Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Sự khác nhau giữa 2 phương pháp phân loại

a. Sự khác nhau giữa 2 phương pháp phân loại

Tải bản đầy đủ - 0trang

a. Với scale parameter là 5



b. Với scale parameter là 10



Hình 4.18. Hình ảnh phân biệt hai quá trình segment

Trên đây là ví dụ của hai q trình segment khác nhau, hình a là

segmentvới giá trị scale parameter là 5 còn hình b là scale parameter với giá trị

10. Ở hình a đối tượng trong phạm vi khoanh tròn được segment thành nhiều

polygon hơn so với cũng đối tượng đó ở hình b. Hai giá trị này có nghĩa là với

khoảng cách parameter càng nhỏ thì độ chi tiết của ảnh phân đoạn càng lớn.

Về mặt nhận dạng, sự khác nhau của hai phương pháp được thể hiện theo

hình sau, hình a là kết quả phân loại theo phương pháp phân loại theo pixel, hình

b là kết quả phân loại theo phương pháp phân loại định hướng đối tượng.



Hình a



Hình b



Hình 4.19. Hình minh hoạ các đối tượng của phân loại theo pixel bị mất thơng tin

Hình ảnh bên cho chúng ta thấy, trong Hình a lớp đất mặt nước trong phương

pháp phân loại theo pixel bị lẫn với các lớp đất nông nghiệp và đất đô thị. Đây là một

điều khơng thể xảy ra vì một con sơng khơng thể đứt quãng như kết quả phân loại trên.

Điều này cho thấy phương pháp phân loại thống kê đã dấn đến sự lẫn phổ của các đối

tượng với các đối tượng lân cận. Sự sai lẫn này được thể hiện dưới bảng sau:



Bảng 4.5. Ma trận sai lẫn trong phương pháp phân loại thống kê năm 2005



66



Loại đất

Lớp phủ mặt nước

Lớp phủ nhân tạo

Lớp phủ đất nông nghiệp

Lớp phủ đất khác



Lớp phủ

mặt nước

78.39

4.56

6.26

10.78



Lớp phủ

đất nông

nghiệp

2.15

84.01

11.57

2.26



Lớp phủ Lớp phủ

nhân tạo đất khác

0.05

8.04

84.65

7.27



5.01

12.07

8.09

74.83



(Nguồn: Phân tích và xử lí số liệu)

Bảng 4.6. Ma trận sai lẫn trong phương pháp phân loại thống kê năm 2010

Lớp

Lớp phủ

Lớp phủ

phủ

Lớp phủ

Loại đất

đất nông

mặt nước nhân

đất khác

nghiệp

tạo

Lớp phủ mặt nước

90.52

0.00

3.23

2.62

Lớp phủ nhân tạo

0.31

78.93

4.39

15.72

Lớp phủ đất nông nghiệp 8.54

15.94

87.46

15.15

Lớp phủ đất khác

0.63

5.13

4.93

66.51

(Nguồn: Phân tích và xử lí số liệu)

Bảng 4.7. Ma trận sai lẫn trong phương pháp phân loại thống kê năm 2016

Lớp phủ

mặt nước



Lớp phủ

nhân tạo



Lớp phủ

đất nông

nghiệp



Lớp phủ

đất khác



Lớp phủ mặt nước



97.67



0.00



0.39



1.25



Lớp phủ nhân tạo



0.09



96.42



2.58



5.35



Lớp phủ đất nơng nghiệp 1.70



1.89



94.60



0.00



Lớp phủ đất khác



1.69



2.43



93.39



Loại đất



0.54



67



(Nguồn: Phân tích và xử lí số liệu)

Từ bảng trên, lớp phủ mặt đất khác là lớp bị lẫn nhiều nhất và chỉ lẫn với

lớp phủ nhân tạo, lớp phủ nhân tạo lẫn sang lớp phủ đất nông nghiệp,...Các lớp

đất này bị lẫn với nhau là do chúng có các đặc trưng về phổ phản xạ tương tự

nhau. Phân loại định hướng đối tượng lại khác, kết quả phân loại cho thấy khơng

có sự manh mún của các lớp đối tượng. Đặc biệt, theo quan sát mắt thường trên

ảnh vệ tinh thì thấy khơng có sự sai lẫn của các lớp đối tượng với nhau.

Đây là một nhược điểm của phương pháp phân loại thống kê trong theo

dõi biến động lớp phủ mặt. Vì vậy, khơng nên sử dụng phương pháp này trong

việc tính biến động lớp phủ mặt đất của khu vực thị xã Điện Bàn.

Về mặt thống kê, theo thống kê diện tích các lớp đối tượng của hai

phương pháp này lại có sự khác nhau so với thống kê thực tế.

b. Đánh giá kết quả phân loại theo diện tích

Bảng 4.8. Bảng so sánh diện tích một số lớp của phương pháp phân loại theo

pixel và định hướng đối tượng với số liệu thống kê thị xã năm 2005

Diện tích

(Theo đối

tượng)



Diện tích

(Theo

pixels)



Thống kê của

huyện



Lớp phủ nước



1659,96



1138,23



2041,90



Lớp phủ nhân tạo



6051,06



7542,90



5960,21



111582,01



11141,55



10374,08



Các loại lớp phủ mặt đất



Lớp phủ đất nông nghiệp

Lớp phủ đất khác



2496,69



1967,13

3051,83

(Nguồn: Phân tích và xử lí số liệu)



Bảng 4.9. Bảng so sánh diện tích một số lớp của phương pháp phân loại theo

pixel và định hướng đối tượng với số liệu thống kê thị xã năm 2010

Diện tích

(Theo đối

tượng)



Diện tích

(Theo

pixels)



Thống kê của

huyện



Lớp phủ nước



1392,84



1346,94



2154,69



Lớp phủ nhân tạo



6306,66



5711,85



6274,28



Lớp phủ đất nông nghiệp



11767,05



13365,81



10206,97



Lớp phủ đất khác



2321,73



1364,94



2835,06



Các loại lớp phủ mặt đất



68



(Nguồn: Phân tích và xử lí số liệu)

Bảng 4.10. Bảng so sánh diện tích một số lớp của phương pháp phân loại theo

pixel và định hướng đối tượng với số liệu thống kê thị xã năm 2016

Diện tích

(Theo đối

tượng)



Diện tích

(Theo

pixels)



Thống kê của

huyện



Lớp phủ nước



1548,27



1285,20



1581,76



Lớp phủ nhân tạo



8461,21



6889,68



8336,57



Lớp phủ đất nông nghiệp



10997,73



12225,10



10796,42



Các loại lớp phủ mặt đất



Lớp phủ đất khác



782,25

1361,70

(Nguồn: Phân tích và xử lí số liệu)



846,17



Dựa vào bảng so sánh diện tích tính bằng hai phương pháp với số liệu

thống kê tồn thị xã có thể thấy phương pháp phân loại định hướng đối tượng

cho ta kết quả chính xác hơn so với phương pháp phân loại thống kê. Tuy nhiên,

kết quả này chỉ mang tính chất thống kê, về mặt khơng gian chúng ta có thể

kiểm chứng điều này ngồi thực địa.

c. Đánh giá kết quả phân loại theo hệ số Kappa

Bảng 4.11. Bảng mà trận sai số phân loại theo phương pháp dựa trên pixel năm 2016

(Đơn vị: pixel)



Loại hình



Lớp phủ

mặt

nước



Lớp

phủ

nhân

tạo



Lớp phủ

Lớp

đất nông phủ đất

nghiệp

khác



Tổng

hàng



Lớp phủ mặt nước



2183



0



18



11



2212



Lớp phủ nhân tạo



2



4283



204



47



4454



0



4519



Lớp phủ đất nông nghiệp 38



84



4397



Lớp phủ đất khác



12



75



113



820



1020



Tổng cột



2235



4442



4648



878



12203



69



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Sự khác nhau giữa 2 phương pháp phân loại

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×