Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Đất chưa sử dụng:

c. Đất chưa sử dụng:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Năm 2005, mật độ dân số thị xã Điện Bàn là 888 người/km2 đến năm

2016 mật độ dân số tăng lên 1071 người/km2 [2]. Mật độ dân số tăng có thể lý

giải được sự đầu tư từ nhiều nguồn dẫn đến nguồn dân cư được tập trung, đa

phần người dân chọn xu hướng sống ổn định tại các đô thị làm mật độ dân số

tăng theo thời gian.



Biểu đồ 4.3. Biểu đồ dân số thị xã Điện Bàn qua các năm

(Nguồn: niên giám thống kê thị xã Điện Bàn)

Thông qua bảng số liệu thể hiện dân số thị xã Điện Bàn giai đoạn 20052016, ta nhận thấy tổng dân số của thị xã Điện Bàn tăng đều qua các năm, từ

năm 2005 đến 2007 tăng 1,91%; năm 2005 đến 2009 tăng 2,3%; năm 2005 đến

2011 tăng 1,74%; năm 2005 đến 2013 tăng 1,96%; năm 2005 đến 2016 tăng

1,1%.

Điều này là một xu hướng tất yếu vì Điện Bàn đang từng bước xây dựng

thành đô thị loại IV, việc thu hút được sự đầu tư từ trong và ngoài nước, sự quan

tâm đầu tư của nhà nước dẫn đến thị xã càng phát triển, cơ sở hạ tầng được đầu

tư phát triển mạnh mẽ, kinh tế phát triển kéo theo một lượng lớn dân cư tập

trung vào thị xã Điện Bàn, điều này làm cho dân số tăng lên, dân số tăng từ

190.680 người lên 208.440 người từ năm 2005 đến 2015.



44



Mức độ tăng dân cư thành thị vượt trội hơn hẳn so với dân cư nông thôn

đặc biệt từ năm 2013 đến 2016, dân cư thành thị tăng 8.242 người lên 81.882

người. Điều này là hoàn toàn phù hợp với sự phát triển đi lên của một huyện, có

thể lý giải như sau: lý do tìm kiếm một cơng việc tốt để đáp ứng cuốc sống tốt

hơn đã trở thành một phần của quá trình tăng trưởng kinh tế, những người di dân

muốn thoát khỏi những ràng buộc truyền thống, những phong tục tập quán lạc

hậu, vấn đề đi học của con cái và đồn tụ gia đình cũng là lực hút để thực hiện di

dân từ nông thôn ra thành thị.

Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng thay thế nông

nghiệp truyền thống bằng công nghiệp - dịch vụ - du lịch và nơng nghiệp hóa

chun môn.

Về đầu tư phát triển các khu dân cư, khu đô thị mới, thực hiện triển khai

công tác về quản lý, xây dựng các khu đô thị mới theo đồ án quy hoạch đã được

phê duyệt. Hiện nay, toàn huyện có gần 40 khu dân cư đơ thị được quy hoạch

đầu tư xây dựng với tổng diện tích hơn 1.117 ha; trong đó có 10 khu dân cư đơ

thị được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tương đối hồn chỉnh với diện tích khai

thác gần 300 ha. Tại đơ thị mới Điện Nam - Điện Ngọc đã có 36 dự án đăng ký

đầu tư thuộc các lĩnh vực: dân cư đô thị, biệt thự cao cấp, giáo dục đào tạo, bệnh

viện, dịch vụ thương mại, thể thao, du lịch… với diện tích đất giao là 788,13 ha.

Đến nay đã có 8 dự án hồn thành đưa vào khai thác như Khu đô thị 1A, 1B,

Khu đô thị số 9, khu đô thị Bách Đạt, Khu Biệt thự Bồng Lai, Green City,

Trường Đại học Nội vụ, Khu chợ mới Điện Ngọc, Khu phố chợ Điện Nam

Trung, …Bên cạnh đó, tại thị trấn Vĩnh Điện, thị xã đang tiến hành xây dựng hạ

tầng kỹ thuật các khu dân cư như: KDC khối 3, KDC phố chợ Vĩnh Điện, KDC

Sơn Xuyên, các khu dân cư mới như 2A Điện Ngọc, thôn 1 Điện Dương cũng

đang được xây dựng… làm cho diện mạo Điện Bàn phát triển theo hướng văn

minh tiến bộ và đơ thị hố. Tuy vậy, cơng tác quản lý quy hoạch đô thị, kiến trúc

và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng chưa được triển khai đồng bộ. Nguyên nhân

của những khó khăn, hạn chế nêu trên chủ yếu do thiếu nguồn lực tài chính.

Thị xã Điện Bàn là cụm động lực kinh tế số 1 của tỉnh Quảng Nam, kinh

tế của khu vực được coi là phát triển nhất, với sự đầu tư mạnh mẽ từ nhiều phía

từ các doanh nhiệp trong và ngồi nước, đặc biệt của Nhà nước, sự đầu tư được

đẩy mạnh vào thành phố, các hoạt động phát triển ở đây chủ yếu là các hoạt

động kinh tế phi nông nghiệp như: sự đầu tư phát triển của các loại hình

kinh doanh thương mại, dịch vụ được tăng cường phát triển.



45



4.3.2. Biến động đất đai thị xã Điện Bàn

Tính đến 31/12/2016, thị xã Điện Bàn có tổng diện tích đất tự nhiên là

21.497 ha, trong đó diện tích khu vực nội thị là 7.375,85 ha.

Do sự tác động mạnh mẽ của quá trình đơ thị hóa của tỉnh Quảng Nam nói

chung và Điện Bàn nói riêng, trong giai đoạn 2005 – 2016, cơ cấu đất đai của

Điện Bàn có nhiều thay đổi. Năm 2005, tỷ trọng diện tích nhóm đất nơng nghiệp

là 48,41%, nhóm đất phi nơng nghiệp là 37,34% và nhóm đất chưa sử dụng là

14,25%, đến năm 2016 thì tỷ trọng diện tích các nhóm đất này tương ứng là

51,13%, 45,20% và 3,67%.



ST

T



Bảng 4.3. Biến động đất đai tại thị xã Điện Bàn giai đoạn 2005- 2016

Diện tích Cơ Diện tích



Chênh lệch

Mục đích sử dụng

năm 2005 cấu năm 2016 cấu

(ha)

(ha)

(%)

(ha)

(%)



(1)



(2)

Tổng diện tích tự nhiên



(3)



(4)

100,0

21.428,03

0



(5)

21.497



(6) (7)=(5)-(3)

100,0

0

0



1



Đất nơng nghiệp



10.374,08



48,4



10.992,15 51,13



618,07



1.1



Đất sản xuất nơng nghiệp



9.825,13



45,9



10.503,9



48,86



678,77



1.2



Đất lâm nghiệp



379,81



1,77



123,7



0,58



-256,11



1.3



Đất nuôi trồng thuỷ sản



162,88



0,76



195,73



0,91



32,85



1.4



Đất nông nghiệp khác



6,26



0,03



168,77



0,785



162,51



2



Đất phi nơng nghiệp



8.002,11



37,3



9.722,6



45,2



1.720,49



2.1



Đất ở



2.940,47



13,7



4.633,92



21,56



1.693,45



2.2



Đất chun dùng



1.633,5



7,6



1.866,27



8,68



232,77



2.3



Đất tơn giáo tín ngưỡng



50,68



0,24



51,8



0,24



1,12



2.4



Đất nghĩa địa, nghĩa trang



645,72



3,01



676,75



3,15



31,03



2.5



Đất sông suối mặt nước

2.154,69

chuyên dùng



10,06



1.386,03



6,44



-768,66



2.6



Đất quốc phòng, an ninh



42,60



0,199



92,29



0,43



49,69



2.7



Đất sản xuất kinh doanh



520,43



2,43



983,75



4,58



463,32



2.8



Đất di tích lịch sử - văn hóa



14,02



0,065



14,48



0,067



0,46



3



Đất chưa sử dụng



3.051,83



14,2



785,25



3,67



-2266,58



46



(Nguồn: Niên giám thống kê thị xã Điện Bàn)



47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Đất chưa sử dụng:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×