Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ngoài ta thủ tục hành chính tỉnh Kon Tum chưa thật sự tốt, cụ thể qua 258 doanh nghiệp khảo sát cho rằng thủ tục hành chính ở tỉnh kon tum phục vụ phát triển doanh nghiệp tư nhân chưa thật tốt, kết quả tại bảng 2.32.

Ngoài ta thủ tục hành chính tỉnh Kon Tum chưa thật sự tốt, cụ thể qua 258 doanh nghiệp khảo sát cho rằng thủ tục hành chính ở tỉnh kon tum phục vụ phát triển doanh nghiệp tư nhân chưa thật tốt, kết quả tại bảng 2.32.

Tải bản đầy đủ - 0trang

62



Doanh nghiệp tư nhân còn tồn tại là việc tiếp cận thông tin, qua khảo

sát nhận thấy số doanh nghiệp truy cập để lấy thơng tin nhằm nắm bắt chính

sách của tỉnh phục vụ sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp còn ít. Điều này

thể hiện qua bảng 2.33.

Bảng 2.33. Tình hình truy cập trang thơng tin của UBND tỉnh năm 2010

Nội dung

Chưa sử dụng

thỉnh thoảng

Thường xuyên

Tổng



Số lượng doanh nghiệp(DN)



Tỷ lệ (%)



21

213

24

258



8,1

82,6

9,3

100



Nguồn: Theo số liệu điều tra của tác giả

Qua bảng 2.33 cho thấy số doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân

truy cập thường xuyên chỉ có 9,3 %, số truy cập ở mức độ thỉnh thoảng

chiếm 82,6 % và số chưa bao giờ truy cập chiếm gần bằng số thường xuyên

truy cập là 8,1% .

Nguyên nhân ở đây một phần từ phía doanh nghiệp, trong bảng câu hỏi

về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp phần lớn đều

chọn yếu tố chính sách hổ trợ phát triển sản xuất của tỉnh là yếu tố quan trọng

thứ 2 nhưng lại không thường xuyên truy cập thì chưa nắm chắc được chính

sách của tỉnhvà khai thác thông tin thay đổi phục vụ cho sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp.

Ngồi ra còn ngun nhân từ phía trang Web của tỉnh đó là chưa phong

phú, chưa đáp ứng được kỳ vọng của doanh nghiệp của khu vực kinh tế tư

nhân trong việc khai thác thông tin phục vụ sản xuất kinh doanh.

Doanh nghiệp của khu vực kinh tế tư nhân có quan tâm nhưng chưa

thích đáng đến việc cập nhật thông tin phục vụ cho kinh doanh của doanh

nghiệp. Điều này thể hiện qua bảng 2.34.



63



Bảng 2.34. Tình hình tiếp cận thơng tin của doanh nghiệp năm 2010

Nội dung

Văn bản pháp luật

Các chính sách thuế

Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

Thơng tin quy hoạch hạ tầng

Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp



Số doanh nghiệp(DN)

169

174

154

158

162



Tỷ lệ(%)

65,66

67,36

59,84

61,24

62,64



Nguồn: Theo số liệu điều tra của tác giả

Qua bảng 2.34 cho ta thấy doanh nghiệp được quan tâm nhiều nhất

chính sách thuế, kế đến là văn bản pháp luật, chính sách hổ trợ doanh nghiệp, đặc

biệt kế hoạch phát triển kinh tế của tỉnh được quan tâm ít nhất. Như vậy

doanh nghiệp tư nhân còn chưa quan tâm đến định hướng phát triển chung

của tỉnh.

2.3.3. Khả năng tiếp cận nguồn vốn

Qua khảo sát 258 doanh nghiệp về mức độ thuận lợi khi tiếp cận các

nguồn vốn đa số doanh nghiệp đều cho là thuận lợi, vấn đề trên được thể hiện

tại bảng 2.35.



64



Bảng 2.35. Tình hình tiếp cận các nguồn vốn

Nội dung

Rất khó khăn

Khá khó khăn

Bình thường

Thuận lợi

Rất thuận lợi

Tổng



Số lượng doanh nghiệp(DN)

7

43

71

116

21

258



Tỷ lệ (%)

2,7

16,7

27,5

45,0

8,1

100



Nguồn: Theo số liệu điều tra của tác giả

Qua bảng 2.35 cho thấy có 71 doanh nghiệp chiếm 27,6% cho rằng tiếp

cận nguồn vốn cho là bình thường, 116 doanh nghiệp chiếm 45,1% cho rằng

tiếp cận nguồn vốn thuận lợi.

Ngoài ra phần lớn các doanh nghiệp của khu vực kinh tế tư nhân được

khảo sát mới ở mức đồng ý (mức trung bình) đối với thủ tục tiếp cận nguồn

vốn thuận lợi, vấn đề trên được thể hiện tại bảng 2.36.

Bảng 2.36. Đánh giá về sự thuận lợi của thủ tục vay

Nội dung

Hồn tồn khơng đồng ý

Khơng đồng ý

Đồng ý

Khá đồng ý

Hoàn toàn đồng ý

Tổng



Số lượng doanh nghiệp(DN)



Tỷ lệ ( %)



6

19

172

32

29

258



2,3

7,4

66,7

12,4

11,2

100



Nguồn: Theo số liệu điều tra của tác giả

Qua bảng 2.36 cho ta thấy khi hỏi về thủ tục vay vốn có 172 doanh

nghiệp đồng ý. Như vậy có 66,7% doanh nghiệp cho rằng chưa hài lòng về

thủ tục khi tiếp cận nguồn vốn ( trung bình). Mức rất hài lòng với thủ tục khi

tiếp cận nguồn vốn chỉ có 29 doanh nghiệp chiếm 11,2 % số doanh nghiệp

được khảo sát. Điều đó cho thấy rằng, tủ tục tiếp cận nguồn vốn trên địa bàn

tỉnh Kon Tum chưa tốt.



65



Các doanh nghiệp đa số cho rằng có chi phí khơng chính thức cho việc

nhận đươc nguồn vốn hợp lý, vấn đề trên được thể hiện tại bảng 2.37

Bảng 2.37. Đánh giá về chi phi khơng chính thức

Có chi phí

Hồn tồn khơng đồng ý

Khơng đồng ý

Đồng ý

Khá đồng ý

Hồn tồn đồng ý

Tổng



Số lượng doanh nghiệp(DN)

2

11

141

51

53

258



Tỷ lệ( %)

0,8

4,3

54,7

19,8

20,5

100



Nguồn: Theo số liệu điều tra của tác giả

Qua bảng 2.37 cho thấy có 141 doanh nghiệp chiếm 54,7% ở mức đồng

ý , 51 doanh nghiệp cho là khá đồng ý, 53 doanh nghiệp cho là hoàn toàn đồng ý.

Như vậy đa số doanh nghiệp được phỏng vấn cho rằng có chi phí khơng chính thức

cho việc tiếp cận nguồn vốn . Điều đó cho thấy để có được vay vốn doanh nghiệp

khơng chỉ tốn ít thời gian mà còn phải chi một số khoản chi phí khơng chính thức.



2.3.4. Các lý do khác

Khu vực kinh tế tư nhân đang đối diện với nhiều khó khăn và thua kém

rõ rệt so với doanh nghiệp Nhà nước về điều kiện đất đai và mặt bằng sản

xuất kinh doanh, về nguồn vốn tín dụng, về thủ tục quản lý hành chính.

Qua khảo sát 258 doanh nghiệp cho thấy, doanh nghiệp lựa chọn một số

yếu tố có ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

Có đến 85,43 % doanh nghiệp cho rằng thị trường tiêu thụ rất quan

trọng, nhưng cụ thể việc mở rộng thị trường bằng cách nào thì doanh nghiệp

vẫn còn lúng túng.

Có đến 83,88 % doanh nghiệp cho rằng Năng lực quản lý rất quan trọng,

nhưng cụ thể việc nâng cao năng lực quản lý bằng cách nào thì doanh nghiệp

vẫn còn lúng túng



66



Có đến 80,93 % doanh nghiệp cho rằng chất lượng nguồn nhân lực rất

quan trọng, nhưng cụ thể việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bằng cách



nào thì doanh nghiệp vẫn còn lúng túng

Qua thứ tự trên cho ta thấy thị trường tiêu thụ được xem là quan trọng

bậc nhất vì sản phẩm phải có người tiêu thụ thì quá trình sản xuất mới diễn ra

một cách thuận lợi.



CHƯƠNG 3



67



MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ

TƯ NHÂN TRONG THỜI GIAN ĐẾN TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH KON TUM

3.1 .CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP

3.1.1. Dự báo sự thay đổi của môi trường kinh tế vĩ mô

Môi trường vĩ mô: nước ta tham gia ngày càng sâu rộng vào WTO, lộ

trình giảm thuế các mặt hàng theo cam kết, nước ta tham gia gia ASEAN,

chúng ta tham gia hội nhập kinh tế có nhiều thời cơ thuận lợi nhưng cũng

khơng ít thách thức. Q trình hội nhập ảnh hưởng đến một số địa phương và

vùng lãnh thổ, việc gia nhập WTO có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động

XNK của Việt Nam. Sẽ có những cơ hội lớn cho hàng hoá việt nam thâm

nhập và mở rộng thị trường ở nước ngoài. Việc cắt giảm hàng rào thuế quan

theo WTO và thực thi các thủ tục theo thông lệ của WTO làm cho nhập khẩu

của Việt Nam gia tăng.

Hội nhập WTO là cơ hội thuận lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế,

thúc đẩy tăng trưởng và cải cách kinh tế, mỗi địa phương hay vùng lãnh thổ

biết tận dụng cơ hội sẽ có nhiều điều kiện để phát triển.

Kinh tế thế giới vượt qua khủng hoảng nhưng không thực sự vững

chắc. Giá cả các mặt hàng trên thế giới tăng, suy giảm kinh tế của thế giới,

các nước Châu âu lâm vào tình trạng nợ công xấu, dấu hiệu hồi phục hồi kinh

tế chậm đang là rào cản cho cả kinh tế Việt Nam nói chung và doanh nghiệp

khu vực kinh tế tư nhân nói riêng.

Mơi trường vi mơ: sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt, sự cạnh tranh

các doanh nghiệp cùng mặt hàng giữa các doanh nghiệp trong nước cũng như

giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp ngoài nước.



68



Các rào cản thương mại dần dở bỏ, thuế đánh vào hàng nhập khẩu giảm

càng làm gia tăng mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp nói chung và

doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân nói riêng.

Trong thời gian qua giá nguyên liệu luôn tục tăng, một số loại nguyên

liệu phụ thuộc vào giá cả của thị trường thế giới ảnh hưởng rất lớn đến sản

xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

3.1.2. Phương hướng phát triển kinh tế tư nhân

a. Xu hướng phát triển kinh tế tư nhân ở nước ta

Nghị quyết Đại hội IX của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã xác định:

“Thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần. Các

thành phần kinh tế kinh doanh theo pháp luật đều là bộ phận cấu thành quan

trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng phát triển

lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh; trong đó kinh tế nhà nước giữ vai

trò thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân”; kinh tế cá thể, tiêu

chủ “được Nhà nước tạo điều kiện và giúp đỡ phát triển”; kinh tế tư bản tư

nhân “được khuyến khích phát triển rộng rãi trong những ngành nghề sản

xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm”.

Hội nghị lần thứ V Ban chấp hành Trung ương Đảng khố IX có nghị

quyết về việc tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo điều

kiện phát triển kinh tế tư nhân. Định hướng về phát triển kinh tế tư nhân như

sau:

- Kinh tế tư nhân là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc

dân. Phát triển kinh tế tư nhân là vấn đề chiến lược lâu dài trong phát triển

nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần quan

trọng thực hiện thắng lợi nhiệm vụ trung tâm là phát triển kinh tế, công

nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao nội lực của đất nước trong hội nhập kinh tế

quốc tế.



69



- Nhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền tự do kinh doanh theo pháp

luật, bảo hộ quyền sở hữu tài sản hợp pháp của cơng dân; khuyến khích, hỗ

trợ, tạo điều kiện thuận lợi và định hướng, quản lý sự phát triển của kinh tế tư

nhân theo pháp luật, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế.

- Các hộ kinh doanh cá thể được Nhà nước tạo điều kiện và giúp đỡ để

phát triển cả ở nơng thơn và thành thị; khuyến khích các hộ liên kết hình

thành các hình thức tổ chức hợp tác tự nguyện. làm vệ tinh cho doanh nghiệp

hoặc phát triển lớn hơn.

- Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi về chính sách, pháp lý và tâm lý

xã hội để các doanh nghiệp của tư nhân phát triển rộng rãi trong những ngành

nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm, không hạn chế về quy

mô, nhất là trên những định hướng ưu tiên của Nhà nước; khuyến khích

chuyển thành doanh nghiệp cổ phần, bán cổ phần cho người lao động, liên

doanh, liên kết với nhau, với kinh tế tập thể và kinh tế nhà nước.

Theo chiến lược phát triển kinh tế tại Đại hôi XI của Đảng cộng sản

Việt nam có nêu: Phát triển nhanh, hài hồ các thành phần kinh tế và các loại

hình doanh nghiệp. Phải tăng cường tiềm lực và nâng cao hiệu quả của kinh tế

nhà nước. Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, là lực lượng vật chất quan

trọng để Nhà nước định hướng và điều tiết nền kinh tế, góp phần ổn định kinh

tế vĩ mơ. Phát triển kinh tế tập thể với nhiều hình thức hợp tác đa dạng mà

nòng cốt là hợp tác xã. Khuyến khích phát triển các hình thức tổ chức sản

xuất kinh doanh với sở hữu hỗn hợp mà chủ yếu là các doanh nghiệp cổ phần

để loại hình kinh tế này trở thành phổ biến trong nền kinh tế, thúc đẩy xã hội

hoá sản xuất kinh doanh và sở hữu. Hoàn thiện cơ chế, chính sách để phát

triển mạnh kinh tế tư nhân trở thành một trong những động lực của nền kinh

tế. Khuyến khích kinh tế có vốn đầu tư nước ngồi phát triển theo quy hoạch.



70



b. Phương hướng và nhiệm vụ phát triển kinh tế tư nhân của Tỉnh

Kon Tum

Tại Đại hội tỉnh Đảng bộ tỉnh Kon Tum lần thứ XIV có định hướng về

phát triển kinh tế tư nhân: Tạo điều kiện hơn nữa để kinh tế tư nhân, kinh tế

tập thể phát triển. Có cơ chế chính sách hổ trợ phù hợp để doanh nghiệp mở

rộng thị trường, hợp tác, liên doanh, liên kết, phát triển sản xuất, kinh doanh.

3.1.3. Một số quan điểm có tính ngun tắc khi đề ra giải pháp

Một là Việt nam xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ

nghĩa với mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội dân chủ cơng bằng văn minh,

do đó phát triển kinh tế tư nhân đòi hỏi giảm khoảng cách phân hố giàu

nghèo tạo điều kiện cho việc thực hiện vấn đề công bằng xã hội.

Hai là, phát triển kinh tế tư nhân không đuợc tác động xấu đến môi

trường tự nhiên, kinh tế- chính trị- xã hội.

Ba là, phát triển kinh tế tư nhân phải xuất phát từ thực tiễn từ tình hình

thực tiễn tỉnh Kon Tum đồng thời phù hợp chủ trương chính sách của Đảng,

pháp luật của Nhà nước, phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã

hội chủ nghĩa cũng như phù hợp với các cam kết và thông lệ quốc tế trong xu

hướng mở cửa, tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế.

Bốn là, phát triển kinh tế tư nhân là chiến lược lâu dài trong phát triển

nền kinh tế nhiều thành phần của Tỉnh kon tum.

Năm là, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân đầu tư kinh

doanh, mặt khác Nhà nước quản lý được các hoạt động góp phần giữ vững

cân đối lớn của kinh tế tỉnh Kon Tum.



71



3.2. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI KON

TUM TRONG THỜI GIAN ĐẾN

3.2.1 Phát triển số lượng các doanh nghiệp

a. Qui hoạch phát triển ngành kinh tế hợp lý, cung cấp đầy đủ thông

tin cho doanh nghiệp

Qui hoạch phát triển kinh tế là rất cần thiết đảm bảo cho sự phát triển

đúng định hướng, do đó mọi quy hoạch phát triển các ngành, xác định rõ

ngành mũi nhọn, sản phẩm chủ lực của tỉnh để định hướng phát triển bằng

những chính sách ưu đãi cụ thể khuyến khích và thu hút đầu tư.

Công bố công khai quy hoạch phát triển của tỉnh về ngành nghề, nhóm

sản phẩm chủ lực để doanh nghiệp biết và tổ chức sản xuất kinh doanh theo

đúng quy hoạch.

Việc cần làm ngay là quy hoạch chi tiết và công khai quy hoạch ngành

công nghiệp, giao thông, thương mại, dịch vụ kể cả du lịch, quy hoạch các

khu, cụm công nghiệp nhỏ trên địa bàn huyện, thành phố và chính sách ưu đãi

cụ thể để phát triển các ngành đó.

Thơng tin về chính sách của Trung ương cũng như chính quyền của

tỉnh phải được cơng bố một cách minh bạch và kịp thời cho doanh nghiệp, do

đó tỉnh cần:

- Đa dạng hố các kênh cung cấp thơng tin về chính sách cho doanh

nghiệp như: Thơng tin điện tử qua internet; báo, đài; hệ thống một cửa ở cơ

quan Nhà nước; các hiệp hội kinh doanh; trung tâm tư vấn xúc tiến đầu tư,

các trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp, v.v… Trong đó tập trung vào việc tăng

khả năng cung cấp thông tin cho doanh nghiệp qua các kênh mang tính đại

chúng như internet, báo chí.

Đối với trang thơng tin điện tử của UBND tỉnh, ngoài việc tiếp tục phát

huy các mặt mạnh như thông tin cung cấp đa dạng, kịp thời, thì cần phải cung



72



cấp các thơng tin rất cần thiết cho doanh nghiệp chưa được đưa lên ở các

phương tiện thông tin đại chúng khác như là:

+ Thông tin về lĩnh vực đất đai và mặt bằng kinh doanh: các quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất, các bản đồ quy hoạch đất, bản đồ tình hình sử dụng đất;

tình hình sử dụng các khu CN, cụm TTCN.

+ Thông tin về các số liệu thống kê kinh tế cơ bản: Tình hình xuất nhập

khẩu các mặt hàng, tình hình kinh doanh của các ngành hàng, diện tích, sản

lượng canh tác nguyên liệu cho sản xuất trên địa bàn tỉnh…

Đối với cổng thông tin về doanh nghiệp và đầu tư, ngoài việc cung cấp

đầy đủ danh sách các doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh và đang hoạt động

trên địa bàn, cần phải cập nhật đầy đủ thông tin về các doanh nghiệp giải thể,

doanh nghiệp vi phạm pháp luật bị thu hồi giấy phép kinh doanh. Có như vậy

doanh nghiệp mới có điều kiện cập nhật kịp thời, tạo điều kiện cho môi

trường kinh doanh của tỉnh ngày càng lành mạnh hơn.

Ngồi các thơng tin về doanh nghiệp, các thơng tin về tình hình đầu tư

trên địa bàn cũng cần phải cung cấp đầy đủ cho các doanh nghiệp phục vụ cho

việc định hướng đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai.

- Tăng cường mối quan hệ giữa chính quyền và cơng đồng doanh

nghiệp, chính quyền phải thường xuyên “lắng nghe” doanh nghiệp.

Nhiều nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng cách thức chính quyền “lắng

nghe” doanh nghiệp và cách thức thi hành luật là hai yếu tố quan trọng tạo

nên sức hấp dẫn của môi trường đầu tư kinh doanh của một địa phương, từ đó

làm cho khu vực kinh tế tư nhân phát triển. Việc tăng cường mối quan hệ giữa

chính quyền và doanh nghiệp là phương hướng quan trọng trong việc đảm bảo

tính minh bạch, rõ ràng và kịp thời việc cung cấp thơng tin cho doanh nghiệp.

Chính quyền và doanh nghiệp tương tác với nhau bằng cách thường

xuyên chia sẽ thông tin, giao tiếp, đối thoại và hành động chung. Cách thức



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ngoài ta thủ tục hành chính tỉnh Kon Tum chưa thật sự tốt, cụ thể qua 258 doanh nghiệp khảo sát cho rằng thủ tục hành chính ở tỉnh kon tum phục vụ phát triển doanh nghiệp tư nhân chưa thật tốt, kết quả tại bảng 2.32.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×