Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN VÀ CHỌN MÁY BIẾN ÁP

CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN VÀ CHỌN MÁY BIẾN ÁP

Tải bản đầy đủ - 0trang





U C  U T 220  110



 0, 5

UT

110



Trong đó:



-







 : hệ số có lời của máy biến áp tự ngẫu. (điều kiện  �0,5 )







UT



: điện áp phía trung áp của máy biến áp tự ngẫu.







UC



: điện áp phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu.



Ta có:



2.SdmMF  2.119, 048  238, 096



(MVA) bé hơn dự trữ quay của hệ thống 352,8 (MVA) �

Có thể nối bộ hai máy phát với một máy biến áp vì cơng suất của một bộ như vậy vẫn nhỏ hơn

dự trữ quay của hệ thống.

Từ các nhận xét trên ta có thể đề xuất các phương áp nối điện cho nhà máy như sau:



2.1.1. Phương án 1

Ở phương án 1 ta dùng hai bộ máy phát - máy biến áp hai cuộn dây nối vào thanh góp

110 kV, một bộ máy phát - máy biến áp nối vào thanh góp 220kV. Để liên lạc giữa 3 cấp điện áp

10,5 kV, 110 kV, 220 kV ta dùng hai máy biến áp tự ngẫu 3 pha. Phụ tải địa phương được cấp

điện từ phía hạ của máy biến áp liên lạc. Phụ tải tự dùng lấy từ đầu cực của các máy phát.

HTD



SC

220 kV



ST

110 kV



TN1



TN2



B1



B2



STD



STD

F1



SDP



STD



STD



STD

F2



B3



F3



F4



F5



Hình 2.1 Mơ tả sơ đồ nối dây phương án 1

Ưu điểm: Chỉ dùng một bộ máy phát - máy biến áp cấp 220KV nên thiết bị phân phối

phía cao áp đơn giản, vận hành linh hoạt, vốn đầu tư nhỏ.

Nhược điểm: Công suất của hai bộ máy phát – máy biến áp hai cuộn dây lớn hơn công

suất phụ tải phía trung cả vào thời điểm phụ tải cực đại nên nguồn cơng suất thừa đi về phía

220kV, dòng cơng suất đi qua hai lần máy biến áp, do đó tổn thất cơng suất trong các máy biến

áp lớn.



2.1.2. Phương án 2

Ở phương án 2 ta dùng hai máy biến áp tự ngẫu 3 pha để liên lạc giữa các cấp điện áp

10,5 kV, 110 kV, 220 kV. Dùng một bộ máy phát – máy biến áp hai cuộn dây nối vào thanh góp

110 kV, và chuyển một bộ máy phát - máy biến áp hai cuộn dây sang bên phía 220 kV để cung



cấp cho phụ tải cao áp và thêm nguồn phát công suất về hệ thống. Phụ tải địa phương được cấp

điện từ phía hạ của máy biến áp liên lạc. Phụ tải tự dùng lấy từ đầu cực của các máy phát.

HTD



SC



ST



220 kV



110 kV



TN1



TN2



B2



B1



STD



B3



STD

F1



STD



STD

F3



F2



SDP



STD

F5



F4



Hình 2.2 Mô tả sơ đồ nối dây phương án 2

Ưu điểm: Do một bộ máy phát - máy biến áp hai cuôn dây không đủ công suất để cung

cấp cho phụ tải trung áp nên dòng cơng suất qua máy biến áp tự ngẫu đi từ hạ lên trung áp và cao

áp, do đó hạn chế được tổn thất cơng suất.

Nhược điểm: Phương án 2 dùng hai máy biến áp hai cuộn dây nối vào thanh góp 220kV,

phụ tải phía trung áp được cung cấp thêm công suất nhờ hai máy biến áp tự ngẫu nên vốn đầu tư

ban đầu so với phương án 1 sẽ lớn hơn, các thiết bị phân phối điện phía cao áp sẽ phức tạp hơn.



2.1.3. Phương án 3

Do dự trữ quay của hệ thống lớn hơn tổng công suất định mức của hai máy phát:



S DT  HT  352,8



(MVA) > 2.S dmF  2.119, 048  238, 096 (MVA)



Do đó có thể ghép bộ hai máy phát điện - một máy biến áp tự ngẫu. Như vậy phương án

này dùng hai bộ máy phát - một máy biến áp tự ngẫu và một bộ máy phát – máy biến áp hai cuộn

dây nối vào thanh góp 110kV.

HTD



SC



ST



220kV



110kV



TN1



STD



TN2



STD

F1



B1



STD

F2



SDP



F3



STD



STD

F4



Hình 2.3 Mơ tả sơ đồ nối dây phương án 3



F5



Ưu điểm: phương án 3 giảm được số máy biến áp và số máy cắt ở cao áp so với phương

án 1 và 2, chủng loại máy biến áp ít nên thuận lợi cho vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị.

Nhược điểm:

-



Phải có thiết bị phân phối cấp điện áp máy phát làm cho sơ đồ phức tạp, độ tin cậy cung

cấp điện giảm xuống vá giá thành tăng lên.



-



Dòng ngắn mạch trên thanh góp 10,5kV rất lớn do ghép đôi hai máy phát, do đó khó

khăn cho việc chọn thiết bị và khó thực hiện hòa các máy phát điện vào lưới bằng

phương pháp tự đồng bộ.



-



Khi hỏng 1 trong 2 máy biến áp tự ngẫu thì mất 2 máy phát điện nối vào máy biến áp tự

áp tự ngẫu đó, do đó lượng công suất phát bị giảm đi một lượng lớn mặc dù vẫn nhỏ hơn

dự trữ quay của hệ thống.



2.1.4. Phương án 4

Trong phương án 4 ta dùng ba bộ máy phát – máy biến áp hai cuộn dây nối vào thanh cái

220kV để cung cấp điện cho phụ tải 220kV và thêm nguồn công suất phát vào hệ thống, dùng hai

bộ máy phát – máy biến áp hai cuộn dây nối vào thanh cái 110kV. Để liên lạc giữa các cấp điện

áp 10,5kV, 110kV, 220kV ta dùng hai máy biến áp tự ngẫu 3 pha. Phụ tải địa phương được cấp

điện từ phía hạ của máy biến áp liên lạc. Phụ tải tự dùng lấy từ đầu cực của các máy phát.

HTD



SC



ST



220kV



110kV



TN1



B1



B3



B2



STD



STD



STD

F1



TN2



F2



F3



SDP



F4



B4



B5



STD



STD

F5



Hình 2.4 Mơ tả sơ đồ nối dây phương án 4

Ưu điểm: sơ đồ làm việc tin cậy, chắc chắn, đảm bảo tính linh hoạt cho các trạng thái vận

hành. Phụ tải địa phương được lấy điện từ phía hạ áp của máy biến áp liên lạc nên đảm bảo được

cung cấp điện liên tục.

Nhược điểm: phương án này phải sử dụng nhiều máy biến áp hai cuộn dây, dòng cơng

suất phải qua hai lần máy biến áp để cấp cho phụ tải địa phương và chuyển công suất thừa từ

trung áp sang cao áp. Do đó vốn đầu tư cho phương án này lớn và tổn thất cao, thiết bị phân phối

cao áp phức tạp và đắt tiền.

Nhận xét:

Qua phân tích sơ bộ ưu nhược điểm các phương án ở trên ta nhận thấy rằng phương án 1

và 2 đơn giản và kinh tế hơn so với các phương án còn lại, đồng thời vẫn đảm bảo cung cấp điện

liên tục, an toàn cho phụ tải và thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật. Do đó ta sẽ giữ lại phương án 1 và

2 để tính tốn cụ thể chọn phương án tối ưu.



2.2.



Tính tốn chọn máy biến áp.



2.2.1. Phương án 1

2.2.1.1.



Chọn máy biến áp



Máy biến áp là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống điện. Tổng công suất các máy

biến áp gấp từ 4 - 5 lần tổng công suất các máy phát điện. Chọn máy biến áp trong nhà máy điện

là chọn loại, số lượng, công suất định mức và hệ số biến áp. Máy biến áp được chọn phải đảm

bảo hoạt động an tồn trong điều kiện bình thường và khi xảy ra sự cố nặng nề nhất.



S

Nguyên tắc chung để chọn máy biến áp là trước tiên chọn dmBA lớn hơn hoặc bằng cơng

suất cực đại có thể qua biến áp trong điều kiện làm việc bình thường, sau đó kiểm tra lại điều

kiện sự cố có kể đến hệ số quá tải của máy biến áp. Xác định công suất thiếu về hệ thống công

suất này phải nhỏ hơn dự trữ quay của hệ thống. Ta lần lượt chọn máy biến áp cho từng phương

án. Giả thiết các máy biến áp được chế tạo phù hợp với điều kiện nhiệt độ môi trường nơi lắp đặt

nhà máy điện. Do vậy không cần hiệu chỉnh công suất định mức của chúng.

-



Điều kiện chọn công suất máy biến áp hai cuộn dây trong bộ máy phát – máy biến áp hai

cuộn dây là:



SdmBA �S dmF  119, 048







(MVA)



Với máy biến áp hai cuộn dây bên trung: chọn MBA loại .

Với máy biến áp hai cuộn dây bên cao: chọn MBA loại .



Điều kiện chọn công suất máy biến áp tự ngẫu:

1

1

S dmTN � .SdmF 

119, 048  238, 096



0,5

(MVA)





Trong đó:



U C  U T 220  110



 0, 5

UT

110







 : hệ số có lợii của máy biến áp tự ngẫu.







UT



: điện áp phía trung áp của máy biến áp tự ngẫu.







UC



: điện áp phía cao áp của máy biến áp tự ngẫu.



Ta chọn MBA loại .

Từ đó ta có bảng tham số máy biến áp cho phương án 1 như sau: (tra PL2.5 trang 141,

PL2.6 trang 143, bảng 2.6 trang 145 sách “Thiết kế phần điện nhà máy điện và trạm biến áp

PGS-TS Phạm Văn Hồ”)

Bảng 2.1 Thơng số MBA phương án 1



Loại



Sdm



MBA



(MVA)



Điện áp cuộn dây



Tổn thất



(kV)



(kW)



P0



PN



A



C-T C-H



UN %



I0 %



C



T



H



125



242



-



10,5



115



-



380



-



-



11



-



0,5



250



230



12

1



11



120



520



-



-



11



32



20



0,5



125



121



-



10,5



100



-



400



-



-



10,5



-



0,5



T-H



C-T C-H



T-H



2.2.1.2.



Phân bố công suất cho các máy biến áp (MBA)



Việc phân bố công suất cho các máy biến áp cũng như cho các phía của chúng được tiến

hành theo nguyên tác cơ bản là phân công suất cho máy biến áp trong sơ đồ bộ máy phát - máy

biến áp hai cuộn dây bằng phẳng trong suốt 24h. Phần thừa thiếu còn lại do máy biến áp liên lạc

đảm nhận trên cơ sở đảm bảo cân bằng công suất, không xét đến tổn thất trong máy biến áp.

Nguyên tắc trên đưa ra để đảm bảo vận hành đơn giản, không cần chọn máy biến áp

trong sơ đồ bộ máy phát - máy biến áp hai cuộn dây có điều áp dưới tải, làm hạ vốn đầu tư.

Theo nhận xét ở trên ta phân bố công suất cho các máy biến áp như sau:





Các bộ máy phát - máy biến áp hai cuộn dây cho vận hành với phụ tải bằng phẳng

suốt cả năm với:

Cơng suất tải qua phía cao của MBA 2 cuộn dây phía 220kV.



1

1

S BC  S dmF  STD  Max  119, 048  .32,143  112, 619

5

5

(MVA)

Công suất tải qua phía cao của MBA 2 cuộn dây phía 110kV.



1

1

S BT  S dmF  STD  Max  119, 048  .32,143  112, 619

5

5

(MVA)





Công suất chuyền qua một máy biến áp tự ngẫu.



Để đơn giản ta xem hệ số cơng suất các phía của máy biến áp tự ngẫu là như nhau. Khi

đó trong chế độ làm việc bình thường cơng suất tải qua các phía cao, trung và hạ áp của mỗi máy

biến áp tự ngẫu được tính như sau:

-



Phía trung:



-



Phía cao:



-



Phía hạ:



2.S TTN (t )  2.S BT  ST (t ) � STTN (t ) 



1

 ST (t )  2.S BT 

2



2.SCTN (t )  SBC  SVHT (t )  SC (t ) � SCTN 



1

 SVHT (t )  SC (t )  SBC 

2



S HTN (t )  STTN (t )  SCTN (t )



Thực hiện tính tốn theo cơng thức trên ta có bảng kết quả như sau:

Bảng 2.2 Phân bố công suất của phương án 1 trong chế độ bình thường.

Thời

gian (h)



0-6



6-8



8-10



10-12



12-14



14-16



16-18



18-20



20-24



ST

(MVA)



105,814



120,930



120,930



136,047



136,047



120,930



120,930



113,372



113,372



SC

(MVA)



148,235



148,235



180,000



180,000



190,588



190,588



211,765



148,235



148,235



SVHT

(MVA)



153,169



166,849



133,498



175,977



164,597



237,309



214,546



285,634



172,029



STTN

(MVA)



-59,712



-52,154



-52,154



-44,596



-44,596



-52,154



-52,154



-55,933



-55,933



SCTN

(MVA)



94,393



101,233



100,440



121,679



121,283



157,639



156,846



160,625



103,823



SHTN

(MVA)



34,681



49,079



48,286



77,084



76,688



105,485



104,692



104,692



47,890



Dấu “-” ở đây có nghĩa là chiều chuyền tải công suất từ trung áp sang cao áp của máy

biến áp tự ngẫu.

2.2.1.3.



Kiểm tra quá tải.



Do các máy biến áp hai dây cuốn đều mang tải bằng phẳng nhỏ hơn công suất định mức

trong mọi chế độ nên không cần phải kiểm tra quá tải. Ta chỉ kiểm tra quá tải máy biến áp tự

ngẫu trong chế độ bình thường và sự cố.

Đối với máy biến áp tự ngẫu thì cơng suất cuộn hạ là cơng suất tính tốn thiết kế do đó

mà cuộn hạ của máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải trong mọi trường hợp.

-



Khi làm việc bình thường.



Qua bảng 2.2 ta thấy trong chế độ làm việc bình thường, hai máy biến áp tự ngẫu luôn

làm việc theo chế độ tải công suất từ hạ và trung sang cao, do đó cuộn nối tiếp mang tải nặng

nhất.

Công suất lớn nhất tải qua cuộn nối tiếp:



Snt  Max  Max( .SCTN )  0,5.160,625  80,313

STT TN   .S dmTN  0,5.250  125



(MVA)



(MVA)



S nt  Max  STT TN

-



Vậy máy biến áp tự ngẫu không bị quá tải khi làm việc bình thường.

Khi có sự cố.



Khi đó tất cả các máy phát đều cho phát với công suất định mức, tương ứng phụ tải tự

dùng của chúng cũng có giá trị cực đại.

a) Sự cố một bộ máy phát máy - biến áp bên trung.

Sơ đồ phân bố công suất cho các máy biến áp trong trường hợp này như sau:

HTD



SC

220 kV



ST

110 kV



TN1



TN2



B1



B2



STD



STD

F1



SDP



STD



STD



STD

F2



B3



F3



F4



F5



Hình 2.5 Sơ đồ khi sự cố một bộ máy biến áp bên trung áp

Để đơn giản ta xem hệ số cơng suất các phía của máy biến áp tự ngẫu là như nhau. Khi

đó cơng suất các phía của một máy biến áp tự ngẫu được tính tốn như sau.



Cơng suất tải qua phía hạ của máy biến áp tự ngẫu:



1

1

S HTN (t )  SdmF  S DP (t )  STD  Max

2

5

Công suất tải qua phía trung của máy biến áp tự ngẫu:



STTN (t ) 



1

 ST (t )  SBT 

2



Công suất tải qua phía cao của máy biến áp tự ngẫu:



SCTN (t )  SHTN (t )  STTN (t )

Lượng công suất hệ thống thiếu:

SThieu (t )  SC (t )   S BC  2.SCTN (t ) 

Bảng 2.3 Phân bố công suất của phương án 1 trong chế độ sự cố một bộ máy phát máy biến áp

bên trung

Thời

gian (h)



0-6



6-8



8-10



10-12



12-14



14-16



16-18



18-20



20-24



SDP

(MVA)



11,890



11,890



13,476



13,476



14,268



14,268



15,854



15,854



14,268



ST

(MVA)



105,814



120,930



120,930



136,047



136,047



120,930



120,930



113,372



113,372



SC

(MVA



148,235



148,235



180,000



180,000



190,588



190,588



211,765



148,235



148,235



SCΣ

(MVA)



301,404



315,084



313,498



355,977



355,185



427,897



426,311



433,869



320,264



SHTN

(MVA



106,674



106,674



105,881



105,881



105,485



105,485



104,692



104,692



105,485



STTN

(MVA)



-3,403



4,156



4,156



11,714



11,714



4,156



4,156



0,377



0,377



SCTN

(MVA)



110,077



102,519



101,726



94,167



93,771



101,330



100,537



104,316



105,109



-31,369



-2,573



-2,573



55,023



55,023



112,618



112,618



112,618



-2,573



SThieu

(MVA)



Ta thấy SHTN > STTN và SCTN > 0. Do đó máy biến áp tự ngẫu làm việc trong chế độ truyền

công suất từ hạ áp lên trung áp và cao áp nên cuộn hạ mang tải nặng nhất và từ đó nhận thấy máy

biến áp khơng bị q tải.

Nhận thấy :

SThieu – Max = 112,618 (MVA) < SDT-HT = 352,800 (MVA).

Vì lượng cơng suất thiếu này nhỏ hơn cơng suất dự trữ quay của hệ thống nên hệ thống

đủ bù công suất thiếu hụt.

b) Sự cố một máy biến áp tự ngẫu.

Sơ đồ phân bố công suất cho các máy biến áp trong trường hợp này như sau:



HTD



SC



ST



220 kV



110 kV



TN1



TN2



B1



B2



STD



STD



F2



STD



STD



STD



F1



B3



F4



F3



SDP



F5



Hình 2.6 Sơ đồ khi sự cố máy biến áp tự ngẫu

Để đơn giản ta xem hệ số công suất các phía của máy biến áp tự ngẫu là như nhau. Khi

đó cơng suất các phía của một máy biến áp tự ngẫu được tính tốn như sau.

Cơng suất tải qua phía hạ của máy biến áp tự ngẫu:



1

S HTN (t )  S dmF  S DP  t   .STD  Max

5

Cơng suất tải qua phía trung của máy biến áp tự ngẫu:

STTN  t   �

ST  t   S BT �







Công suất tải qua phía cao của máy biến áp tự ngẫu:

SCTN  t   S HTN  t   STTN  t 



Lượng công suất hệ thống thiếu:

SThieu  t   SC  t   �

2.S BC  SCTN  t  �





Thời

gian

(h)



0-6



6-8



8-10



10-12



12-14



14-16



16-18



18-20



20-24



SDP

(MVA)



11,890



11,890



13,476



13,476



14,268



14,268



15,854



15,854



14,268



ST

(MVA)



105,814



120,930



120,930



136,047



136,047



120,930



120,930



113,372



113,372



SCΣ

(MVA)



301,404



315,084



313,498



355,977



355,185



427,897



426,311



433,869



320,264



SHTN

(MVA)



100,729



100,729



99,143



99,143



98,351



98,351



96,765



96,765



98,351



STTN

(MVA)



-6,805



8,311



8,311



23,428



23,428



8,311



8,311



0,753



0,753



SCTN

(MVA)



107,534



92,418



90,832



75,715



74,923



90,040



88,454



96,012



97,598



SThieu

(MVA)



-31,368



-2,572



-2,572



55,024



55,024



112,619



112,619



112,619



-2,572



Bảng 2.4 Phân bố công suất của phương án 1 trong chế độ sự cố một máy biến áp tự ngẫu.

Như vậy trường hợp này máy biến áp sẽ tải công suất từ hạ lên trung áp và cao áp. Do đó

cuộn hạ của máy biến áp sẽ mang tải nặng nề nhất, mà theo nhận xét thì cuộn hạ khơng bị q tải

trong mọi trường hợp. Vậy máy biến áp không bị quá tải.

Nhận thấy:

SThieu –Max = 112,619 (MVA) < SDT-HT = 352,800 (MVA)

Vì lượng công suất thiếu này nhỏ hơn công suất dự trữ quay của hệ thống nên hệ thống

đủ bù công suất thiếu hụt.

2.2.1.4.



Tính tổn thất điện năng (PA1).

Tổn thất cơng suất trong máy biến áp hai cuộn dây và máy biến áp tự ngẫu gồm hai phần:



-



Tổn thất sắt: không phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp và bằng tổn thất khơng tải của

nó.



-



Tổn thất đồng trong dây dẫn: phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp.





Tổn thất điện năng hàng năm của một máy biến áp ba pha hai cuộn dây được tính như

sau:

A2CD  P0 .T  PN .365.



  Si2 .ti 

2

S dmBA



Trong đó:



A2CD



: tổn thất điện năng của máy biến áp ba pha hai cuộn dây.



P0



: tổn thất không tải của máy biến áp.



PN



: tổn thất công suất ngắn mạch của máy biến áp.



ti: thời gian mang tải Si của máy biến áp trong ngày.

SdmBA: công suất định mức của máy biến áp.

T: số giờ làm việc trong năm. (T = 8760h)





Tổn thất điện năng hàng năm của một máy biến áp tự ngẫu ba pha được tính như sau:

ATN  Po .T 



365



PNC �SCi2 .ti    PNT �STi2 .ti    PNH �S Hi2 .ti  �



2





S dmBA



Trong đó:



SCi , STi , S Hi



: công suất tải qua cuộn cao, trung, hạ của máy biến áp tự ngẫu trong khoảng



thời gian ti. (MVA)

T: số giờ làm việc trong năm. (T=8760h)

SdmBA: công suất định mức của máy biến áp tự ngẫu 3 pha (MVA).



P0 , PNC , PNT , PNH



: Là tổn thất công suất không tải và ngắn mạch từng cuộn dây đã

qui đổi về phía cuộn cao áp (KW), được tính như sau:

P

P





PNC  0,5. �

PNC T  NC2  H  NT2 H �







�(KW)

P

P





PNT  0,5. �

PNC T  NT2 H  NC2  H �







�(KW)

P

P





PNH  0, 5. �PNC T  NT2 H  NC2  H �







�(KW)



Trong đó:







U C  U T 220  110



 0, 5

UC

220



Từ đó ta tính được tổn thất điện năng trong máy biến áp cho từng phương án như sau:

Tổn thất điện năng trong các máy biến áp hai cuộn dây.

Các máy biến áp trong bộ máy phát - máy biến áp hai cuộn dây mang tải bằng phẳng với

S  112, 619

công suất: i

(MVA)

Tổng tổn thất điện năng trong các máy biến áp được tính tốn như sau:



A2CD

Đối với B1:





  Si2 .ti 

 n�

P .T  PN .365. 2

� 0

SdmBA















P0  115kW ; PN  380kW



AB12CD  115.8760  380.365.

Đối với B2 và B3 :



112, 6192.24

 3709435, 249

1252

(kWh)



P0  100kW ; PN  400kW .





112, 6192.24 �

AB23  2CD  2 �

100.8760  400.365.

� 7440495, 260

1252





(kWh)

Tổn thất điện năng trong máy biến áp tự ngẫu.



n  2; P0  120kW ; PNC T  520kW ; PNC  H  PNT  H 

ATN  n.Po .T  n.



PNC T

 260kW .

2



365



 PNC �SCi2 .ti    PNT �STi2 .ti    PNH �SHi2 .ti  �

2





S dmBA



ATN  A0TN  AN TN



A0TN  n.P0 .T  2.120.8760  2102400

AN TN  n.



(kWh)



365

2



PNC �SCi2 .ti    PNT �STi2 .ti    PNH �S Hi

.ti  �



2





S dmBA



P

P



PNC  0,5. �

PNC T  NC2  H  NT2 H









260  260 �





520 

 260

� 0,5 �

0,52 �







(KW)



P

P



PNT  0,5. �

PNC T  NT2 H  NC2  H









260  260 �





520 

 260

� 0,5. �

0,52 �







(KW)



P

P



PNH  0,5. �

PNC T  NT2 H  NC2  H









260  260 �





520 

 780

� 0,5. �

0,52 �







(KW)



Trong đó:







U C  U T 220  110



 0, 5

UC

220



Bảng 2.5 Tổn thất điện năng trong các MBATN (n=2)

Thời

gian (h)

STTN

(MVA)



0-6



6-8



8-10



12-12



12-14



14-16



16-18



18-20



20-24



-59,712



-52,154



-52,154



-44,596



-44,596



-52,154



-52,154



-55,933



-55,933



SCTN

(MVA)



94,393



101,233



100,440



121,679



121,283



157,639



156,846



160,625



103,823



SHTN

(MVA)



34,681



49,079



48,286



77,084



76,688



105,485



104,692



104,692



47,890



∆Ti

(h)

∆AN-TN

(MWh)



6



2



2



2



2



2



2



2



4



293,061



122,653



120,275



210,270



208,576



370,194



365,643



375,410



252,517



Σ∆AN-TN (MWh)



2318,599



Tổn thất điện năng của máy biến áp tự ngẫu:



ATN  A0TN  AN TN  2102400  2318599  4420999



(kWh)



Vậy tổng tổn thất điện năng trong các máy biến áp ở phương án 1:

A1  AB1  2CD  AB23  2CD  ATN  3709435, 249  7440495, 260  4420999  15570929, 509



2.2.1.5.



(kWh)



Tính tốn dòng cưỡng bức (PA1).

Các khí cụ điện có hai trạng thái cơ bản:



Trạng thái làm việc bình thường : xác định dòng làm việc bình thường để chọn các khí cụ

điện theo điều kiện kinh tế. được xác định theo luồng công suất cực đại qua thiết bị đó (khơng có

phần tủ nào bị tách ra khỏi sơ đồ).

Trạng thái làm việc cưỡng bức : được xác định để chọn các thiết bị theo điều kiện ổn định

nhiệt. được xác định khi một phần tử của nhà máy bị sự cố và bị tách ra, gây nên trên phần tử

đang xét trạng thái làm việc nạng nề nhất.

a) Phía cao áp 220kV.

-



Nhà máy nối với hệ thống bằng đường dây kép dài 95 km.

Công suất lớn nhất đưa về hệ thống trong chế độ bình thường:



SVHT  Max  285, 634



(MVA)



Cơng suất cưỡng bức xảy ra khi đứt một mạch đường dây kép về hệ thống:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN VÀ CHỌN MÁY BIẾN ÁP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×