Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
d. Đánh giá độ chính xác bằng GPS

d. Đánh giá độ chính xác bằng GPS

Tải bản đầy đủ - 0trang

Sau khi phân loại ảnh, sử dụng các điểm GPS đã thu thập được bằng máy

định vị cầm tay GPS Garmin eTrex 10 để kiểm chứng, đánh giá độ chính xác,

mỗi một loại hình lớp phủ lấy 20 điểm GPS mẫu. Sau đó bung các điểm GPS lên

trên nền là bản đồ hiện trạng lớp phủ qua các năm. Kết quả độ chính xác giải

đốn được trình bày ở bảng 4.13, bảng 4.14 và bảng 4.15 [12].

Bảng 4.13. Đánh giá độ chính xác của ảnh giải đốn năm 2005

Kết quả đánh giá độ chính xác dựa

trên các điểm GPS

Loại hình



Lớp Lớp Lớp phủ Lớp

phủ phủ đất nông phủ

nhân đất

nghiệp

mặt

tạo khác

nước



Row

total



User’s

Accurac

y



Lớp phủ nhân tạo



17



2



0



1



20



0,85



Lớp phủ đất khác



1



18



1



0



20



0,90



Lớp phủ đất nông

nghiệp



0



0



19



1



20



0,95



Lớp phủ mặt nước



1



1



1



17



20



0,85



Column total



19



21



21



19



80



0,89



0,86



0,905



0,89



Producer’s Accuracy



Overall Accuracy = 88,75%



72



(Nguồn: Phân tích và xử lí số liệu)

Bảng 4.14. Đánh giá độ chính xác của ảnh giải đoán năm 2010

Kết quả đánh giá độ chính xác dựa

trên các điểm GPS

Loại hình



Lớp Lớp Lớp phủ Lớp Row

phủ phủ đất nông phủ total

nhân đất

nghiệp

mặt

tạo khác

nước



User’s

Accurac

y



Lớp phủ nhân tạo



17



1



1



1



20



0,85



Lớp phủ đất khác



2



15



1



2



20



0,75



Lớp phủ đất nông

nghiệp



1



1



17



1



20



0,85



Lớp phủ mặt nước



1



0



0



19



20



0,95



Column total



21



17



19



23



80



0,81



0,83



Producer’s Accuracy



0,89



0,82



Overall Accuracy = 85%

(Nguồn: Phân tích và xử lí số liệu)

Bảng 4.15. Đánh giá độ chính xác của ảnh giải đốn năm 2016

Kết quả đánh giá độ chính xác dựa

trên các điểm GPS

Lớp

Lớp

Lớp

Lớp Row

phủ

phủ

phủ

phủ total

User’s

Loại hình

nhân

đất

đất

mặt

Accuracy

tạo

khác nơng nước

nghiệ

p

Lớp phủ nhân tạo

20

0

0

0

20

1

Lớp phủ đất khác

1

15

2

2

20

0,75

Lớp phủ đất nông

1

2

16

1

20

0,80

nghiệp

Lớp phủ mặt nước

1

2

1

16

20

0,80

Column total

23

19

19

19

80

Producer’s Accuracy

0,87

0,79

0,84

0,84

Overall Accuracy = 83,75%



73



(Nguồn: Phân tích và xử lí số liệu)

Kết quả đánh giá độ chính xác phân loại ảnh vệ tinh năm 2005, 2010 và

2016 thể hiện trong Bảng 4.13, Bảng 4.14, Bảng 4.15 cho thấy: Lớp phủ đất

nơng nghiệp được phân loại với độ chính xác cao nhất (năm 2005 là 95%, năm

2010 là 85% và năm 2016 là 80%). Tuy nhiên vẫn có sự nhầm lẫn giữa các lớp

phân loại chủ yếu xảy ra đối với lớp phủ nhân tạo và lớp phủ đất khác. Nguyên

nhân chính là do cấu trúc và giá trị phổ của lớp phủ nhân tạo và đất khác khơng

có sự khác biệt lớn cho nên việc phân loại dễ gây nhầm lẫn.

Độ chính xác tổng thể của năm 2005 là 88,75%, năm 2010 là 85% và năm

2016 là 83,75% tương đối cao.

4.4.1.6. Kết quả sau phân loại

a. Chuyển kết quả phân loại sang ArcGIS 10.3:

Do độ chính xác của phương pháp phân loại định hướng đối tượng cao

hơn so với phương pháp phân loại theo pixel nên ta sử dụng kết quả của phương

pháp phân loại định hướng đối tượng.

b. Biên tập và xây dựng dữ liệu thuộc tính cho bản đồ

Dữ liệu sau khi được chuyển đổi được biên tập bằng phần mềm ArcGIS

10.3 để thành lập bản đồ hiện trạng lớp phủ bề mặt năm 2005, 2010 và năm

2016 với cả dữ liệu thuộc tính và khơng gian. Dữ liệu được chuyển về mặt cơ

bản đã có sẵn bản thuộc tính với các thơng tin cần thiết. Tuy nhiên để dễ dàng để

biên tập cho cả hai loại bản đồ các năm thì các trường ID và Class Name phải

được thống nhất rõ như sau:

Bảng 4.16. Quy ước về ID tương ứng với các loại đất cho các bản đồ

Class name



ID



Lớp phủ mặt nước



1



Lớp phủ nhân tạo



2



Lớp phủ đất nông nghiệp



3



Lớp phủ đất khác



4



74



Bảng 4.17. Cấu trúc dữ liệu thuộc tính cho bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho

các năm 2005, 2010 và 2016

STT



Tên trường



Kiểu dữ liệu



Ghi chú



1



ID



Integer



2



Class Name



Character (50)



Hiện trạng lớp phủ



3



Dien_tich



Float (10,2)



Diện tích chuyển đồi



4



Chuyendoi



Integer



Biến động của các lớp phủ



c. Biên tập dữ kiệu khơng gian và hồn thiện bản đồ

Sau khi biên tập bảng thuộc tính, tiến hành biên tập màu săc, thêm các

phần cần thiết như chỉ hướng bắc – nam, chú giải, khung bảng đồ, lưới, thước tỉ

lệ,... Kết quả thu được bản đồ hiện trạng lớp phủ bề mặt năm 2005, 2010 và năm

2016 được trình bày ở Hình 7.1, Hình 7.2, Hình 7.3 trong Phụ lục 7.

Kết quả thống kê diện tích các loại lớp phủ các năm 2005, 2010 và 2016

được thể hiện ở Bảng 4.15, Bảng 4.16 và Bảng 4.17.

Bảng 4.18. So sánh diện tích giải đốn năm 2005 và số liệu thống kê năm 2005

Diện

Diện

So sánh

tích giải

tích

Diện tích

Loại đất

STT

Tỷ lệ (%)

đốn

thống kê

(ha)

(ha)

(ha)

(1)

(2)

(3)

(4)=(2)–(3) (5)= (4)/(3)

1 Lớp phủ mặt nước

381,94

18,70

1659,96 2041,90

2 Lớp phủ nhân tạo

-90,85

-1,50

6051,06 5960,21

3 Lớp phủ đất nông nghiệp 11582,01 10374,08 -1207,93

-11,60

4 Lớp phủ đất khác

555,14

18,20

2496,69 3051,83

Tổng diện tích

21789,72 21428,02

-361,7

-1,69



75



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

d. Đánh giá độ chính xác bằng GPS

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×