Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
[16] Joinville O. D (2010), 'Forest object-oriented classification with customized and Automatic attribute selection', International Archives of the Photogrammetry, Remote Sensing and Spatial Information Science, XXXVIII.

[16] Joinville O. D (2010), 'Forest object-oriented classification with customized and Automatic attribute selection', International Archives of the Photogrammetry, Remote Sensing and Spatial Information Science, XXXVIII.

Tải bản đầy đủ - 0trang

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Tọa độ các điểm chọn mẫu khảo sát

STT



X



Y



Loại hình lớp phủ bề mặt



1



196148,93

3



1764798,962



Lớp phủ nhân tạo



2



195378,60

8



1765569,287



Lớp phủ nhân tạo



3



196373,611 1764798,962



Lớp phủ nhân tạo



4



195153,93



1764317,509



Lớp phủ nhân tạo



5



195571,18

9



1764157,025



Lớp phủ đất nông nghiệp



6



194832,96

2



1763290,41



Lớp phủ nhân tạo



7



193099,73

1



1762231,213



Lớp phủ nhân tạo



8



202664,59

6



1764766,865



Lớp phủ nhân tạo



9



203434,92



1762167,02



Lớp phủ nhân tạo



10



207286,54

3



1756678,457



Lớp phủ nhân tạo



11



205487,11



1754858,918



Lớp phủ nhân tạo



12



197593,53

3



1753416,499



Lớp phủ nhân tạo



13



198543,68

6



1758934,694



Lớp phủ nhân tạo



14



198909,12

9



1754914,817



Lớp phủ mặt nước



15



208776,1



1759629,037



Lớp phủ đất khác



16



205377,47

7



1758898,15



Lớp phủ nhân tạo



17



205267,84

4



1767961,146



Lớp phủ nhân tạo



18



209141,54

4



1757326,744



Lớp phủ nhân tạo



19



207972,12

5



1761821,697



Lớp phủ nhân tạo



20



209799,34

2



1765987,752



Lớp phủ nhân tạo



21



195071,97

3



1766243,562



Lớp phủ đất nông nghiệp



22



194889,25

2



1759446,315



Lớp phủ đất nông nghiệp



23



209689,70

9



1763027,66



Lớp phủ đất nông nghiệp



24



199493,83

8



1758021,086



Lớp phủ đất nông nghiệp



25



201101,789 1757582,554



Lớp phủ đất nông nghiệp



26



203257,90

5



1766207,018



Lớp phủ đất nông nghiệp



27



194570,54

5



1764340,681



Lớp phủ đất nông nghiệp



28



193391,99

7



1757269,393



Lớp phủ đất nông nghiệp



29



195226,63

5



1765911,206



Lớp phủ khác



30



195330,09



1765799,793



Lớp phủ mặt nước



31



196117,943 1765807,751



Lớp phủ đất nông nghiệp



32



198648,62

2



1767765,446



Lớp phủ đất nông nghiệp



33



200001,50

1



1766778,64



Lớp phủ đất nông nghiệp



34



211233,466 1756966,336



Lớp phủ đất nông nghiệp



35



209770,22

4



Lớp phủ đất nông nghiệp



36



211066,918 1756787,892



Lớp phủ nhân tạo



37



213541,34

2



1761736,74



Lớp phủ đất nông nghiệp



38



207390,97



1761760,533



Lớp phủ đất nông nghiệp



1757632,527



1

39



204877,45

6



1758150,39



Lớp phủ đất nông nghiệp



40



209799,34

2



1757962,187



Lớp phủ đất nông nghiệp



41



211620,35



1757224,249



Lớp phủ mặt nước



42



211290,075 1756875,519



Lớp phủ mặt nước



43



210973,05

4



1756891,646



Lớp phủ mặt nước



44



209569,69

1



1756949,094



Lớp phủ mặt nước



45



208092,46

6



1756924,474



Lớp phủ mặt nước



46



207255,37

3



1757121,437



Lớp phủ mặt nước



47



209487,62

3



1758409,905



Lớp phủ mặt nước



48



210152,37

4



1757991,358



Lớp phủ mặt nước



49



207471,62

4



1760749,638



Lớp phủ mặt nước



50



208605,05



1761988,15



Lớp phủ mặt nước



51



208867,76

4



1761635,362



Lớp phủ mặt nước



52



210781,82

8



1761230,031



Lớp phủ mặt nước



53



205167,24

1



1762280,889



Lớp phủ mặt nước



54



204033,81

5



1760066,58



Lớp phủ nhân tạo



55



196827,92

8



1760456,899



Lớp phủ mặt nước



56



195326,70

1



1760366,826



Lớp phủ mặt nước



57



194455,99



1762235,853



Lớp phủ mặt nước



58



194931,46



1765313,7



Lớp phủ mặt nước



59



202795,00

5



1766543,639



Lớp phủ mặt nước



60



199085,02

5



1762937,223



Lớp phủ mặt nước



61



209781,61

6



1767081,508



Lớp phủ đất khác



62



210003,77

2



1766754,807



Lớp phủ đất khác



63



210317,40

4



1766205,951



Lớp phủ đất khác



64



212295,65

9



1763751,205



Lớp phủ đất khác



65



211457,418 1763439,159



Lớp phủ đất khác



66



208526,63

4



1764889,255



Lớp phủ đất khác



67



207694,511 1764179,503



Lớp phủ đất khác



68



206593,17

3



1763555,412



Lớp phủ đất khác



69



206531,98

7



1764016,081



Lớp phủ đất khác



70



206929,69

3



1765225,775



Lớp phủ đất khác



71



194984,35

2



1755461,457



Lớp phủ đất khác



72



195282,92

3



1755678,6



Lớp phủ đất khác



73



196486,25

5



1756610,503



Lớp phủ đất khác



74



197933,87

2



1755787,171



Lớp phủ đất khác



75



198250,24

6



1754660,992



Lớp phủ đất khác



76



199163,95

3



1755221,882



Lớp phủ đất khác



77



204418,61

3



1759170,477



Lớp phủ đất khác



78



197607,80

7



1758926,07



Lớp phủ đất khác



79



198373,61

5



1758355,787



Lớp phủ nhân tạo



80



196545,92

2



1756389,015



Lớp phủ mặt nước



Phụ lục 2: Một số hình ảnh đánh giá độ chính xác

của bản đồ hiện trạng lớp phủ



Hình 2.1. Phân bố các mẫu khảo sát GPS trên bản đồ hiện trạng 2005



Hình 2.2. Phân bố các mẫu khảo sát GPS trên bản đồ hiện trạng 2010



Hình 2.3. Phân bố các mẫu khảo sát GPS trên bản đồ hiện trạng 2016



Phụ lục 3: Kết quả đánh giá độ chính xác bằng phương pháp phân loại định

hướng đối tượng



Hình 3.1. Ma trận đánh giá độ chính xác cho tất cả các mẫu huấn luyện

năm 2005



Hình 3.2. Ma trận đánh giá sự ổn định của các mẫu huấn luyện năm 2005



Hình 3.3. Phân bố của các mẫu huấn luyện (TTA Mask) năm 2005



Hình 3.4. Kết quả phân loại tốt nhất năm 2005



Hình 3.5. Ma trận đánh giá độ chính xác cho tất cả các mẫu huấn luyện năm

2010



Hình 3.6. Ma trận đánh giá độ chính xác trên các mẫu huấn luyện được chọn

năm 2010



Hình 3.7. Phân bố của các mẫu huấn luyện (TTA Mask) năm 2010



Hình 3.8. Kết quả phân loại tốt nhất năm 2010



Hình 3.9. Ma trận đánh giá độ chính xác trên các mẫu huấn luyện được chọn

năm 2016



Hình 3.10. Phân bố của các mẫu huấn luyện (TTA Mask) năm 2016



Hình 3.11. Kết quả phân loại tốt nhất năm 2016



Hình 3.12. Ma trận đánh giá sự ổn định của các mẫu huấn luyện năm 2005

Phụ lục 4: Kết quả đánh giá độ chính xác bằng phương pháp phân loại theo

pixel



Hình 4.1. Kết quả đánh giá độ chính xác phân loại ảnh năm 2005



Hình 4.2. Kết quả đánh giá độ chính xác phân loại ảnh năm 2010

Phụ lục 5: Diện tích đất theo mục đích sử dụng của thị xã Điện Bàn tính

đến 31/12/2005 (Đơn vị: ha)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

[16] Joinville O. D (2010), 'Forest object-oriented classification with customized and Automatic attribute selection', International Archives of the Photogrammetry, Remote Sensing and Spatial Information Science, XXXVIII.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×