f 1j



n



n



n



n



P1m/f 1m



Pi j/f i j



Pk m/f k m



Trong đó:

Pnj , Bnj 



trị số cơng suất, trị số tiêu hao nhiên liệu của tổ máy n.







j  1 �m 



n 1

P n  Pi n 1  Pnj

công suất tổng mà n máy phát phát ra. ij

. Với Pi được lấy từ kết quả

của bước (n-1) giá trị công suất mà (n-1) máy phát phát ra.



Pijn 



Bijn 



trị số tiêu hao nhiên liệu tổng của n tổ máy. Khi máy phát 1,2…(n-1) phát công suất

n 1

n 1

n 1

 n  1 trước đó).

tổng , tiêu hao nhiên liệu fi ( Pi , fi được lấy từ kết quả của bước

P

B

Máy phát n phát công suất nj , tiêu hao nhiên liệu nj thì khi đó ta có:



f ijn  f i n1  Bnj , i   1 �k  , j   1 �m 

Đến đây ta kết thúc quá trình ngược và chuyển sang q trình thuận.

Q trình thuận







*

Với cơng suất yêu cầu PT thì từ bước n và bảng số của nó ta xác định được tiêu

hao nhiên liệu nhỏ nhất của n tổ máy và cũng theo bảng số đó ta xác định được cơng suất

của tổ máy n và cơng suất tổng của (n-1) tổ máy còn lại tương ứng.



Quá trình cứ tiếp tục như vậy đến khi ta xác định được công suất của tổ máy thứ nhất.

Cơng suất của n tổ máy tìm được là tối ưu về mặt tiêu hao nhiên liệu ứng với công suất

đã u cầu.



1.3.



Tính tốn cụ thể

Nội dung u cầu thiết kế đồ án “ Phân bố công suất tối ưu cho các tổ máy trong

nhà máy điện theo phương pháp quy hoạch động” đã cho đặc tính tiêu hao nhiên liệu của

các tổ máy như trong bảng 2.1.

Bảng 1.4 Đặc tính tiêu hao nhiên liệu của các tổ máy



P,MW



40



50



60



70



80



90



100



B1



20,5



23,1



26,4



30,2



33,8



36,6



40,1



B2



21,2



23,5



26,8



30,6



34,2



36,7



41,2



B3



19,6



22,8



26,6



29,8



34,1



36,4



40,8



B4



18,6



22,6



26,7



29,9



33,7



36,9



42,0



B5



20,6



23,2



25,7



30,4



33,9



35,8



40,5



B, T/h



1.3.1. Quá trình ngược

Bước 1 : Đầu tiên ta xét bài toán cho một tổ máy

Ta chọn tổ máy số 1 để xét đầu tiên

Bảng 1.5 Đặc tính tiêu hao nhiên liệu của tổ máy 1

P1(MW)



40



50



60



70



80



90



100



B1(T/h)



20,5



23,1



26,4



30,2



33,8



36,6



40,1



Bước 2 : Tiếp theo xác định lời giải tối ưu có điều kiện cho hai tổ máy 1 và 2

Bảng 1.6 Đặc tính tiêu hao nhiên liệu tổ máy 1 và 2



P1(MW)



40



50



60



70



80



90



100



20,5



23,1



26,4



30,2



33,8



36,6



40,1



B1(T/h)



P2

(MW)



B2(T/h)



40



21,2



80/41,7



90/44,3



100/47,6



110/51,4



120/55,0



130/57,8



140/61,3



50



23,5



90/44,0



100/46,6



110/49,9



120/53,7



130/57,3



140/60,1



150/63,6



60



26,8



100/47,3



110/49,9



120/53,2



130/57,0



140/60,6



150/63,4



160/66,9



70



30,6



110/51,1



120/53,7



130/57,0



140/60,8



150/64,4



160/67,2



170/70,7



80



34,2



120/54,7



130/57,3



140/60,6



150/64,4



160/68,0



170/70,8



180/74,3



90



36,7



130/57,2



140/59,8



150/63,1



160/66,9



170/70,5



180/73,3



190/76,8



100



41,2



140/61,7



150/64,3



160/67,6



170/71,4



180/75,0



190/77,8



200/81,3



Những ô được tô màu xám có tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất và được xét ở bước tiếp

theo:

Ta có bảng mức tiêu hao nhiên liệu theo cơng suất:

Bảng 1.7 Chi phí nhiên liệu nhỏ nhất tổ máy 1 và 2



P12



f12



P12



f12



(MW)



(Tấn/h)



(MW)



(Tấn/h)



80



41,7



150



63,1



90



44,0



160



66,9



100



46,6



170



70,5



110



49,9



180



73,3



120



53,2



190



76,8



130



57,0



200



81,3



140



59,8



Bước 3: Xác định lời giải tối ưu có điều kiện cho ba tổ máy 1, 2 và 3.

Bảng 1.8 Đặc tính tiêu hao nhiên liệu tổ máy 1, 2 và 3



P3  MW 



P12

(MW

)



40



50



60



70



80



90



100



19,6



22,8



26,6



29,8



34,1



36,4



40,8



B3  T / h 

f12  T / h 



80



41,7



120/61,3



130/64,5



140/68,3



150/71,5



160/75,8



170/78,1



180/82,5



90



44,0



130/63,6



140/66,8



150/70,6



160/73,8



170/78,1



180/80,4



190/84,8



100



46,6



140/66,2



150/69,4



160/73,2



170/76,4



180/80,7



190/83,0



200/87,4



110



49,9



150/69,5



160/72,7



170/76,5



180/79,7



190/84,0



200/86,3



210/90,7



120



53,2



160/72,8



170/76,0



180/79,8



190/83,0



200/87,3



210/89,6



220/94,0



130



57,0



170/76,6



180/79,8



190/83,6



200/86,8



210/91,1



220/93,4



230/97,8



140



59,8



180/79,4



190/82,6



200/86,4



210/89,6



220/93,9



230/96,2



240/100,6



150



63,1



190/82,7



200/85,9



210/89,7



220/92,9



230/97,2



240/99,5



250/103,9



160



66,9



200/86,5



210/89,7



220/93,5



230/96,7



240/101,

0



250/103,3



260/107,7



170



70,5



210/90,1



220/93,3



230/97,1



240/100,3



250/104,

6



260/106,

9



270/111,3



180



73,3



220/92,9



230/96,1



240/99,9



250/103,1



260/107,

4



270/109,7



280/114,1



190



76,8



230/96,4



240/99,6



250/103,

4



260/106,6



270/110,9



280/113,2



290/117,6



200



81,3



240/100,9



250/104,1



260/107,

9



270/111,1



280/115,4



290/117,7



300/122,1



Những ơ được tơ màu xám có tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất và được xét ở bước

tiếp theo:

Ta có bảng mức tiêu hao nhiên liệu theo công suất:

Bảng 1.9 Chi phí nhiên liệu nhỏ nhất tổ máy 1, 2 và 3



P123



f123



P123



f123



(MW)



(Tấn/h)



(MW)



(Tấn/h)



120



61,3



220



92,9



130



63,6



230



96,1



140



66,2



240



99,5



150



69,4



250



103,1



160



72,7



260



106,6



170



76,0



270



109,7



180



79,4



280



113,2



190



82,6



290



117,6



200



85,9



300



122,1



210



89,6



Bước 4 : Tính tốn cho bốn tổ máy 1, 2, 3, và 4.

Bảng 1.10 Đặc tính tiêu hao nhiên liệu tổ máy 1, 2, 3 và 4



P4  MW 



40



50



60



70



80



90



100



18,6



22,6



26,7



29,9



33,7



36,9



42,0



B4  T / h 



P123

(MW)

f123  T / h 



120



61,3



160/79,9



170/83,9



180/88,0



190/91,2



200/95,0



210/98,2



220/103,3



130



63,6



170/82,2



180/86,2



190/90,3



200/93,5



210/97,3



220/100,5



230/105,6



140



66,2



180/84,8



190/88,8



200/92,9



210/96,1



230/103,1



240/108,2



150



69,4



190/88,0



200/92,0



210/96,1



220/99,3



240/106,3



250/111,4



160



72,7



200/91,3



210/95,3



220/99,4



230/102,6



250/109,6



260/114,7



170



76,0



210/94,6



220/98,6



230/102,7



240/105,9



260/112,9



270/118,0



180



79,4



230/102,0



240/106,1



250/109,3



270/116,3



280/121,4



190



82,6



240/105,2



250/109,3



260/112,5



270/116,3



280/119,5



290/124,6



200



85,9



250/108,5



260/112,6



270/115,8



280/119,6



290/122,8



300/127,9



210



89,6



220/98,0

230/101,

2

240/104,

5

250/108,

2



220/99,9

230/103,

1

240/106,

4

250/109,

7

260/113,1



260/112,2



270/116,3



280/119,5



300/126,5



310/131,6



220



92,9



260/111,5



270/115,5



280/119,6



290/122,8



310/129,8



320/134,9



230



96,1



270/114,7



280/118,7



290/122,8



300/126,

0



320/133,0



330/138,1



240



99,5



280/118,1



290/122,1



300/126,2



310/129,4



330/136,4



340/141,5



250



103,1



300/125,7



310/129,8



320/133,0



340/140,0



350/145,1



260



106,6



310/129,2



320/133,3



330/136,5



350/143,5



360/148,6



270



109,7



320/132,3



330/136,4



340/139,6



360/146,6



370/151,7



280



113,2



330/135,8



340/139,9



350/143,1



370/150,1



380/155,2



290



117,6



340/140,2



350/144,3



360/147,5



380/154,5



390/159,6



290/121,

7

300/125,

2

310/128,

3

320/131,

8

330/136,

2



290/123,

3

300/126,

6

310/129,

8

320/133,

2

330/136,

8

340/140,

3

350/143,

4

360/146,

9

370/151,

3



300



340/140,

7



122,1



350/144,7



360/148,8



370/152,0



380/155,

8



390/159,0



400/164,1



Những ơ được tơ màu xám có tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất và được xét ở bước

tiếp theo:

Ta có bảng mức tiêu hao nhiên liệu theo cơng suất:



Bảng 1.11 Chi phí nhiên liệu nhỏ nhất tổ máy 1, 2, 3 và 4



P1234



f1234



P1234



f1234



(MW)



(Tấn/h)



(MW)



(Tấn/h)



160



79,9



290



121,7



170



82,2



300



125,2



180



84,8



310



128,3



190



88,0



320



131,8



200



91,3



330



135,8



210



94,6



340



139,6



220



98,0



350



143,1



230



101,2



360



146,6



240



104,5



370



150,1



250



108,2



380



154,5



260



111,5



390



159,0



270



114,7



400



164,1



280



118,1



Bước 5 : Tính tốn cho năm tổ máy 1, 2, 3, 4 và 5.

Bảng 1.12 Đặc tính tiêu hao nhiên liệu tổ máy 1, 2, 3, 4 và 5



P5  MW 



P1234

(MW)



40



50



60



70



80



90



100



20,6



23,2



25,7



30,4



33,9



35,8



40,5



B5  T / h 



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH TỐI ƯU CỦA NHÀ MÁY THEO PHƯƠNG PHÁP QUY HOẠCH ĐỘNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×