Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tầm nhìn chiến lược đến năm 2020:

Tầm nhìn chiến lược đến năm 2020:

Tải bản đầy đủ - 0trang

các trường Đại học và Viện nghiên cứu các nước như: Trung tâm phát triển Quốc tế

Hoa kỳ; Đại học Victoria Wellington, New Zealand; Đại học Kỹ thuật Cơng nghệ

Hồng gia Thái Lan(RMUTT);Đại học Hải Dương, Trung Quốc…

Trong những năm tới, tiếp tục thực hiện Nghị quyết 14 của Chính phủ về đổi

mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020, thực hiện

tốt Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVII, mục tiêu đến năm

2020, xây dựng Nhà trường theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hố, có quy

mơ và cơ cấu đào tạo hợp lý theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng, đáp ứng yêu cầu

xã hội; xây dựng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý có trình độ cao và phẩm chất tốt,

say mê NCKH, thành thạo ngoại ngữ và tin học; xây dựng mơi trường tự do phát huy

trí tuệ, độc lập sáng tạo; đảm bảo cơ bản cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ

cho các hoạt động, đưa trường Đại học Hồng Đức trở thành một trung tâm đào tạo và

NCKH chất lượng cao, có vị trí xứng đáng trong hệ thống giáo dục đại học nước nhà.

2.1.3. Lịch sử hình thành và phát triển của khu ký túc xá Đại học Hồng Đức.

2.1.3.1. Lịch sử hình thành

Trường Đại học Hồng Đức với nhiều cơ sở trên địa bàn và mỗi địa bàn có

những khu ký túc xá riêng, là trường đào tạo đa ngành nghề phục vụ cho nhu cầu xã

hội với số lượng sinh viên lớn. Tuy nhiên, nhu cầu về nhà ở cho sinh viên tại ký túc xá

chưa đáp ứng hết, đây cũng là tình trạng chung tại các trường Đại học, cao đẳng, trung

học chuyên nghiệp trên cả nước.

Theo số liệu thống kê từ Bộ Xây dựng, hiện nay nước ta có khoảng 3 triệu

HSSV, trong đó có khoảng 20% sinh viên được ở trong KTX, còn lại phải ở ngoại trú.

Vì vậy, trong giai đoạn từ năm 2009 – 2015 tỉnh Thanh Hóa đã triển khai xây dựng

thêm 5 Dự án nhà ở sinh viên gồm: KTX sinh viên trường ĐH Hồng Đức (13 tầng) tại

cơ sở chính; KTX sinh viên trường Dự bị Đại học; Trung tâm Giáo dục Quốc phòng

thuộc ĐH Hồng Đức; KTX sinh viên khối dạy nghề; KTX sinh viên khối chuyên

2



nghiệp, nhằm đáp ứng 54.000 chỗ ở với diện tích bình qn 7 m /người với tổng

nguồn vốn đầu tư 1.607 tỷ đồng, trong đó trái phiếu chính phủ là 1.507 tỷ đồng, còn lại

là nguồn vốn từ ngân sách địa phương. Các dự án này nằm trong chương trình khuyến



học của địa phương xây dựng nền tảng cơ sở vật chất vững chắc, tạo động lực thu hút

con em địa phương (đặc biệt ở 12 huyện trung du miền núi) theo học tại các trường

trên địa bàn.

2.1.3.2. Quá trình phát triển

Trường ĐH Hồng Đức có 2 khu KTX là khu KTX cơ sở 1 (cơ sở chính) và khu

2



KTX cơ sở 2 với tổng diện tích sàn xây dựng KTX là 5.533 m đủ chỗ ở cho khoảng

3.000 HSSV.

Bảng 2.1: Số lượng sinh viên ở KTX tại 2 cơ sở trường ĐH Hồng Đức

Địa điểm



Cơ sở chính



Ký túc xá



Số sinh viên (Người)

Nam



Nữ



Tổng



- Nhà N1 (4 tầng)



44



56



157



213



- Nhà N2 (4 tầng)



31



17



106



123



- Nhà N3 (4 tầng)



42



53



141



194



- Nhà N4 (4 tầng)



44



119



90



209



161



245



494



739



- Nhà B1 (3 tầng)



26



-



-



208



- Nhà B3 (3 tầng)



39



-



-



273



- Nhà B4 (4 tầng)



64



-



-



426



- Nhà B5 (2 tầng)



19



-



-



69



145



-



-



976



Tổng



Cơ sở 2



Số phòng



Tổng



(Nguồn: Ban quản lý ký túc xá – Năm 2015)

Trong đó: Riêng khu nhà N4 (cơ sở chính) và nhà B5 (cơ sở 2) dành cho sinh

viên nước ngồi đang theo học tại trường.

- Mỗi phòng ở tại ký túc xá rộng khoảng 15m2 đủ chỗ ở cho 4~5 sinh viên với chi phí

trung bình khoảng 80.000 ~ 100.000đ/ tháng/người.

- Các loại hình dịch vụ ký túc xá hiện nay trường đang cung cấp cho sinh viên như:

Cung cấp chỗ ở; điện, nước; Y tế, chăm sóc sức khỏe; Thơng tin, bưu chính, internet;

Giải trí, thể dục thể thao; Ăn uống; Sửa chữa, lắp đặt.



- Nhà trường cũng đã đầu tư xây dựng các cơng trình phục vụ cho sinh viên khi ở tại

KTX và học tập tại trường như: Căngteen; Sân bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ; Nhà để

xe; Nhà ăn; Cơng viên;…

- Tồn bộ các phòng ở của KTX tại 2 cơ sở đã được cải tạo nâng cấp thành phòng ở

khép kín, điện nước đảm bảo 24/24.

- Cả hai khu KTX tại 2 cơ sở đã đầu tư một số phòng đủ tiêu chuẩn cho người nước

ngoài đến giảng dạy và làm việc với Đại học Hồng Đức.

- Các nhà ăn phục vụ theo phương thức tự chọn, đảm bảo vệ sinh, giá cả hợp lý, đáp

ứng cho nhu cầu của HSSV nội trú nói riêng và HSSV Đại học Hồng Đức nói chung

đến làm việc, học tập.

- Các hoạt động hỗ trợ HSSV được quan tâm triển khai ở nhiều lĩnh vực: đào tạo kỹ

năng mềm, các chứng chỉ nghề ; tổ chức các sinh hoạt văn hố, văn nghệ, vui chơi,

giải trí cho HSSV nói chung và sinh viên nội trú nói riêng.

- An ninh trật tự và vệ sinh môi trường trong các KTX luôn được đảm bảo tốt.

Bảng 2.2: Số lượng sinh viên ở tại KTX cơ sở chính trường ĐH Hồng Đức

(ĐVT: Người)

Diễn giải



Ký túc xá cơ sở chính

N1



N2



N3



Tổng



N4



- Năm 2013



286



191



267



169



913



- Năm 2014



209



142



184



180



715



- Năm 2015



213



123



194



209



739



708



456



645



558



2.367



Tổng



(Nguồn: Ban quản lý ký túc xá - Năm 2015)

Để tổ chức và quản lý các hoạt động trong khu KTX, Ban Quản lý Nội trú (hay

còn gọi là Ban Quản lý KTX) được thành lập theo quyết định số: 456/QĐ-ĐHHĐ của

Hiệu trưởng trường Đại học Hồng Đức ký ngày ngày 27 tháng 6 năm 2005 (Bảng 2.3).



Bảng 2.3: Số lượng cán bộ quản lý KTX trường ĐH Hồng Đức

Diễn giải



Số lượng (Người)

Nam



Nữ



Biên chế



Hợp đồng



Tổng



- Năm 2013



7



7



5



9



14



- Năm 2014



6



8



6



8



14



- Năm 2015



7



8



7



8



15



20



23



18



25



43



Tổng



(Nguồn: Phòng Tổ chức – Cán bộ - Năm 2015)

TRƯỞNG BAN



Phó Ban (Phụ trách CS 1)



Tổ QL Nội trú CS 1



Tổ Hành chính Ban



Tổ QL Điện nước CS 1



Phó Ban (Phụ trách CS 2)



Tổ QL Điện nước CS 2



Tổ QL Nội trú CS 2



Hình 2.2: Sơ đồ Ban quản lý Nội trú



 Chức năng:

Ban quản lý nội trú là đơn vị trực thuộc trường giúp Hiệu trưởng trong việc tổ

chức, quản lý toàn diện các hoạt động trong khu nội trú (KNT). Thực hiện việc quản

lý, điều hành, phục vụ nhu cầu ở, sinh hoạt, an ninh trật tự, học tập và rèn luyện của

học sinh, sinh viên (HSSV) nội trú thuộc trách nhiệm và thẩm quyền, góp phần rèn

luyện nhân cách HSSV trong hệ thống giáo dục và đào tạo chung của Nhà trường. Tổ

chức, quản lý và điều hành các dịch vụ, căng tin trong KNT. Thực hiện chế độ tài

chính theo qui định của Hiệu trưởng.



 Nhiệm vụ:

- Lập kế hoạch quản lý toàn diện KNT.

- Tổ chức thực hiện kế hoạch, phương án bố trí phòng ở cho HSSV trong KNT đảm

bảo khoa học, thuận lợi, văn minh, hiện đại cho công tác quản lý và học tập của HSSV

nội trú.



- Phối hợp với các đơn vị liên quan lập hồ sơ HSSV thuộc diện được ở nội trú (kèm

album ảnh).

- Quản lý KNT theo qui định của nhà trường; quản lý HSSV thực hiện tốt nội qui

KNT; bảo đảm trật tự an ninh, môi trường sinh hoạt và giáo dục lành mạnh; tổ chức

các hoạt động tuyên truyền nhằm giáo dục cho HSSV nội trú, các hoạt động VTM

nhằm nâng cao đời sống tinh thần và đẩy mạnh phong trào tự quản trong HSSV ở nội

trú; tổ chức đánh giá kết quả thực hiện nội qui của từng HSSV nội trú sau mỗi học kỳ.

- Tổ chức, quản lý các dịch vụ trong KNT, quản lý cơ sở vật chất; nhà ăn trong KNT

và sử dụng có hiệu quả.

- Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, hạch tốn thu chi và quản lý tài chính đúng theo

các qui định hiện hành.

- Phối hợp với các đơn vị chức năng lập kế hoạch sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất

định kỳ của KNT. Tự đảm nhiệm việc sửa chữa nhỏ trong khu Nội trú.

- Lập kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện cơng tác phòng cháy chữa cháy. Phối hợp

với các đơn vị kiểm tra thường xuyên trang thiết bị và cơng tác phòng cháy chữa cháy

tại các KNT của trường.

- Kết hợp chặt chẽ với công an địa phương để thực hiện có hiệu quả các biện pháp bảo

vệ an ninh chính trị, trật tự an tồn KNT, bảo vệ tài sản và tính mạng của HSSV nội

trú; tổ chức trực bảo vệ nội trú 24/24 giờ/ngày.

- Thực hiện công tác tổng hợp về các lĩnh vực được phân công; thống kê, báo cáo kịp

thời theo yêu cầu của cấp trên và của trường.

2.2. Đánh giá chung về cuộc sống của sinh viên tại khu Ký túc xá

Sau khi giã từ mái trường Phổ thông Trung học, các bạn học sinh sẽ bước vào

giảng đường đại học và trở thành sinh viên. Nơi đây sẽ tập hợp nhiều bạn trẻ đến từ

nhiều vùng miền, văn hóa khác nhau. Do đó, các bạn sẽ phải thích nghi với những vấn

đề mới.

Đối với các bạn sinh viên xa nhà, ký túc xá là ngôi nhà thứ hai của họ. Sau thời

gian học tập trên giảng đường, ký túc xá là nơi sinh viên nghỉ ngơi, tái sản xuất sức

học tập, là nơi các bạn tự học, tiếp nhận thông tin, giao lưu văn hóa, chia sẻ tình cảm



40



nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin, làm phong phú hơn đời sống tinh thần của mình. An

cư mới lạc nghiệp, sinh viên có chỗ ăn ở, sinh hoạt thuận tiện mới có thể chuyên tâm

học tập, trau dồi kiến thức, tham gia các hoạt động văn hóa, xã hội lành mạnh, từ đó

phục vụ xã hội tốt hơn.

Dù cho sống ở đâu thì bạn cũng sẽ có những thuận lợi và khó khăn riêng, sống

trong KTX cũng vậy, nó vừa mang đến cho bạn những lợi ích đồng thời cũng có nhiều

khó khăn, trở ngại mà chúng ta không mong nhưng không tránh khỏi. Vậy đó là những

vấn đề gì? Dựa vào thơng tin có được từ phiếu điều tra, đề tài đã tổng hợp như sau:

2.2.1. Ưu điểm

- Bước chân vào cánh cổng đại học, phải sống xa gia đình, bạn sẽ bắt đầu một cuộc

sống mới, tự lập, tự chăm sóc cho bản thân, biết chi tiêu hợp lí và tập trung cho việc

học. Mỗi phòng KTX có từ 5-7 sinh viên, mỗi người đến từ những nơi khác nhau, có

tính cách, lối sống khác nhau. Việc sống tập thể như vậy u cầu chúng ta phải biết

hòa đồng, đồn kết, chia sẻ, giúp đỡ nhau, biết cách ứng xử với từng người. Các kĩ

năng mềm từ đó cũng được nâng cao.

- Mức chi phí sinh hoạt tập thể cũng hợp lý đối với sinh viên về giá điện, nước sinh

hoạt và chi phí cho 1 phòng là 80 nghìn đồng – 100 nghìn đồng trên 1 tháng/ người.

trong khi đó, một phòng trọ bình dân khơng khép kín, rộng khoảng 10m2 đã có giá từ

500 nghìn – 700 nghìn đồng. Với giá tiền như vậy có thể nói là mức rẻ nhất trong thời

điểm kinh tế khó khăn này.

- Ở mỗi khu ký túc xá có một Ban quản lý, mỗi nhà có các cán bộ phụ trách quản lý

riêng – họ có nhiệm vụ kiểm tra, nhắc nhở về giờ giấc đi lại, lối sống, vệ sinh phòng ở

của sinh viên. Giờ mở, đóng cổng của các trường là từ 5 giờ - 22 giờ 30 phút (đối với

mùa hè) và từ 5 giờ 30 phút – 22 giờ 30 phút (đối với mùa đơng). Đó là thời gian

tương đối hợp lí để sinh viên có thể tự do học tập, làm việc mà mình muốn. Ngồi ra,

ở KTX cũng có quy định nghiêm cấm uống rượu, ai vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định.

Đây là quy định rất tốt nhằm bảo vệ sức khỏe cho sinh viên và cũng tránh xảy ra hiện

tượng say rượu gây mất trật tự an ninh như: ồn ào, cãi nhau, đánh nhau làm ảnh hưởng

đến sinh hoạt của những sinh viên khác cùng sinh sống.



- Một thuận lợi khác khi sống trong KTX là các sinh viên có thể dễ dàng tham gia học

nhóm, thảo luận ngồi giờ hoặc tổ chức các hoạt động ngoại khóa, giúp các bạn bổ

sung kiến thức học được trên ghế giảng đường.

- Gần gũi các bạn trong lớp, trong khoa, trường, tiện lợi trong việc trao đổi, giao lưu,

học tập, rèn luyện cách sống.

- Dễ dàng nhận biết được các thông tin cần thiết của lớp, khoa, trường do kênh thông

tin “truyền miệng”, thuận tiện việc sắp xếp thời gian, công việc của mình phù hợp.

- Những người bạn cùng phòng trong KTX coi nhau như gia đình. Những khi ốm đau

có người bên cạnh chăm sóc, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn trong cuộc sống.

- Có sân thể thao vui chơi, bạn sẽ tập luyện cùng mọi người thường xuyên. Tham gia

dễ dàng các hoạt động giúp tăng khả năng giao tiếp, các mối quan hệ, thậm chí là các

kĩ năng cần thiết qua các hoạt động như: Sinh nhật bạn bè; sinh hoạt Câu lạc bộ; Hội

đồng hương; Nhóm học tập;…

- Ký túc xá gồm nhiều bạn học các lớp khác nhau nên thuận tiện cho việc trao đổi bài

tập, giáo trình, ngay cả bài kiểm tra cũng nhiều thuận lợi. Khi cả phòng học bài nó

cũng tạo ra mơi trường học tập nghiêm túc hơn, là động lực để thi đua học tập hơn.

2.2.2. Nhược điểm

- An ninh về khu KTX đơi khi còn chưa được đảm bảo, dễ mất cắp, trộm vặt, thậm chí

là tài sản có giá trị (điện thoại, máy tính, tiền bạc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân,…) và do

nhiều nguyên nhân nên thường rất ít khi tìm được thủ phạm.

- Nhiều khi phải biết điều tiết, thay đổi cách sống, lịch sinh hoạt cá nhân của bạn phù

hợp với nhiều người. Có người thích ngủ khuya, có bạn cần ngủ sớm để có sức khỏe

cho buổi học hơm sau, có người thích n tĩnh thì bạn cùng phòng lại nghe nhạc, nói

chuyện. Đơi khi muốn dành chút thời gian riêng tư cho bản thân thì phòng lại có

khách. Những điều này có thể dẫn đến một số xung đột khơng cần thiết, gây mất đồn

kết đặc biệt là đối với những sinh viên nam.

- Không gian chật hẹp, phòng hẹp có nhiều người cùng sinh sống nên để có được

khơng gian riêng tư là rất khó.



- Sống chung với nhiều người, các bạn trẻ cũng không tránh khỏi những cám dỡ

bởi các hoạt động thiếu lành mạnh như: đua đòi ăn chơi, tham gia các tệ nạn xã hội,

nghiện game làm ảnh hưởng đến kết quả học tập.

Tóm lại, các bạn sinh viên đến từ nhiều miền quê, nhiều hoàn cảnh khác nhau

với phong tục tập quán riêng biệt, phong phú, đa dạng. Vì vậy, việc các bạn hòa mình

vào mơi trường tập thể, sống chung với rất nhiều cá tính, sở thích, quan niệm sống

khác nhau khi sống tại KTX đòi hỏi sinh viên phải xây dựng cho mình những kỹ năng

để sống trong mơi trường mới.

2.3. Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên ký túc xá trường Đại học Hồng Đức

2.3.1. Phân tích thống kê mơ tả

2.3.1.1. Đặc điểm mẫu khảo sát

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp chọn mẫu theo ba biến kiểm sốt, đó là:

giới tính, khóa học và khoa

Bảng 2.4: Bảng phân phối mẫu theo giới tính, khóa học và khoa

Valid

Giới

tính



Valid

Percent



Cumulative

Percent



Nam



68



41.2



41.2



41.2



Nữ



97



58.8



58.8



100.0



Total



165



100.0



100.0



Năm 1



27



16.4



16.4



16.4



Năm 2



66



40.0



40.0



56.4



55



33.3



33.3



89.7



17



10.3



10.3



100.0



165



100.0



100.0



Kinh tế - QTKD



52



31.5



31.5



31.5



Nơng lâm ngư nghiệp



81



49.1



49.1



80.6



Kỹ thuật cơng nghệ



32



19.4



19.4



100.0



165



100.0



100.0



Khóa

Năm 3

học

Năm 4

Total



Khoa



Frequency Percent



Total



41,2%

58,8%



nam nữ



Hình 2.3: Biểu đồ thống kê mẫu theo giới tính

Kết quả cho thấy: có 97 nữ, chiếm 58,8% và có 68 nam, chiếm 41,2% số sinh

viên trả lời phỏng vấn. thông tin mẫu này phù hợp với tổng thể vì thực tế số lượng sinh

viên nữ ở ký túc xá nhiều hơn số lượng sinh viên nam.



Hình 2.4: Biểu đồ thống kê mẫu theo khóa học

Kết quả cho thấy: có 27 bạn sinh viên năm nhất, chiếm 16,4% số người trả lời

phỏng vấn; 66 bạn sinh viên năm 2, chiếm 40% số người trả lời phỏng vấn; 55 bạn

sinh viên năm 3, chiếm 33,3% số người trả lời phỏng vấn; 17 bạn sinh viên năm 4,

chiếm 10,3% số người trả lời phỏng vấn.

Con số này phản ánh rằng đa số sinh viên ở tại ký túc xá là sinh viên năm hai và

năm ba, và điều này là hoàn toàn phù hợp với thực tế.



Hình 2.5: Biểu đồ thống kê mẫu theo khoa

Kết quả cho thấy: có 52 bạn sinh viên khoa kinh tế - QTKD, chiếm 31,5% số

người trả lời phỏng vấn; 81 bạn sinh viên khoa nông lâm ngư nghiệp, chiếm 49,1% số

người trả lời phỏng vấn; 32 bạn sinh viên khoa kỹ thuật công nghệ, chiếm 19,4% số

người trả lời phỏng vấn.

Kết quả cho thấy, số sinh viên ở ký túc xá Cơ sở chính Đại học Hồng Đức phần

lớn là sịnh viên học các ngành trong Khoa Kinh tế - QTKD và khoa Nơng lâm ngư

nghiệp.

2.3.1.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng cuả sinh viên ký túc xá cơ sở

chính Đại học Hồng Đức.

Năng lực phục vụ:

Bảng 2.5: Thống kê các biến quan sát về nhân tố Năng lực phục vụ

Descriptive Statistics

N

A1.Bảo vệ thường xuyên đi kiểm

tra tình hình trong KTX

A2.Ban quản lý KTX rất nhiệt tình

với cơng việc.

A3.Nhân viên căng teen rất vui vẻ

khi phục vụ.

A4.Ban quản lý làm việc chuyên

nghiệp, tận tình.

Valid N (listwise)



Minimum



Maximum



Mean



Std.

Deviation



165



1



5



3.68



.834



165



2



5



3.79



.837



165



1



5



3.49



.921



165



1



5



3.50



.831



165



Cơ sở vật chất

Bảng 2.6: Thống kê các biến quan sát về nhân tố Cơ sở vật chất

Descriptive Statistics

N



Minimum Maximum



Mean



Std.

Deviation



B1.KTX đảm bảo yêu cầu về phòng

165

chống cháy nổ



1



5



3.32



.968



B2.Các dịch vụ cung cấp điện, nước

165

ổn định.



1



5



3.33



.872



B3.Hệ thống thoát nước của kí túc

xá khá tốt.



165



1



5



3.39



.894



B4.Vị trí và diện tích phơi đồ thuận

165

tiện và rộng rãi.



1



5



3.52



.979



Valid N (listwise)



165



Khả năng đáp ứng

Bảng 2.7: Thống kê các biến quan sát về nhân tố Khả năng đáp ứng

Descriptive Statistics

N



Minimum Maximum Mean



Std.

Deviation



C1.Dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe cho

sinh viên được đáp ứng đầy đủ.



165



1



5



3.37



.871



C2.Dịch vụ ăn uống, giải khát (căngteen)

phù hợp với nhu cầu sinh viên



165



1



5



3.13



.785



C3.Nơi giữ xe an toàn và rộng rãi.



165



1



5



3.01



.749



Valid N (listwise)



165



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tầm nhìn chiến lược đến năm 2020:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×