Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Y= 0,346X1 + 0,159X3 + 0,358X4 + 0,142X5

Y= 0,346X1 + 0,159X3 + 0,358X4 + 0,142X5

Tải bản đầy đủ - 0trang

Như vậy, sự hài lòng của sinh viên trường ĐH Hồng Đức về các yếu tố ảnh

hưởng đến chất lượng KTX phụ thuộc vào 4 yếu tố:

Z1 – Năng lực phục vụ



β1 = 0,346



Z2 – Mức độ tin cậy



β2 = 0,159



Z3 – Giá cả



β3 = 0,358



Z4 – Sự cảm thông



β4= 0,142



Trong đó, yếu tố “Giá cả” tác động đến sự hài lòng của sinh viên mạnh nhất

(Hệ số Beta chuẩn hóa là 0,358); thứ hai là yếu tố “Năng lực phục vụ” (Hệ số Beta

chuẩn hóa là 0,346), thứ ba là yếu tố “ Mức độ tin cậy” ( hệ số Beta chuẩn hóa là

0,159), và yếu tố thứ 4 là “ Sự cảm thơng” (hệ số Beta chuẩn hóa là 0,142).

Từ phương trình hồi quy, chúng ta có thể thấy rằng các Hệ số Beta chuẩn hóa

đều lớn hơn 0 cho thấy các biến độc lập tác động thuận chiều với sự hài lòng của sinh

viên. Có nghĩa là khi những biến này Năng lực phục vụ, Mức độ tin cậy, Giá cả, Sự

cảm thông phát triển theo hướng tích cực, thì sự hài lòng của sinh viên sẽ tăng lên

theo chiều thuận.

2.3.6. Phân tích phương sai ANOVA (ANOVA – Analysis of Variance)

 Giả thiết G1: Khơng có sự khác biệt về sự hài lòng của sinh viên giữa các sinh viên

nam và sinh viên nữ.

 Giả thiết G2: Khơng có sự khác biệt về sự hài lòng của sinh viên giữa các nhóm

sinh viên học các khóa khác nhau.

 Giả thiết G3: Khơng có sự khác biệt về sự hài lòng của sinh viên giữa các nhóm

sinh viên học khoa khác nhau.

Kết quả kiểm định giả thiết:

Kiểm định Levene cho thấy Sig. = 0,000 < 0,05 nên chấp nhận giả thuyết G1.

Mặt khác, trong bảng ANOVA ta thấy Sig. = 0,143 > 0,05 nên chấp nhận G1, có nghĩa

là, khơng có sự khác biệt về sự hài lòng của sinh viên giữa các sinh viên nam và sinh

viên nữ với độ tin cậy 95% (Phụ lục 5a).

Kiểm định Levene cho thấy Sig. = 0,017 < 0,05 nên chấp nhận giả thuyết G2.

Mặt khác, trong bảng ANOVA ta thấy Sig. = 0,070 > 0,05 nên chấp nhận G2, có nghĩa



60



là, khơng có sự khác biệt về sự hài lòng của sinh viên giữa các sinh viên khóa học

khác nhau với độ tin cậy 95% (Phụ lục 5b).

Kiểm định Levene cho thấy Sig. = 0,595 > 0,05 chưa đủ cơ sở để bác bỏ giả

thuyết G3. Mặt khác, trong bảng ANOVA ta thấy Sig. = 0,133 > 0,05 nên chấp nhận

G3, có nghĩa là, khơng có sự khác biệt về sự hài lòng của sinh viên giữa các sinh viên

học các ngành thuộc các khoa khác nhau với độ tin cậy 95% (Phụ lục 5c).

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Kết luận

3.1.1. Giới

thiệu

Mục đính của nghiên cứu này là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

của sinh viên đối với ký túc xá cơ sở chính ĐH Hồng Đức. Dựa vào lý thuyết sự thỏa

mãn khách hàng và thành phần của nó được xây dựng dựa vào mơ hình chất lượng

dịch vụ và sự thỏa mãn khách hàng đã được xây dựng tại nước ngoài và Việt Nam. Cụ

thể là lý thuyết Parsuraman và các mơ hình nghiên cứu trước của nhóm nghiên cứu

trường Đại học Kinh tế, đồ án tốt nghiệp của sinh viên trường Đại học An Giang…

Nghiên cứu này đưa ra mơ hình lý thuyết sự hài lòng của sinh viên đối với ký túc xá

và biểu diễn mối quan hệ giữa các thành phần của sự hài lòng khi sinh viên ở tại ký túc

xá cơ sở chính ĐH Hồng Đức.

Phương pháp nghiên cứu sử dụng để xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết

gồm hai bước chính – nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu sơ bộ

được dùng để khám phá, điều chỉnh và bổ sung mô hình thang đo sự hài lòng của sinh

viên đối với ký túc xá cơ sở chính Đại Học Hồng Đức.

Và một nghiên cứu chính thức thơng qua bảng câu hỏi thăm dò trực tiếp ý kiến

sinh viên tại ký túc xá cơ sở chính Đại học Hồng Đức với một mẫu kích thước n = 165

để kiểm định mơ hình thang đo và mơ hình lý thuyết. Thang đo được kiểm định thơng

qua phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA. Mơ hình lý

thuyết được kiểm định thơng qua phân tích hồi quy đa biến. Sau đó, đánh giá thực

trạng sự hài lòng của sinh viên đối với ký túc xá tại cơ sở chính Đại học Hồng Đức.

3.1.2. Kết quả nghiên cứu



Kết quả của nghiên cứu này bao gồm ba phần chính, phần mơ hình đo lường,

phần mơ hình lý thuyết và phần đánh giá thực trạng sự hài lòng của sinh viên đối với

ký túc xá cơ sở chính trường Đại học Hồng Đức.

3.1.2.1. Mơ hình đo lường

Kết quả của các mơ hình đo lường cho thấy, sau khi đã bổ sung và điều chỉnh,

các thang đo đều đạt độ tin cậy và giá trị cho phép.



Kết quả cho thấy, tại ký túc xá cơ sở chính Đại học Hồng Đức, sự hài lòng của

sinh viên bao gồm sáu thành phần, đó là (1) Năng lực phục vụ (đo lường bằng 04 biến

quan sát), (2) Cơ sở vật chất (đo lường bằng 04 biến quan sát), (3) Khả năng đáp ứng

(đo lường bằng 03 biến quan sát), (4) Giá cả (đo lường bằng 03 biến quan sát), (5)

Mức độ tin cậy (đo lường bằng 03 biến quan sát), (6) Sự cảm thông (đo lường bằng 03

biến quan sát). Các kết quả trên có ý nghĩa sau đây:

Một là, về mặt phương pháp nghiên cứu, nghiên cứu này góp phần vào hệ thống

thang đo lường sự hài lòng của sinh viên tại Việt Nam bằng cách bổ sung vào nó một

hệ thống thang đo lường sự hài lòng của sinh viên cụ thể là tại ký túc xá cơ sở chính

trường Đại học Hồng Đức. Điều này giúp cho các nhà nghiên cứu hàn lâm và ứng

dụng trong lĩnh vực dịch vụ tại Việt Nam có được hệ thống thang đo để thực hiện các

nghiên cứu của mình tại các thị trường khác. Hơn nữa, hệ thống thang đo này có thể

làm cơ sở để hình thành hệ thống thang đo thống nhất trong các nghiên cứu về sự hài

lòng sinh viên. Điều này đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực nghiên cứu hành vi

khách hàng tại Việt Nam vì hiện nay, một trong những khó khăn trong lĩnh vực nghiên

cứu này là thiếu hệ thống đo lường cơ sở tại từng doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ để

thiết lập hệ thống tương đương về đo lường, đặc biệt là tại các doanh nghiệp kinh

doanh dịch vụ giáo dục.

Hai là, các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý kinh doanh trong các doanh

nghiệp kinh doanh giáo dục có thể sử dụng, điều chỉnh và bổ sung thang đo lường này

cho các nghiên cứu trong lĩnh vực nghiên cứu tiếp thị dịch vụ. Bản thân các yếu tố này

trước đây vẫn thường được đo lường một cách trực tiếp bằng chính. Quan trọng hơn,

nghiên cứu này khẳng định thêm quan điểm “Không nên chúng đo lường các khái

niệm tiềm ẩn bằng chính chúng. Lý do là mỗi đối tượng nghiên cứu có thể hiểu các

biến tiềm ẩn theo những cách khác nhau” (Thọ & Trang 2002).Theo kết quả nghiên

cứu này, sự hài lòng của sinh viên được đo lường bằng 24 biến quan sát (hay còn gọi

là tiêu chí). Cũng nên chú ý rằng, các biến quan sát này có thể được điều chỉnh và bổ

sung cho phù hợp từng thị trường, từng ngành dịch vụ cụ thể và từng thời kỳ khác



nhau. Lý do là mỗi dịch vụ có nhũng thuộc tính đặc trưng riêng và mỗi thời kỳ có

những thay đổi.

3.1.2.2. Mơ hình lý thuyết

Kết quả kiểm định cho thấy sự phù hợp của mơ hình lý thuyết với thơng tin của

thị trường cũng như việc chấp nhận các giả thuyết đề ra trong nghiên cứu này đã đưa

ra một số ý nghĩa thiết thực cho nhiều đối tượng khác nhau. Các đối tượng liên quan là

các doanh nghiệp kinh doanh ngành dịch vụ nói chung và dịch vụ giáo dục nói riêng,

các cơng ty thực hiện chức năng hỗ trợ tiếp thị như quảng cáo, khuyến mại, nghiên cứu

thị trường, cũng như các nhà nghiên cứu, các lãnh đạo doanh nghiệp khi nghiên cứu về

marketing.

Kết quả của mơ hình thực nghiệm cho thấy, sinh viên đồng ý là có 04 thành

phần tạo nên sự hài lòng của họ đối với chất lượng ký túc xá, đó là: Năng lực phục vụ

(β = 0,346); Mức độ tin cậy (β = 0,159); Giá cả (β = 0,358); Sự cảm thông (β = 0,142).

Cuối cùng, mơ hình lý thuyết về sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng

dịch vụ ký túc xá cơ sở chính trường Đại học Hồng Đức sẽ góp phần nhỏ bé bổ sung

vào hệ thống lý thuyết về sự hài lòng của sinh viên đối với một dịch vụ cụ thể. Các nhà

nghiên cứu, các nhà quản lý ký túc xá có thể coi mơ hình này như một mơ hình tham

khảo các nghiên cứu của mình ở các nghiên cứu khác, ví dụ nghiên cứu sự hài lòng

của sinh viên đối với ngành dịch vụ giáo dục nói chung tại Việt Nam,...

3.1.2.3. Kết quả đo lường sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ ký túc

xá cơ sở chính trường Đại học Hồng Đức.

Theo kết quả phân tích trên, từ những thang đo ban đầu qua đánh giá hệ số tin

cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố, ta đã tìm ra được những nhân tố mới (thang

đo mới) để lập ra mơ hình nghiên cứu, đo lường sự hài lòng của sinh viên đối với ký

túc xá cơ sở chính Đại học Hồng Đức. Đây là những thang đo hoàn toàn có độ tin cậy

và có ý nghĩa về mặt thống kê. Kết quả đánh giá của sinh viên về từng nội dung (tiêu

chí) trong từng thang đo đều cho thấy hầu như sinh viên đều hài lòng với các nội dung

trên từ mức bình thường trở lên, cụ thể:



* Về năng lực phục vụ: Sinh viên đánh giá cao nhất ở tiêu chí “Ban quản lý KTX rất

nhiệt tình với cơng việc” và đánh giá thấp nhất ở tiêu chí “Nhân viên căng teen rất

vui vẻ khi phục vụ” nhưng vẫn trên mức bình thường.

* Về sự cảm thơng: Sinh viên đánh giá cao nhất ở tiêu chí “Thời gian đóng, mở cửa

KTX là hợp lý.” và đánh giá thấp nhất ở tiêu chí “Nhà trường thường xuyên cử người

đến KTX hỏi thăm, nghe ý kiến của sinh viên.” nhưng vẫn trên mức trung bình.

* Về giá cả: Sinh viên đều đánh giá tương đối tốt, cao nhất ở tiêu chí “Giá của các

loại dịch vụ tại KTX (điện, nước, căngteen,giữ xe...) là hợp lý.” và đánh giá thấp nhất

ở tiêu chí “Giá KTX phù hợp so với các nhà trọ khác”.

* Về mức độ tin cậy: Sinh viên đánh giá cao nhất ở tiêu chí “Bạn tin tưởng vào lời

cam kết của nhân viên KTX” và đánh giá thấp nhất ở tiêu chí “Khi bạn khiếu nại,

phàn nàn thì KTX giải quyết nhanh chóng và linh hoạt”.

Như vậy, những đánh giá cao nhất của sinh viên là những điểm mạnh mà Nhà

trường, đặc biệt là các nhà lãnh đạo, quản lý cần duy trì và phát huy.

Những đánh giá thấp của sinh viên về các tiêu chí trong từng thang đo hầu như

ở mức “bình thường” và trên mức “bình thường”, điều đó đã cho thấy vẫn còn tồn tại

một số hạn chế, chưa đáp ứng được mọng đợi của sinh viên và điều đó cần được khắc

phục trong thời gian tới.

Bên cạnh đó, đối với những tiêu chí còn lại, cần phải được duy trì và khắc phục

ngày càng cao hơn nữa để ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của sinh viên và phù

hợp với điều kiện ngày càng phát triển của xã hội, để làm sao từ mức “bình thường”,

“khơng có ý kiến” trở thành mức đánh giá “đồng ý” và “hoàn toàn đồng ý”. Chỉ khi

nào sinh viên hài lòng mới làm tăng sự trung thành với ký túc xá.

3.2. Những kiến nghị nhằm hồn thiện và nâng cao mức độ hài lòng của sinh viên

đối với ký túc xá cơ sở chính trường Đại học Hồng Đức.

Kết quả nghiên cứu này đã chỉ ra một số hàm ý thiết thực đối với hoạt động của

ký túc xá cụ thể như sau:



3.2.1. Nghiên cứu và kiểm sốt sự hài lòng của sinh viên thơng qua các yếu tố ảnh

hưởng đến nó là việc cần thực hiện.

Ngày nay với sự thay đổi nhanh chóng của xã hội và nhu cầu của khách hàng

thì việc theo dõi sự hài lòng của khách hàng là thực sự cần thiết vì có thể mức thỏa

mãn ngày hơm nay lại là mức không thỏa mãn trong thời gian sau. Nếu khách hàng

thỏa mãn thì gia tăng sự trung thành với dịch vụ. Ban quản lý ký túc xá cần có quan

điểm phòng ngừa “phòng bệnh hơn chữa bệnh” đừng để khi sinh viên lần lượt kéo

nhau rời bỏ ký túc rồi mới tìm hiểu nguyên nhân và biện pháp giữ chân sinh viên trở

lại. Hơn nữa, hằng năm có hàng ngàn sinh viên về đây học tập, nên nhu cầu ở ký túc

xá là tất yếu. Bởi vậy, cần hiểu được cái gì khiến họ hài lòng và lựa chọn ký túc xá

nhằm đề ra hướng giải quyết thu hút sinh viên ở ký túc xá cơ sở chính nói riêng và

tồn bộ ký túc xá trường Đại học Hồng Đức nói chung .

Kết quả nghiên cứu này đã cho chúng ta biết được các yếu tố tác động vào sự

hài lòng của sinh viên và cách đo lường nó. Điều này thực sự hữu ích đối với nhà quản

lý vì họ có thể theo dõi và kiểm sốt sự hài lòng của sinh viên thơng qua điều chỉnh

các yếu tố tác động vào nó.

3.2.2. Phân tích mức độ quan trọng của từng yếu tố tác động vào sự hài lòng của

sinh viên đối với ký túc xá cơ sở chính trường Đại học Hồng Đức có ý nghĩa quan

trọng trong việc nâng cao sự hài lòng của sinh viên, có thái độ chính sách phù hợp

để gia tăng sự trung thành của sinh viên đối với ký túc xá.

Việc phân tích mức độ quan trọng của từng yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

của sinh viên đối với ký túc xá cơ sở chính là rất quan trọng đối với chính sách của

Nhà trường. Tuy vậy, nguồn lực của Nhà trường thì ln có giới hạn nên chúng ta cần

xác định mức độ quan trọng của từng yếu tố ảnh hưởng để xác định ưu tiên cải tiến

điều chỉnh, đầu tư sao cho có hiệu quả nhất.

Trong giai đoạn hiện tại, Nhà trường nên gia tăng sự hài lòng cho sinh viên

bằng cách tác động điều chỉnh vào những yếu tố có trọng số β cao như: Giá cả (β =

0,358); Năng lực phục vụ (β = 0,346); Mức độ tin cậy (β = 0,159); Sự cảm thông (β =

0,142).



3.2.3. Tiếp tục phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu

Nhà trường và ban quản lý KTX cần chú trọng đến những tiêu chí, thành phần

mà sinh viên đánh giá cao và khơng cao để có biện pháp xử lý.

Năng lực phục vụ: Đa phần sinh viên hài lòng về năng lực của nhân viên ký túc

xá, giá trị báo cáo Mean (3,49 – 3,79). Tuy nhiên, biến quan sát “Nhân viên căng teen

rất vui vẻ khi phục vụ.” không được sinh viên đánh giá cao (Mean = 3,49). Vì vây, cần

xem xét và khắc phục để tạo sự hài lòng cho sinh viên. Cụ thể:

- Hướng dẫn, nhắc nhở sinh viên thực hiện đúng nội quy sử dụng, công tác bảo quản

cơ sở vật chất – trang thiết bị do KTX quy định.

- Nhiệt tình, tạo điều kiện cho sinh viên thoải mái trao đổi và đóng góp ý kiến.

Sự cảm thơng: Các tiêu chí trong thang đo này đa phần được sinh viên đánh

cao, giá trị báo cáo Mean (3,47 – 3,81). Tuy nhiên, do tâm lý e ngại, lo sợ của sinh

viên khi phải tiếp xúc, nói chuyện với nhà trường nên sinh viên chưa mạnh dạn đề xuất

ý kiến (Mean = 3,47). Vì vậy, cần khắc phục để nâng cao sự hài lòng cho sinh viên.

- Những người được nhà trường cử đến KTX để hỏi thăm và lắng nghe ý kiến của sinh

viên nên tạo khơng khí thoải mái với sinh viên, hỏi thăm sinh viên và lắng nghe họ nói

về nhu cầu của họ tại KTX.

Giá cả: Hầu hết sinh viên đều đánh giá cao thang đo này, giá trị báo cáo Mean

(3,32 – 3,65). Đây là yếu tố tốt mà Nhà trường và ban quản lý KTX cần phát huy.

Mức độ tin cậy: Đa phần sinh viên lựa chọn ký túc xá bởi vì ký túc xá an tồn,

đáng tin cậy. Thống kê mô tả thang đo này cho thấy sinh viên đánh giá ở mức tương

đối tốt, giá trị báo cáo Mean (3,15 – 3,57). Điều này có ảnh hưởng tốt đến sự hài lòng

của họ về ký túc xá và sự trung thành của họ đối với KTX. Vì vậy, ban quản lý KTX

cần giữ vững và phát huy hơn nữa. Cụ thể:

- Tăng cường công tác an ninh, an toàn khu vực KTX vào buổi tối.

- Rào chắn kỹ càng vị trí nơi phơi đồ của sinh viên nhằm hạn chế tình trạng mất đồ

trong sinh viên.

- Cần tạo sự tin tưởng trong sinh viên.

- Linh hoạt, nhanh chóng khắc phục sự cố.



3.3. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

Như bất kỳ một đề tài nghiên cứu nào, nghiên cứu này cũng có những hạn chế

của nó và hướng nghiên cứu tiếp theo:

Thứ nhất, nghiên cứu này chỉ tập trung nghiên cứu trong một phạm vi hẹp là khu

ký túc xá cơ sở chính mà không nghiên cứu hết tất cả các ký túc xá của trường. Để có

thể khái quát hóa cao cho nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với ký túc xá cần

có những nghiên cứu lặp lại tại các ký túc xá của trường. Đây là một hướng cho các

nghiên cứu tiếp theo.

Thứ hai, nghiên cứu này chỉ đánh giá các thang đo bằng phương pháp hệ số tin

cậy Cronbach Alpha và phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA, mơ hình lý

thuyết được kiểm định bằng phương pháp phân tích hồi qui tuyến tính bội. Để đo

lường, đánh giá thang đo và kiểm định mơ hình lý thuyết tốt hơn cần sử dụng các

phương pháp, công cụ hiện đại hơn.

Thứ ba, đề tài này dừng lại nghiên cứu ở đo lường sự hài lòng của sinh viên đối

với ký túc xá cơ sở chính, vậy thì sự hài lòng ảnh hưởng như thế nào đến lòng trung

thành. Đây cũng là hướng để đề tài phát triển thêm và có những hướng nghiên cứu tiếp

theo. Chẳng hạn “Nghiên cứu sự hài lòng và trung thành của sinh viên đối với ký túc

xá trường Đại học Hồng Đức”.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với

SPSS, Hà Nội: NXB Thống kê.

2. Huỳnh Đoàn Thu Thảo (2010), Nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự hài lòng của

khách hàng sử dụng căn hộ chung cư của công ty phát triển nhà ở Khánh Hòa, Luận

văn thạc sĩ, trường Đại học Nha Trang.

3. Trần Xuân Kiên, DLDG (2006), Nghiên cứu các thành phần tác động vào sự hài

lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh

doanh.

4. Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với ký túc xá 43, 45 Nguyễn

Chí Thanh, Nhóm DDT1-Đại học Kinh tế, TPHCM.

5. Nghiên cứu đánh giá sự thỏa mãn của sinh viên về chất lượng của một số dịch vụ hỗ

trợ trường ĐHBK, TPHCM.

6. Kotler (2001), Quản trị Marketing, NXB Thống Kê.

7. Nguyễn Trọng Hoài & Nguyễn Khánh Duy (2008), Phương pháp nghiên cứu định

lượng cho lĩnh vực kinh tế trong điều kiện Việt Nam, CS2005-40, TPHCM: Trường

Đại học Kinh tế TPHCM.

8. Nguyễn Đình Thọ và Nhóm nghiên cứu Khoa QTKD (2003), Đo lường chất lượng

dịch vụ khu vui chơi giải trí ngồi trời tại TPHCM, CS2003-19, TPHCM: Trường Đại

học Kinh tế TPHCM.

Website:

1. http://hdu.edu.vn

2. http://google.com.vn

3. http://tailieu.vn

4. http://luanvan.net.vn

5. http://violet.vn

6. http://thuvientailieu.vn



PHỤ LỤC

Phụ lục số 1: BẢNG KHẢO SÁT VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI

VỚI CHẤT LƯỢNG KHU KTX CƠ SỞ CHÍNH TRƯỜNG ĐH HỒNG ĐỨC

Xin chào các bạn!

Nhằm thu thập được ý kiến đóng góp về phản hồi của các bạn sinh viên về kiến

thức, kỹ năng và những cảm nhận của các bạn về chất lượng dịch vụ khu kí túc xá cơ

sở chính Trường Đại học Hồng Đức. Các bạn vui lòng cho biết một số thơng tin và

đánh giá khách quan các nội dung liên quan đến chất lượng dịch vụ kí túc xá. Những ý

kiến đóng góp của các bạn sẽ là những thông tin quý báu giúp chúng tơi hồn thành đề

tài với kết quả tốt nhất. Chúng tôi xin đảm bảo thông tin của các bạn chỉ phục vụ cho

mục đích nghiên cứu đề tài và học tập.

Xin chân thành cảm ơn!

A. Thông tin cá nhân

1. Giới tính:

Nam

Nữ

2. Khoa:

 Khoa Kinh tế - QTKD

 Khoa nơng lâm nghư nghiệp

 Khoa kỹ thuật công nghệ và truyền thông

3. Khóa học:

 Năm 1

 Năm 2

 Năm 3

 Năm 4

B. Bảng hỏi khảo sát

1=Rất không đồng ý

2= Không đồng ý

3= Không ý kiến

4= Đồng ý

5= Rất đồng ý

Các bạn vui lòng khoanh tròn vào ý kiến mà bạn cho là thích hợp nhất.

Factor

Code

Items

1 2 3

A1

1 2 3

Bảo vệ thường xuyên đi kiểm tra tình hình

trong KTX

Năng lực

A2

Ban quản lý KTX rất nhiệt tình với cơng việc. 1 2 3

phục vụ

A3

Nhân viên căng teen rất vui vẻ khi phục vụ.

1 2 3

A4

Ban quản lý làm việc chuyên nghiệp, tận tình. 1 2 3



70



4

4



5

5



4

4

4



5

5

5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Y= 0,346X1 + 0,159X3 + 0,358X4 + 0,142X5

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×