Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Thực hiện tốt công tác Marketing

b. Thực hiện tốt công tác Marketing

Tải bản đầy đủ - 0trang

94



nghiệp lớn không quan tâm hoặc đầu tư không hiệu quả. Từ đó các DN của

KTTN mà đặc biệt là các DNNVV tìm được chổ đứng cho mình phù hợp với

nguồn lực còn hạn chế của doanh nghiệp.

Sau khi xác định thị trường mục tiêu, doanh nghiệp sẽ tiến hành định vị

sản phẩm cho khách hàng mục tiêu của mình và nếu định vị sai sẽ dẫn đến

thất bại cho doanh nghiệp. Muốn thực hiện tốt chiến lược sản phẩm, thì doanh

nghiệp phải khơng ngừng đổi mới cơng nghệ. Và tất nhiên, công tác nghiên

cứu thị trường về sản phẩm phải được tiến hành một cách nghiêm túc.

* Về giá bán

Giá bán liên quan trực tiếp đến chất lượng và mẫu mã sản phẩm, trong

mỗi thời kỳ thì giá bán cũng có sự thay đổi cho phù hợp. Doanh nghiệp phải

đưa ra được giá bán phù hợp với từng thời kỳ để khơng phải bị động. Ngồi

ra, doanh nghiệp cần phải có chiến lược giá bán thích hợp với từng thời gian,

từng thời kỳ. Trong một năm giá bán có thể giảm để khuyến mãi ở mùa này

nhưng sẽ tăng giá bán để thu lợi ở mùa khác. Lúc mới xâm nhập thị trường thì

định giá thấp có khi chịu lỗ, đến khi sản phẩm đã được khách hàng tín nhiệm

thì sẽ tăng giá để thu lợi nhuận. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần xây dựng

chiến lược đa dạng giá cả: giá ưu đãi, giá trả chậm, trả góp... phù hợp với từng

loại khách hàng.

Chính sách giá còn phù hợp vào mục tiêu định giá như mục tiêu là lợi

nhuận tối đa, mục tiêu tăng doanh số hay tạo dựng vị thế, gia tăng thị

phần...Một số chính sách giá như chính sách giá quản trị, chính sách giá cố

định, chính sách giá linh hoạt. Trên cơ sở chính sách giá sẽ quyết định lựa

chọn một trong các chiến lược giá như giá vớt váng, giá thâm nhập, chiến

lược giá cạnh tranh...



95



* Về phân phối

Sản phẩm được phân phối qua 2 kênh trực tiếp và gián tiếp, doanh

nghiệp có thể sử dụng cả 2 kênh nhưng tỷ lệ như thế nào thì tuỳ thuộc vào chi

phí và mức độ thâm nhập thị trường của mỗi kênh. Trong thời kỳ thâm nhập

nên cấp tín dụng cho kênh phân phối gián tiếp qua sản phẩm và phải thường

xuyên giám sát chặt chẽ. Đại lý phải cam kết không bán hàng của đối thủ

cạnh tranh. Kênh gián tiếp giúp doanh nghiệp nhanh chóng triển khai sản

phẩm của mình ở nhiều nơi, chi phí ban đầu không lớn, hiệu quả ngay. Tuy

nhiên, sử dụng kênh này cũng có nhược điểm là doanh nghiệp khơng hồn

tồn kiểm soát được giá bán cho khách hàng, hàng giả thâm nhập làm mất uy

tín của doanh nghiệp. Thêm vào đó, thơng tin phản hồi từ khách hàng khơng

kịp thời và đầy đủ. Vì vậy, cùng với sự phát triển, doanh nghiệp cần triển khai

từng bước các điểm phân phối sản phẩm của bản thân doanh nghiệp.

Nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với quy mô nhỏ, thị trường co

cụm, thì nên phát huy yếu tố này để tiến hành và gia tăng sự linh động, sự

nhanh chóng, sự tiện dụng trong cung cấp sản phẩm đến khách hàng mục tiêu

bằng cách trực tiếp lẫn gián tiếp như hệ thống chuổi cửa hàng, đại lý phân

phối, siêu thị,... Bên cạnh đó, việc tiếp tục nghiên cứu mở rộng và phát triển

mạng lưới, hệ thống phân phối cũng là vấn đề chiến lược đối với KTTN. Nó

giúp doanh nghiệp mở rộng quy mơ thị trường và đối phó, phân tán và giảm

bớt cạnh tranh, phân tán và giảm rủi ro, có thêm cơ hội kinh doanh.

Nguồn lực hạn chế thì việc mở rộng và phát triển nhanh hệ thống phân

phối là việc làm đòi hỏi cần có sự đầu tư cả về tiền bạc và nguồn lực quản lý.

Do vậy, việc tận dụng các nhà phân phối trung gian cho các thị trường, khu

vực ở xa cần được nghiên cứu và triển khai. Thêm nữa, bằng các chính sách

tín dụng, chính sách giá, chính sách hoa hồng, các doanh nghiệp KTTN có thể



96



tận dụng nguồn lực của nhà trung gian như kinh nghiệm, mạng lưới tiêu thụ,

vốn,... làm tăng sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp KTTN.

Đặc biệt với sự phát triển của khoa học công nghệ thông tin và xu

hướng phát triển mua hàng trong tương lai thì hình thức mua bán qua mạng,

thương mại điện tử cũng sẽ trở thành phương thức phân phối và bán hiệu quả

và ít tốn kém chi phí cho doanh nghiệp. Ngồi ra, trang web của doanh nghiệp

còn là cơng cụ hỗ trợ đắc lực cho chiến lược quảng bá và truyền thông cho

doanh nghiệp. Hay hình thức nhượng quyền kinh doanh cũng là những

phương thức phân phối và kinh doanh mà doanh nghiệp KTTN cũng phải

nghiên cứu và vận dụng vào doanh nghiệp.

* Chiến lược chiêu thị

Chiến lược chiêu thị đối với doanh nghiệp KTTN có phần hạn chế hơn

do ngân sách và nguồn tài chính chưa đủ lớn để có thể hỗ trợ cho doanh

nghiệp lúc mới thành lập. Các chương trình quảng cáo khuyến mãi rầm rộ,

các chương trình truyền thơng gián tiếp xem ra chưa thể triển khai với quy mô

lớn được. Các doanh nghiệp KTTN thường sử dụng các biện pháp chiêu thị

như chiết khấu và hoa hồng mua hàng ngày khi mới thành lập hay áp dụng

mức giá ưu đãi hay quà tặng cho những khách hàng đầu tiên trong những

tháng mới khai trương, hay các chương trình quà tặng cho doanh số cao trong

tháng, tặng quà cho khách hàng thường xuyên trong các dịp lễ tết,...

Tăng cường quảng bá về các hoạt động tư vấn và dịch vụ phụ trợ để thu

hút khách hàng. Cụ thể là ưu tiên về giá cả hoặc ưu đãi về dịch vụ đối với

khách hàng thường xuyên của doanh nghiệp. Để khuyến khích khách hàng

quay lại với doanh nghiệp, có thể giảm giá theo hình thức khách hàng sẽ

khơng nhận được khoản giảm giá ngay mà sẽ được trừ vào hợp đồng kế tiếp

của doanh nghiệp.



97



Tăng cường quảng cáo, giới thiệu về doanh nghiệp cũng như về các

dịch vụ bằng thông tin đại chúng, qua các đối tác hoặc qua chính khách của

doanh nghiệp.

Ngoài ra, doanh nghiệp phải chú trọng thực hiện các biện pháp giảm

thiểu rủi ro trong sản xuất kinh doanh. DN cần thực hiện một số giải pháp

sau:

+ Thâm nhập vào thị trường từng bước để đánh giá được phản ứng của

thị trường đối với sản phẩm của doanh nghiệp để điều chỉnh cho phù hợp.

+ Đa dạng hoá sản phẩm, ngành nghề kinh doanh để hỗ trợ cho nhau.

Cần tập trung vào một số sản phẩm chính có khả năng thu lợi nhuận cao, giảm

thiểu rủi ro.

+ Dự trữ nguồn lực ở mức hợp lý nhất để phòng ngừa rủi ro song

khơng thể bị đọng vốn lớn để tăng hiệu quả kinh doanh. Mức dự trữ nguồn

lực phụ thuộc vào mức độ hoạt động kinh doanh đang tiến hành, phụ thuộc

vào khả năng hạ thấp rủi ro của doanh nghiệp.

Tóm lại, hoạt động trong kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp cần xây

dựng một chiến lược kinh doanh riêng phù hợp với năng lực của mình, cần

phải xác định rõ mục tiêu phát triển, căn cứ vào những chỉ số của doanh

nghiệp để lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và đưa ra những cách thức để

thực hiện kế hoạch đã đề ra.



98



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận

Trải qua quá trình kinh tế tư nhân ngày phát triển có vị thế ngày càng

quan trọng trong tồn bộ quá trình phát triển của các thành phần kinh tế. Vai

trò của Nhà nước là định hướng cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần

phát triển trong đó có kinh tế tư nhân.

Kể từ ngày tái lập lại tỉnh đến nay, kinh tế tư nhân tỉnh Kon Tum có

những bước phát triển nhất định, gặt hái nhiều thành quả góp phần tăng

trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm tăng thu nhập. Từ đó khẳng định vị trí

của kinh tế tư nhân là động lực phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Kon Tum.

Trong bối cảnh hiện nay để thúc đẩy kinh tế tư nhân phát triển theo nghị quyết

tỉnh Đảng bộ lần thứ XI cần tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách của tỉnh cho

thật thơng thống tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế nói chung cũng

như kinh tế tư nhân nói riêng phát triển mạnh mẽ nhằm thực hiện thắng lợi

nhiệm vụ kinh tế mà tỉnh đã đề ra trong giai đoạn 2011-2015.

Tuy nhiên, thực tế cho thấy khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam nói

chung và ở tỉnh Kon Tum nói riêng chưa phát huy hết các tiềm năng to lớn

của mình. Trong những năm qua doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân

trên địa bàn tỉnh Kon Tum đã được tạo điều kiện về đất đai, cho thuê mặt

bằng, về nguồn tín dụng, về thơng tin thị trường và cơ hội kinh doanh.... Tuy

nhiên nhìn chung lại kinh tế tư nhân mà nhất là doanh nghiệp thuộc khu vực

này trên địa bàn còn ít về số lượng, nhỏ về qui mô, sức cạnh tranh yếu, hoạt

động rời rạc, tự lập thiếu gắn kết với nhau để tạo nên sức mạnh, đóng góp vào

ngân sách ít chưa tương xứng với sự phát triển của tỉnh. Cho đến nay Kon

Tum chưa có tập đồn kinh tế tư nhân nào.

Trong thời gian đến, để phát triển kinh tế tư nhân, bên cạnh việc các

doanh nghiệp cần phải nổ lực đổi mới, hoàn thiện mình cho phù hợp với sự



99



phát triển chung của tồn tỉnh, khơng nừng nâng cao chất lượng sản phẩm,

năng suất lao động nâng cao năng lực cạnh tranh, đảm bảo hiệu quả sản xuất

góp phần tăng thu ngân sách. Doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân

còn phải biết kết hợp lợi ích bản thân doanh nghiệp với lợi ích của người tiêu

dùng. Ngồi ra tỉnh cần có đột phá mạnh dạn, kịp thời tháo gỡ những khó

khăn vướng mắc, bất cập đang tồn tại trong thực tiễn quản lý liên quan đến

khu vực kinh tế tư nhân nhất là về đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh, thủ

tục hành chính, hổ trợ đào tạo nguồn nhân lực...

Trong quá trình nghiên cứu về kinh tế tư nhân vẫn còn những vấn đề

khó khăn, mặt khác trong q trình thực hiện đề tài do khả năng hạn hẹp về

kiến thức nên có vài điểm hạn chế về lý luận cũng như việc điều tra số liệu,

do đó luận văn khơng thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế nhất định.

Học viên rất mong được sự đóng góp của thầy cô giáo và các anh chị học

viên.

Kiến nghị

Tại Thơng tư 93/2011/TT-BTC của Bộ tài chính về thu tiền sử dụng

đất, có qui định trường hợp giá đất do UBND tỉnh qui định chưa sát với giá

chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường thì Sở tài chính chủ

trì phối hợp với Sở tài ngun và mơi trường, Cục thuế và các cơ quan có liên

quan xác định lại giá đất cụ thể trình UBND tỉnh quyết đinh. Sở tài chính th

tổ chức có chức năng thẩm định xác định đơn giá đất, Sở tài chính chủ trì phối

hợp với Sở tài ngun và mơi trường, Cục thuế và các cơ quan có liên quan

thẩm định trình UBND tỉnh quyết đinh giá đất. Như vậy, cấp quyền sử dụng

đất giá theo giá thị trường vừa khó xác định, vừa tùy tiện vì chênh lêch ít hay

nhiều là do phán đoán của các cơ quan quản lý Nhà nước, trong đó rất nhiều

cơ quan tham mưu cho UBND tỉnh. Chỉ cần nhận định là chưa sát giá thị

trường thì phải qua rất nhiều Sở chuyên ngành tham mưu và hệ lụy là thời



100



gian chờ phê duyệt kéo dài. Qui định như vậy là chưa phù hợp làm thiệt hại

cho nhà đầu tư, thay vì qui định các cơ quan khảo sát chỉ cần giá thay đổi

khoảng 10 % so với giá do UBND tỉnh ban hành thì tham mưu UBND điều

chỉnh giá. Vì vậy kiến nghị Bộ tài chính nên xem xét sửa Thơng tư này cho

phù hợp.

Ngồi ra, tại tại thơng tư liên tịch 30/2005 TTLT/ BTC-TNMT ngày

18/04/2005 của Bộ tài chính và Bộ tài nguyên mơi trường qui định trình tự

ln chuyển hồ sơ giữa cơ quan thuế và cơ quan tài nguyên môi trường, trong

thơng tư này khơng qui định trình tự và thời gian giải quyết của cơ quan tài

chính( Sở tài chính) tham mưu đơn giá cho thuê đất trình UBND tỉnh phê

duyệt, sau đó phải gửi chậm nhất qua cơ quan thuế bao nhiêu ngày. Thiếu qui

định này dẫn đến kéo dài thời gian giải quyết cho thuê đất, cấp quyền sử dụng

đất cho doanh nghiệp, làm ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp nói chung cũng như doanh nghiệp của khu vực kinh tế tư nhân. Vì vậy

kiến nghị liên Bộ tài chính, Bộ tài ngun mơi trường nên xem xét sửa Thông

tư này cho phù hợp.



101



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TS. Đinh Văn Ân (2005), Quan niệm và thực tiễn phát triển kinh tế, xã

hội tốc độ nhanh, bền vững chất lượng cao ở Việt Nam, NXB Thống

Kê, Hà Nội.

[2] Ban cán sự đảng Chính phủ (2010), Báo cáo bổ sung tình hình kinh tế - xã

hội năm 2010 và triển khai kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm

2011.

[3] Ban chỉ đạo Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở tỉnh Kon Tum

(2010), Tổng điều tra dân số và nhà ở tỉnh Kon Tum năm 2009.

[4] Báo cáo tại đại hội đại biểu làng nghề giai đoạn 2007-2009.

[5] Bộ Kế hoạch và Đầu tư, dự án “Hỗ trợ xây dựng và thực hiện Chương

trình Nghị sự 21 Quốc gia Việt Nam” VIE/01/021, Chính sách phát

triển bền vững ở Việt Nam, thực trạng và khuyến nghị (2006), NXB

Lao động – Xã hội, Hà Nội.

[6] Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Việt Nam, http://www.

PCIvietnam.org

[7] Cổng thơng tin Bộ tài chính, http://www.mof.gov.vn, Thơng tư

93/2011/TT-BTC

[8] Cổng thơng tin chính phủ http://www.chinhphu.vn

[9] Cổng thơng tin điện tử tỉnh Kon Tum, http://www.kontum.gov.vn.

[10] Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Nam, http://www.quangnam.gov.vn.

[11] Cục thống kê tỉnh Kon Tum (2009), Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum

năm 2009

[12] Đại học Kinh tế quốc dân (2005), Giáo trình kinh tế phát triển, NXB Lao

động - Xã hội.



102



[13] Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu tồn quốc

lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

[14] Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu tồn quốc

lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

[15] Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc

lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

[16] Học viện hành chính quốc gia (2007), Tài liệu bồi dưỡng về quản lý

hành chính nhà nước.

[17]



Phạm



Chi



Lan



-



Doanh



nhân



vượt



qua



cuộc



thử



lửa.



http://www.pti.edu.vn

[18] Kết luận của Bộ Chính trị về tình hình kinh tế - xã hội năm 2011.

[19] Phạm Chi Lan, Doanh nghiệp nên tích cực tìm vốn ngoài ngân hàng,

http://vnexpress.net

[20] Phạm Chi Lan, Phát triển khu vực kinh tế tư nhân trong bối cảnh hội

nhập quốc tế , http://fpe.hnue.edu.vn

[21] Phạm Chi Lan, Để kinh tế tư nhân Việt Nam cất cánh, http://vccinews.vn

[22] Luật doanh nghiệp năm 2005, http://www.thuvienphapluat.vn.

[23] Nhìn lại nền kinh tế Việt Nam qua 20 năm đổi mới, http://vietbao.vn

[24] Những biện pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn Quảng

Nam - Đà Nẵng, Đề tài cấp Bộ, Chủ nhiệm: PGS.TS Võ Xuân Tiến, Mã

số: B2003-14-20. Năm: 2005 (09/05/2011).

[25] Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính

phủ.

[26] Hà Huy Thành (chủ biên), Thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ và tư bản

tư nhân - lý luận và chính sách, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội.



103



[27] Thời báo kinh tế Việt Nam, http://vneconomy.vn

[28] Đặng Minh Tiến, Đại học Thương mại Hà Nội, Phát triển kinh tế tư

nhân - Xu thế tất yếu trong nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay,

http://romalaw.com.vn

[29] PGS.TS Võ Xuân Tiến (2005), “Đẩy mạnh phát triển kinh tế tư nhân

trong tiến trình hội nhập nền kinh tế thế giới”, Tạp chí Khoa học và

Công nghệ, Số: 3 (11)

[30] Tỉnh uỷ Kon Tum, Văn kiện đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Kon Tum

khóa XIV.

[31] Tổng cục thống kê (2004), Một số thuật ngữ thống kê thơng dụng.

[32] Từ điển bách khoa tồn thư, http://www.bachkhoatoanthu.gov.vn

[33] UBND tỉnh Kon Tum( 2010), kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, đảm

bảo an ninh quốc phòng giai đoạn 2011-2015.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Thực hiện tốt công tác Marketing

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×