Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.10: Thang đo về sự hài lòng chung

Bảng 1.10: Thang đo về sự hài lòng chung

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Thang đo Likert: Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo khoảng

(Interval Scale)

Giá trị khoảng cách = (Maximum - Minimum) / n = (5 -1) / 5 = 0.8

Giá trị trung bình ý nghĩa:

1.00 - 1.80: Rất khơng hài lòng

1.81 - 2.60: Khơng hài lòng

2.61 - 3.40: Trung bình

3.41 - 4.20: Hài lòng

4.21 - 5.00: Rất hài lòng

1.8.3.2. Thiết kế mẫu điều tra

Chọn mẫu: mẫu theo xác suất ngẫu nhiên đơn giản

Tổng thể: 739 người

Phạm vi sai số: 7%

d= ± 0,07 khoảng tin cậy mong muốn mà ta kỳ vọng.

Dự đoán tỷ lệ sinh viên hài lòng: p = 70%

q = 100 – 70 = 30%

Mức ý nghĩa: 5% ( mức độ tin cậy 95%)

Zα/2(0,05) = 1,96

pq: chỉ thị độ biến thiên

δp =



=



=



δp =

 n=

 n = (0,7 x 0,3)/(1/28)2 = 165

Vậy kích thước mẫu dự tính cho nghiên cứu này là 165 mẫu. Chúng tôi đã tiến

hành điều tra 170 phiếu để tăng thêm độ tin cậy, sau khi tiến hành nhập số liệu và sàng

lọc phiếu điều tra thì kết quả có 165 phiếu hợp lệ đúng với mục đích khảo sát. Các

phiếu bị loại do người trả lời phiếu khảo sát không cung cấp đầy đủ thông tin hoặc



thông tin bị loại bỏ do người được điều tra đánh cùng một loại lựa chọn… cơ cấu của

mẫu được trình bày trong bảng thống kê mô tả mẫu nghiên cứu.

1.8.3.3. Xử lý dữ liệu

Việc xử lý dữ liệu được tiến hành theo trình tự sau:

- Tiến hành làm sạch dữ liệu thu được.

- Mã hóa và nhập liệu vào phần mềm SPSS 16.0

- Thực hiện phân tích thống kê mơ tả để tìm ra các đặc điểm của mẫu nghiên cứu.

- Phân tích nhân tố nhằm xác định các nhóm biến quan sát, loại bỏ các biến không hợp

lệ.

- Kiểm định Cronbach’s Alpha nhằm xác định độ tin cậy của thang đo, loại bỏ các biến

khơng phù hợp.

- Phân tích hồi quy nhằm xác định sự phù hợp của mơ hình. Kiểm tra giả thiết để xác

định rõ mức độ ảnh hưởng của các các biến độc lập tới biến phụ thuộc.

- Đánh giá giá trị dữ liệu: để đảm bảo dữ liệu được thu thập đúng cách và khách quan

và đúng theo thiết kế ban đầu.

- Kiểm tra dữ liệu: kiểm tra tính hồn thiện, tính nhất qn, tính rõ ràng của dữ liệu để

sẵn sàng cho mã hóa và xử lý dữ liệu.

- Mã hóa dữ liệu: các câu trả lời đã được biên tập sẽ được phân tích bằng các con số

hay ký hiệu.

- Phân tích dữ liệu: sử dụng phương pháp phân tích thống kê rút ra những kết luận về

hiện tượng đang nghiên cứu.

- Giải thích dữ liệu: là q trình chuyển đổi dữ liệu có được thành thơng tin hay

chuyển những thơng tin mới có được từ sự phân tích thơng tin phù hợp với cuộc

nghiên cứu. Kết quả của quá trình này là cơ sở để rút ra kết luận của vấn đề đang

nghiên cứu cũng như hướng hay cách thức giải quyết đó.



30



CHƯƠNG 2.

PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KÝ TÚC XÁ

TẠI CƠ SỞ CHÍNH TRƯỜNG ĐH HỒNG ĐỨC

2.1. Khái quát chung về Đại học Hồng Đức

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

Đại học Hồng Đức (ĐHHĐ – tên giao dịch bằng tiếng Anh: HongDuc

University; viết tắt là HDU) được thành lập theo Quyết định số 797/TTg ngày 24

tháng 9 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở ba trường:

 Cao đẳng Sư phạm

 Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật

 Cao đẳng Y tế Thanh Hóa

Là trường cơng lập trực thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa và chịu sự quản lý nhà

nước của Bộ Giáo dục & Đào tạo và các Bộ, Ngành Trung ương trong phạm vi chức

năng quyền hạn có liên quan.

Nhà trường hiện có 3 cơ sở:

 Cơ sở chính số 565 Quang Trung – Phường Đơng Vệ - Thành phố Thanh Hóa

(diện tích 40,5 ha).

 Cơ sở 2 số 307 Lê Lai – Phường Đông Sơn – Thành phố Thanh Hóa (diện tích 20,5

ha).

 Trung tâm Giáo dục Quốc phòng tại xã Quảng Thành – Thành phố Thanh Hóa

(diện tích 10 ha)



BAN GIÁM HIỆU

HỘI ĐỒNG KHOA HỌC & ĐÀO TẠO



Khoa Cơng nghệ ThơngPhòng

tin & Truyền thơng

Tổ chức Cán bộ

Khoa Nông – Lâm - Ngư nghiệp



Khoa Khoa học Xã hội

Khoa Sư phạm Tiểu học



Trung

Phòng Đào

tạo tâm Nghiên cứu ứng dụng – Khoa học cơng nghệ



Phòng Cơng tác

Học sinh – Sinh viên

Phòng Quản trị

Vật tư - Thiết bị



Khoa Khoa học Tự nhiên

Khoa Kinh tế Quản trị kinh doanh



Phòng Hành chính

Tổng hợp



Khoa Tại chức

Khoa Sư phạm Mầm non



Phòng Quản lý Khoa

học &

Cơng nghệ

Phòng



Khoa Tâm lý Giáo dục

Khoa Giáo dục Thể chất

Khoa Lý luận Chính trị

Khoa Ngoại Ngữ

Khoa Kỹ thuật Cơng nghệ



Cơng

Đồn

Hội Cựu chiến binh



Trung tâm

Giáo dục Quốc phòng



ĐBCL & Khảo thí

Phòng

Kế hoạch - Tài chính

Phòng Thanh tra

Phòng

Hợp tác Quốc

tế

Ban QLDA Xây dựng



Ban Quản lý Nội trú



Ban Bảo vệ



Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức



Trung tâm

Giáo dục Quốc tế

Trung tâm Khoa học Xã

hội & Nhân văn

Trung tâm

Thông tin – Thư viện

Trung tâm

Phát triển Đào tạo &

HỗTrung

trợ học

tập

tâm

Nghiên cứu KH &

phát triển công nghệ

xanh

Trung tâm

KĐ & Tư vấn xây dựng

Trạm Y tế



- Tổ chức bộ máy của nhà trường gồm 3 cấp: Trường, Khoa, Bộ môn và thực

hiện theo Điều lệ trường Đại học.

- Trường hiện có 13 khoa: Khoa Cơng nghệ Thơng tin và truyền thông; Khoa

Khoa học Tự nhiên; Khoa Khoa học Xã hội và Nhăn văn; Khoa Nông Lâm Ngư

nghiệp; Khoa Lý luận Chính trị; Khoa Kỹ thuật - Cơng nghệ; Khoa Giáo dục - Thể

chất; Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh; Khoa Tại chức; Khoa Sư phạm Mầm non;

Khoa Sư phạm Tiểu học; Khoa Ngoại Ngữ và khoa Tâm lý Giáo dục;

- Có 10 phòng: Phòng Cơng tác Học sinh – Sinh viên; Phòng Đào tạo; Phòng

Hành chính – Tổng hợp; Phòng Hợp tác Quốc tế; Phòng Kế hoạch Tài chính; Phòng

Quản lý Khoa học & Cơng nghệ; Phòng Thanh tra; Phòng Tổ chức Cán bộ; Phòng

Đảm bảo chất lượng khảo thí; Phòng Quản trị Vật tư – Thiết bị;

- Có 3 ban: Ban Quản lý Nội trú; Ban Quản lý Dự án Xây dựn; Ban Bảo vệ;

- Có 8 Trung tâm: Trung tâm Thơng tin – Thư viện; Trung tâm Giáo dục Quốc

tế; Trung tâm Giáo dục Quốc phòng; Trung tâm Khoa học Xã hội & Nhân văn; Trung

tâm Nghiên cứu ứng dụng Khoa học Công nghệ; Trung tâm Phát triển Đào tạo & Hỗ

trợ học tập; Trung tâm Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ xanh (khoa khoa

học Tự nhiên); Trung tâm Kiểm định và Tư vấn xây dựng (khoa Kỹ thuật Cơng nghệ).

Ngồi ra nhà trường còn có Trạm Y tế để phục vụ và chăm sóc sức khỏe cho

cán bộ, giảng viên, nhân viên và học sinh, sinh viên trong trường.

Đội ngũ cán bộ, giảng viên của nhà trường phát triển nhanh cả về số lượng, chất

lượng, trình độ và cơ cấu. Đến nay, trong tổng số 759 cán bộ, giảng viên, có 53 PGS

và Tiến sĩ, 295 Thạc sĩ; tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học đạt trên 68%, trong

đó tiến sĩ là 11%. Đội ngũ giảng viên của trường cơ bản có chun mơn vững vàng, có

khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng phương tiện kỹ thuật hiện đại, đáp

ứng yêu cầu giảng dạy, NCKH và quản lý. Nhà trường đã và đang thực hiện nhiều

chính sách khuyến khích giảng viên đi đào tạo nâng cao trình độ chun mơn, nghiệp

vụ và ngoại ngữ; quy hoạch đội ngũ giảng viên đi đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình

độ chun mơn, để góp phần xây dựng đội ngũ giảng viên Nhà trường. Hằng năm,

trường đã cử hàng chục lượt cán bộ giảng viên đi học thạc sĩ, tiến sĩ trong nước và



nước ngoài. Hiện nay, số ngành trường đang đào tạo là 44 ngành; có 132 GV đang học

sau đại học, trong đó có 71 học NCS (21 NCS ở nước ngoài) và 61 học cao học (14

cao học ở nước ngoài). Ngoài ra, trường cũng đã mời hàng trăm lượt thỉnh giảng của

các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ từ các trường đại học, các viện nghiên cứu về giảng

dạy.

Về cơ sở vật chất, nhà trường có khn viên rộng rãi với tổng diện tích khoảng

2



(71 ha), trong đó diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo là 21.000 m khang

trang, có thể tổ chức đào tạo trên quy mô lớn và tập trung. Hệ thống trang thiết bị phục

vụ đào tạo được đầu tư mạnh trong những năm qua. Hàng năm, trường đã dành nhiều

kinh phí để mua sắm trang thiết bị cho các phòng thí nghiệm, phòng máy tính, sách và

tạp chí cho thư viện. Hệ thống các giảng đường được nâng cấp thường xuyên. Khuôn

viên và hạ tầng của trường được tập trung chỉnh trang để chuẩn bị cho những đầu tư

lớn trong giai đoạn từ nay đên năm 2020. Ký túc xá sinh viên được nâng cấp thường

xuyên. Hệ thống thư viện điện tử và mạng máy tính cáp quang tồn trường được đầu

tư và đưa vào khai thác góp phần tích cực vào cơng tác nâng cao chất lượng quản lý,

điều hành, giảng dạy và học tập.

2.1.2. Sứ mệnh, tầm nhìn, các giá trị cốt lõi và phương châm

Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề đào tạo nhân lực, bồi

dưỡng nhân tài và nâng cao dân trí để phát triển kinh tế - xã hội, trên cơ sở phân tích,

đánh giá tình hình kinh tế, xã hội của đất nước và tỉnh Thanh Hóa, Trường Đại học

Hồng Đức đã xác định:

 Sứ mệnh:

Không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực khoa học, công nghệ

và quản lý; phấn đấu trở thành: trung tâm đào tạo đa ngành chất lượng cao; trung

tâm nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ lớn ngang tầm với các trường đại

học lớn, có uy tín trong nước, đáp ứng u cầu về nhân lực và khoa học công nghệ cho

tỉnh, đất nước trong thời kỳ CNH, HĐH và hội nhập quốc tế; là chỗ dựa tin cậy đối với

các cơ sở giáo dục, đào tạo trong tỉnh về đổi mới phương pháp dạy học, nghiên cứu

khoa học và công nghệ.



 Các giá trị cốt lõi:

- Ni dưỡng say mê;

- Khuyến khích hợp tác;

- Coi trọng hiệu quả;

- Hướng đến chuyên nghiệp;

- Phát triển hài hòa và bền vững.

 Tầm nhìn chiến lược đến năm 2020:

Trường Đại học Hồng Đức là địa chỉ tin cậy, có uy tín về đào tạo, nghiên cứu

khoa học và chuyển giao công nghệ ở một số chuyên ngành thuộc lĩnh vực khoa học tự

nhiên, khoa học xã hội, khoa học giáo dục, kỹ thuật công nghệ, nông - lâm - ngư

nghiệp, quản lý kinh tế đạt ngang tầm với các trường đại học lớn, có uy tín trong nước.

 Phương châm:

-> Chất lượng và hiệu quả đào tạo là mục tiêu hàng đầu, là nguyên tắc và định hướng

cho các hoạt động đào tạo, NCKH của nhà trường; là yếu tố quyết định cho sự mở

rộng hợp tác, cạnh tranh và phát triển của nhà trường;

-> Phục vụ các mục tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh phù hợp với nhu cầu

của Quốc gia, khu vực và của tỉnh Thanh Hoá;

-> Lấy người học làm trung tâm trong mọi hoạt động của nhà trường, coi lợi ích của

người sử dụng sản phẩm đào tạo và ứng dụng sản phẩm NCKH của trường là lợi ích

của chính nhà trường.

Với tất cả những thuận lợi và thách thức của thời kỳ mới, trong đó thuận lợi là

cơ bản, tồn thể Cán bộ cơng chức và học sinh sinh viên của Trường Đại học Hồng

Đức tin tưởng vào tương lai phát triển của mình.

Đến nay trường Đại học Hồng Đức đã liên kết đào tạo, nghiên cứu khoa học,

bồi dưỡng cán bộ với nhiều cơ sở giáo dục đại học và các cơ quan khoa học trong và

ngoài nước. Nhiều nhà giáo, cán bộ khoa học của trường là thành viên các hội đồng

khoa học hoặc tổ chức khoa học quốc gia, khu vực, quốc tế. Quan hệ quốc tế của nhà

trường ngày càng được mở rộng. Ngoài quan hệ với các trường đại học, các viện nghiên

cứu trong nước, trường còn mở rộng quan hệ hợp tác và đào tạo nghiên cứu khoa học với



các trường Đại học và Viện nghiên cứu các nước như: Trung tâm phát triển Quốc tế

Hoa kỳ; Đại học Victoria Wellington, New Zealand; Đại học Kỹ thuật Cơng nghệ

Hồng gia Thái Lan(RMUTT);Đại học Hải Dương, Trung Quốc…

Trong những năm tới, tiếp tục thực hiện Nghị quyết 14 của Chính phủ về đổi

mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020, thực hiện

tốt Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVII, mục tiêu đến năm

2020, xây dựng Nhà trường theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hố, có quy

mơ và cơ cấu đào tạo hợp lý theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng, đáp ứng yêu cầu

xã hội; xây dựng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý có trình độ cao và phẩm chất tốt,

say mê NCKH, thành thạo ngoại ngữ và tin học; xây dựng mơi trường tự do phát huy

trí tuệ, độc lập sáng tạo; đảm bảo cơ bản cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ

cho các hoạt động, đưa trường Đại học Hồng Đức trở thành một trung tâm đào tạo và

NCKH chất lượng cao, có vị trí xứng đáng trong hệ thống giáo dục đại học nước nhà.

2.1.3. Lịch sử hình thành và phát triển của khu ký túc xá Đại học Hồng Đức.

2.1.3.1. Lịch sử hình thành

Trường Đại học Hồng Đức với nhiều cơ sở trên địa bàn và mỗi địa bàn có

những khu ký túc xá riêng, là trường đào tạo đa ngành nghề phục vụ cho nhu cầu xã

hội với số lượng sinh viên lớn. Tuy nhiên, nhu cầu về nhà ở cho sinh viên tại ký túc xá

chưa đáp ứng hết, đây cũng là tình trạng chung tại các trường Đại học, cao đẳng, trung

học chuyên nghiệp trên cả nước.

Theo số liệu thống kê từ Bộ Xây dựng, hiện nay nước ta có khoảng 3 triệu

HSSV, trong đó có khoảng 20% sinh viên được ở trong KTX, còn lại phải ở ngoại trú.

Vì vậy, trong giai đoạn từ năm 2009 – 2015 tỉnh Thanh Hóa đã triển khai xây dựng

thêm 5 Dự án nhà ở sinh viên gồm: KTX sinh viên trường ĐH Hồng Đức (13 tầng) tại

cơ sở chính; KTX sinh viên trường Dự bị Đại học; Trung tâm Giáo dục Quốc phòng

thuộc ĐH Hồng Đức; KTX sinh viên khối dạy nghề; KTX sinh viên khối chuyên

2



nghiệp, nhằm đáp ứng 54.000 chỗ ở với diện tích bình qn 7 m /người với tổng

nguồn vốn đầu tư 1.607 tỷ đồng, trong đó trái phiếu chính phủ là 1.507 tỷ đồng, còn lại

là nguồn vốn từ ngân sách địa phương. Các dự án này nằm trong chương trình khuyến



học của địa phương xây dựng nền tảng cơ sở vật chất vững chắc, tạo động lực thu hút

con em địa phương (đặc biệt ở 12 huyện trung du miền núi) theo học tại các trường

trên địa bàn.

2.1.3.2. Q trình phát triển

Trường ĐH Hồng Đức có 2 khu KTX là khu KTX cơ sở 1 (cơ sở chính) và khu

2



KTX cơ sở 2 với tổng diện tích sàn xây dựng KTX là 5.533 m đủ chỗ ở cho khoảng

3.000 HSSV.

Bảng 2.1: Số lượng sinh viên ở KTX tại 2 cơ sở trường ĐH Hồng Đức

Địa điểm



Cơ sở chính



Ký túc xá



Số sinh viên (Người)

Nam



Nữ



Tổng



- Nhà N1 (4 tầng)



44



56



157



213



- Nhà N2 (4 tầng)



31



17



106



123



- Nhà N3 (4 tầng)



42



53



141



194



- Nhà N4 (4 tầng)



44



119



90



209



161



245



494



739



- Nhà B1 (3 tầng)



26



-



-



208



- Nhà B3 (3 tầng)



39



-



-



273



- Nhà B4 (4 tầng)



64



-



-



426



- Nhà B5 (2 tầng)



19



-



-



69



145



-



-



976



Tổng



Cơ sở 2



Số phòng



Tổng



(Nguồn: Ban quản lý ký túc xá – Năm 2015)

Trong đó: Riêng khu nhà N4 (cơ sở chính) và nhà B5 (cơ sở 2) dành cho sinh

viên nước ngoài đang theo học tại trường.

- Mỗi phòng ở tại ký túc xá rộng khoảng 15m2 đủ chỗ ở cho 4~5 sinh viên với chi phí

trung bình khoảng 80.000 ~ 100.000đ/ tháng/người.

- Các loại hình dịch vụ ký túc xá hiện nay trường đang cung cấp cho sinh viên như:

Cung cấp chỗ ở; điện, nước; Y tế, chăm sóc sức khỏe; Thơng tin, bưu chính, internet;

Giải trí, thể dục thể thao; Ăn uống; Sửa chữa, lắp đặt.



- Nhà trường cũng đã đầu tư xây dựng các cơng trình phục vụ cho sinh viên khi ở tại

KTX và học tập tại trường như: Căngteen; Sân bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ; Nhà để

xe; Nhà ăn; Cơng viên;…

- Tồn bộ các phòng ở của KTX tại 2 cơ sở đã được cải tạo nâng cấp thành phòng ở

khép kín, điện nước đảm bảo 24/24.

- Cả hai khu KTX tại 2 cơ sở đã đầu tư một số phòng đủ tiêu chuẩn cho người nước

ngoài đến giảng dạy và làm việc với Đại học Hồng Đức.

- Các nhà ăn phục vụ theo phương thức tự chọn, đảm bảo vệ sinh, giá cả hợp lý, đáp

ứng cho nhu cầu của HSSV nội trú nói riêng và HSSV Đại học Hồng Đức nói chung

đến làm việc, học tập.

- Các hoạt động hỗ trợ HSSV được quan tâm triển khai ở nhiều lĩnh vực: đào tạo kỹ

năng mềm, các chứng chỉ nghề ; tổ chức các sinh hoạt văn hố, văn nghệ, vui chơi,

giải trí cho HSSV nói chung và sinh viên nội trú nói riêng.

- An ninh trật tự và vệ sinh môi trường trong các KTX luôn được đảm bảo tốt.

Bảng 2.2: Số lượng sinh viên ở tại KTX cơ sở chính trường ĐH Hồng Đức

(ĐVT: Người)

Diễn giải



Ký túc xá cơ sở chính

N1



N2



N3



Tổng



N4



- Năm 2013



286



191



267



169



913



- Năm 2014



209



142



184



180



715



- Năm 2015



213



123



194



209



739



708



456



645



558



2.367



Tổng



(Nguồn: Ban quản lý ký túc xá - Năm 2015)

Để tổ chức và quản lý các hoạt động trong khu KTX, Ban Quản lý Nội trú (hay

còn gọi là Ban Quản lý KTX) được thành lập theo quyết định số: 456/QĐ-ĐHHĐ của

Hiệu trưởng trường Đại học Hồng Đức ký ngày ngày 27 tháng 6 năm 2005 (Bảng 2.3).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.10: Thang đo về sự hài lòng chung

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×