Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp tư nhân tỉnh Kon Tum tuy có phát triển về số lượng nhưng chưa đa dạng và phong phú, tốc độ tăng chưa cao; điều này thể hiện qua bảng 2.24.

Sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp tư nhân tỉnh Kon Tum tuy có phát triển về số lượng nhưng chưa đa dạng và phong phú, tốc độ tăng chưa cao; điều này thể hiện qua bảng 2.24.

Tải bản đầy đủ - 0trang

52



Bảng 2.24. Một số sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp qua các năm

Tăng

Năm

Chỉ tiêu



ĐVT

2005



2006



2007



2008



2009



(%)



346,2



370



468,4



580,8



902,3



127,06



2403



3800



8696



5202



9970



142,72



50



57



61



61



65



106,78



500



547



560



552



585



104,00



m3



9253



4440



7161



10210



m3



363



680



990



1010



980



128,18



m3



335



1625



2300



2160



1900



154,32



72,0



76,1



86,9



141,0



160,3



122,16



3086



2107



2100



2520



2210



91,99



475



956



960



1225



1100



123,36



396



405



411



496



460



103,82



0



0



19000



33115



Sản phẩm khai thác đá,



1000



sỏi



m3



Sản phẩm tinh bột sắn



tấn



Sản phẩm giày, dép da

Sản phẩm may quần áo

Sản phẩm gỗ xẽ

XDCB

Sản phẩm gỗ xẽ Xuất

khẩu

Sản phẩm ván ép, ván

lạng

Sản phẩm gạch nung

quy thẻ

Sản phẩm ngói nung

Sản phẩm gạch hoa

Sản phẩm công cụ cầm

tay

Sản phẩm điện



BQ



1000

đôi

1000

chiếc



triệu

viên

1000

viên

1000

viên

1000

chiếc

1000

kw/h



10641 103,56



48700 160,10



Số liệu Cục thống kê tỉnh Kon Tum

Qua bảng 2.24 cho ta thấy sản phẩm trên địa bàn chưa thật phong phú,

chủ yếu sản phẩm làm ra là do dựa vào thế mạnh tài nguyên, sản phẩm công



53



nghệ cao, giá trị gia tăng nhiều chưa có. Trong đó điện có tốc độ tăng nhanh

nhất 160,10%, kế đến là sản phẩm ván ép 154,32%, tinh bột sắn và các vật

liệu xây dựng thông thường khác.

b. Thực trạng tổng sản phẩm trên địa bàn

Đến năm 2009 Tổng sản phẩm trên địa bàn của doanh nghiệp tư nhân

có giá trị 316,81 tỷđồng( giá so so sánh) chỉ chiếm khoảng trên 14,52% tổng

sản phẩm của cả tỉnh. Trong khi đó kinh tế nhà nước có giá trị 763,19 tỷ

đồng, kinh tế cá thể có giá trị 1089,49 tỷ đồng . Điều đó chứng tỏ thị phần của

doanh nghiệp kinh tế tư nhân còn rất nhỏ như kết quả tại bảng 2.25.



Bảng 2.25. Tổng sản phẩm trên địa bàn qua các năm (*)

Chỉ tiêu



ĐVT



Năm



54



2005



Tổng số

Phân theo

thành phần

kinh tế

Kinh tế Nhà



Tỷ

VNĐ

Tỷ

VNĐ

Tỷ



nước

Kinh tế ngoài



VNĐ

Tỷ



Nhà nước

Kinh tế tập



VNĐ

Tỷ



thể

Kinh tế tư



VNĐ

Tỷ



nhân



VNĐ

Tỷ



Kinh tế cá thể

Khu vực có

vốn đầu tư

nước ngồi



VNĐ

Tỷ

VNĐ



2006



2007



2008



2009



Tăng

BQ (%)



1271,17 1446,52 1669,33 1923,58



2180,54



114,44



1271,17 1446,52 1669,33 1923,51



2180,54



114,44



467,14



530,06



597,14



666,06



763,19



113,06



801,7



911,86



1065,96 1250,59



1411,41



115,19



5,03



5,87



5,88



5,13



5,11



100,40



100,93



146,72



193,72



280,71



316,81



133,11



695,74



759,26



866,36



964,75



1089,49



111,86



2,33



4,61



6,23



6,93



5,94



126,36



Số liệu niên giám thống kê tỉnh Kon Tum- năm 2009

(*) Theo giá so sánh

Qua bảng 2.25 cho ta thấy trên góc độ tăng trưởng thì tốc độ tổng sản

phẩm trong nước tăng bình quân năm của thời kỳ 2005-2009 của doanh

nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân qua các năm có so sánh với các khu vực

khác theo tính tốn có tốc độ tăng như sau:

Kinh tế Nhà nước tăng bình quân 13,05% năm, kinh tế tư nhân tăng

bình quân 33,1% năm, kinh tế cá thể tăng bình quân 11,86% năm. Như vậy về

tốc độ tăng trưởng thì doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân tăng cao

hơn nhiều so với khu vực kinh tế Nhà nước.



55



Xét về tiềm năng thì doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân có

tiềm năng tăng trưởng nhanh, do kinh tế cá thể là nơi dể dàng chuyển đổi

thành loại hình doanh nghiệp nếu có chính sách khuyến khích đúng đắn.

c. Doanh thu của các doanh nghiệp

Doanh thu thuần bình quân một doanh nghiệp của doanh nghiệp khu

vực tư nhân tăng ở mức khá. Điều này được thể hiện qua bảng 2.26

Bảng 2.26. Doanh thu thuần bình quân 1 doanh nghiệp qua các năm

Loại hình

Tăng BQ

Năm

ĐVT

DN

2005

2006

2007

2008

2009

(%)

Cty TNHH

Tr. đ 4.834 5.254 5.774 6.793 7.633

112,10

Cty Cổ phần Tr.đ 14.73 16.56 19.25 22.13 26.03

115,29

DNTN



8

0

6

3

Tr.đ 3.627 4.075 4.528 5.088

Số liệu của Cục thuế tỉnh Kon Tum



9

5.591



111,43



Qua bảng 2.26 cho ta thấy xét về doanh thu thì doanh nghiệp cổ phần

có doanh thu lớn do qui mơ doanh nghiệp lớn và từ một số doanh nghiệp Nhà

nước được cổ phần hóa. Xét về tốc độ tăng doanh thu thì công ty cổ phần tăng

nhanh nhất 115,29 % trong 3 loại hình doanh nghiệp.

d. Lợi nhuận của các doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế bình quân một doanh nghiệp của doanh nghiệp khu

vực tư nhân tăng ở mức khá. Điều này được thể hiện qua bảng 2.27.



Bảng 2.27. Lợi nhuận sau thuế bình quân của 1 doanh nghiệp

Loại hình DN



ĐVT



Cty TNHH



Tr.đ

Tr.đ

Tr.đ



Cty Cổ phần

DNTN



2005

517



2006

568



Năm

2007

617



2008

650



2009

730



116

102



122

111



1523

128



952

133



544

140



Tăng BQ (%)

109,02

147,23

108,19



56



Số liệu của Cục thuế tỉnh Kon Tum

Qua bảng 2.27 cho ta thấy xét về lợi nhuận bình qn thì cơng ty

TNHH có lợi nhuận bình qn 1 doanh nghiệp cao nhất. Xét về tốc độ tăng

lợi nhuận sau thuế bình qn một doanh nghiệp thì cơng ty cổ phần tăng

nhanh nhất 147,23 % trong 3 loại hình doanh nghiệp.

e.Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân một doanh nghiệp khu

vực tư nhân đạt thấp. Điều này được thể hiện qua bảng 2.28.

Bảng 2.28. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân 1 DN

Năm

2006 2007

14,66 8,07

8,84

9,43

7,98

4,65



Loại hình DN



ĐVT



Cty TNHH

Cty Cổ phần

DNTN



Tr.đ

Tr.đ

Tr.đ

Số liệu của Cục thuế tỉnh Kon Tum



2005

17,10

9,26

7,99



2008

10,61

6,00

6,25



2009

17,48

5,16

6,36



Tăng BQ (%)

100,56

86,40

94,47



Qua bảng 2.28 cho ta thấy tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của

các doanh nghiệp tư nhân đều thấp hơn 20%. Điều đó cho thấy sử dụng vốn

chưa hiệu quả. Trong đó chỉ có cơng ty TNHH có tỷ suất trên 10% còn các

loại hình khác có tỷ suất dưới 10%.

Xét về tốc độ tăng tỷ suất lợi nhận trên vốn chủ sở hữu bình qn 1

doanh nghiệp thì cơng ty TNHH có hiệu quả sử dụng vốn ổn định nhất 100,56

% trong 3 loại hình doanh nghiệp. Như vậy loại hình cơng ty TNHH là hiệu

quả nhất và là loại hình cần khuyến khích trong tương lai.

g. Thực trạng thu nhập người lao động trong doanh nghiệp

Thu nhập 1 tháng bình quân 1 lao động trong doanh nghiệp khu vực tư

nhân tăng ở mức khá. Điều này được thể hiện qua bảng 2.29.

Bảng 2.29. Tiền lương 1 tháng bình quân 1 lao động

Loại hình

DN



ĐVT



2.005



2.006



Năm

2.007



Tăng

2.008



2.009



BQ (%)



57



Tr.đ

Cty TNHH

Cty Cổ

Tr.đ



2.050



2.474



2.855



3.063



3.459



113,97



phần



2.150



2.386



2.687



2.889



3.260



110,97



1.950



1.963



2.461



2.745



3.170



112,91



Tr.đ

DNTN



Số liệu của Cục thuế tỉnh Kon Tum

Qua bảng 2.29 cho ta thấy xét về thu nhập bình qn thì cơng ty TNHH

có thu nhập bình qn cao hơn các loại hình doanh nghiệp còn lại. Xét về tốc

độ tăng thu nhập 1 tháng bình quân 1 lao động thì cả 3 loại hình doanh nghiệp

của khu vực tư nhân đồng đều nhau. Như vậy loại hình cơng ty TNHH có ưu

thế hơn trong việc giải quyết thu nhập cho người lao động.

h.Tình hình nộp NSNN của doanh nghiệp khu vực tư nhân

Nộp ngân sách của doanh nghiêp trên địa bàn tỉnh kon tum so với thu

nội địa chiếm 11,57% chứng tỏ vẫn còn là khu vực có khoản đóng góp chưa

lớn vào ngân sách của tỉnh, điều đó được thể hiện tại bảng 2.30.



Bảng 2.30. Nộp ngân sách Nhà nước của doanh nghiệp qua các năm

Chỉ tiêu



Thu nội địa



ĐVT



Triệu

đồng



Thu từ kinh



Triệu



tế TW

Thu từ kinh



đồng

Triệu



tế ĐP



đồng



Tăng



2005



2006



Năm

2007



225870



302011



391626



474953



776197



136,15



61753



84565



90998



123320



282528



146,25



163911



216358



297135



348593



486955



131,29



2008



2009



BQ (%)



58



Thuế CTN,

và dịch vụ

NQD

Trong đó số

nộp NS của

DNNQD



Triệu

đồng

Triệu

đồng



50236



28771



66239



39409



93005



61461



123381



150372



131,53



83962



89830



132,93



Nguồn: Số liệu niên giám thống kê tỉnh Kon Tum- năm 2009 và Cục thuế tỉnh

Kon Tum

Qua bảng 2.30 cho thấy thuế của doanh nghiêp thuộc khu vực kinh tế

tư nhân trên địa bàn năm 2005 thu được 28.771 triệu đồng thì đến năm 2009

thu được 89.830 triệu đồng đạt tốc độ tăng trưởng bình quân năm 32,9% là

tốc độ tăng khá cao.

Năm 2005 số thu của doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân so

với tổng thu trên địa bàn 251.566 triệu đồng chiếm 11,43%, thì đến năm 2009

so với tổng thu nội địa 827.405 chiếm 10,85%. Như vậy xét về tốc độ tăng

nộp ngân sách bình quân hàng năm và số lượng doanh nghiệp tăng nhanh

nhưng tỷ trọng đóng góp thu ngân sách của doanh nghiệp thuộc khu vực kinh

tế tư nhân có xu hướng khơng tăng tỷ trọng.

2.3. NGUYÊN NHÂN CỦA VIỆC HẠN CHẾ PHÁT TRIỂN KTTN

2.3.1 Do việc thực thi các chính sách của Đảng, Nhà nước

Theo chiến lược phát triển kinh tế tại Đại hôi XI của Đảng cộng sản

Việt nam có nêu: Phát triển nhanh, hài hồ các thành phần kinh tế và các loại

hình doanh nghiệp. Phải tăng cường tiềm lực và nâng cao hiệu quả của kinh tế

nhà nước... Hoàn thiện cơ chế, chính sách để phát triển mạnh kinh tế tư nhân

trở thành một trong những động lực của nền kinh tế. Khuyến khích kinh tế có

vốn đầu tư nước ngồi phát triển theo quy hoạch. Tuy nhiên một số cơ chế



59



chính sách của Nhà nước chưa phù hợp với đặc điểm của kinh tế tư nhân đại

bộ phận có qui mơ vừa và nhỏ.

Qui định về vay vốn của doanh nghiệp khơng có tài sản thế chấp có qui

định doanh nghiệp phải lãi trong 2 năm liền là không phù hợp với doanh

nghiệp mới thành lập. Những thay đổi thường xuyên của chính sách thuế nội

địa và chính sách thuế nhập khẩu cũng gây bị động và thiệt hại cho doanh

nghiệp.

Nhiều thị trường phát triển cũng làn cản trở cho sự phát triển của kinh

tế tư nhân đó là các thị trường vốn, lao động, đất đai...Các doanh nghiệp tư

nhân khó tiếp cận nguồn vốn vay.

Có một số nguyên nhân liên quan đến việc thực thi chính sách của tỉnh

Kon Tum vẫn còn là rào cản đối sự phát triển của kinh tế tư nhân như thủ tục

hành chính và việc thực thi các chính sách khác.

Các chính sách của tỉnh hổ trợ của doanh nghiệp tư nhân thông qua xếp

hạng PCI năm 2010 của Việt Nam, chúng ta có thể thấy về xếp hạng tổng sau

khi nhân trọng số, chỉ số PCI của Kon Tum năm 2010 xếp loại khá, điều đó

được thể hiện qua bảng 2.31.



60



Bảng 2.31. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2010

Giá

STT



Nội dung



Kon



Trung



trị



Tum



vị



cao



(điểm)



(đểm)



nhất

(điểm)



Chi phí gia nhập thị



So với

trung

vị

(%)



So

với

cao

nhất

(%)



123,5



1

2

3

4



trường

Tiếp cận đất đai

Tính minh bạch

Chi phí thời gian

Chi phí khơng chính



7,51

7,51

5,21

5,96



6,08

6,14

5,83

6,33



8,11

2

8,65 122,31

7,39 89,37

8,38 94,15



92,60

86,82

70,50

71,12



5

6

7

8

9

10

11

12



thức

7,03

6,24

8,53 112,66

Tính năng động

3,44

5,26

8,08 65,40

Hổ trợ doanh nghiệp

6,10

5,68

8,75 107,43

Đào tạo lao động

5,16

5,35

7,43 96,48

Thiết chế pháp lý

5,08

5,01

7,17 101,33

Tổng chưa có trọng số

53,01

PCI 2010

57,01

Xếp hạng

39

Nguồn: Theo số liệu tổng hợp PCI của tác giả



82,42

42,57

69,68

69,42

70,85



Qua bảng 2.31 cho thấy còn một số chỉ số thấp hơn trung vị như:

Tính minh bạch của tỉnh Kon tum là 5,21 điểm, trung bình của cả nước

là 5,83 điểm.

Chi phí thời gian của Kon tum là 5,96 điểm, trung bình của cả nước là

6,33 điểm.

Tính năng động của Kon Tum là 3,44 điểm, trung bình của cả nước là

5,26 điểm.

Đào tạo lao động của Kon tum là 5,16 điểm, trung bình của cả nước là

5,35 điểm.



61



Như vậy, còn một số chỉ số chỉ số còn thấp, trong kế hoach phát triển

kinh tế xã hội 2011- 2015, tỉnh đang phấn đấu đến 2015 sẽ đưa các chỉ số này

vượt qua trung vị nhằm tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân phát triển.

Ngồi ta thủ tục hành chính tỉnh Kon Tum chưa thật sự tốt, cụ thể qua

258 doanh nghiệp khảo sát cho rằng thủ tục hành chính ở tỉnh kon tum phục

vụ phát triển doanh nghiệp tư nhân chưa thật tốt, kết quả tại bảng 2.32.

Bảng 2.32. Đánh giá của doanh nghiệp về sự thuận lợi môi trường kinh doanh

Số lượng doanh



Tỷ lệ



nghiệp(DN)



( %)



Tổng số doanh nghiệp



258



100,00



Thủ tục đầu tư thuận lợi

Giải quyết đăng ký kinh doanh, cho thuê mặt



164



63,57



bằng thuận lợi

Chính sách và thủ tục thuế thuận lợi

Cơ quan nhà nước đối xử bình đẳng giữa DNTN



166

174



64,50

67,36



và DNNN

Cơ quan nhà nước ln cơng khai các chính sách



174



67,36



nghiệp

Cơng tác giám sát và kiểm tra của cơ quan quản



177



68,68



lý nhà nước hợp lý



176



68,13



Chỉ tiêu



liên quan đến hoạt động sản xuất của doanh



Nguồn: Theo số liệu điều tra của tác giả

Qua bảng 2.32 cho thấy các doanh nghiệp khảo sát cho rằng thủ tục

hành chính ở tỉnh kon tum phục vụ phát triển doanh nghiệp tư nhân còn chưa

thật tốt. Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá thuận lợi mới ở mức từ trung bình đến

khá. Điều đó chứng tỏ dịch vụ cơng chưa thật phát triển, vì vậy phần nào làm

ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh.

2.3.2. Khả năng tiếp cận thông tin



62



Doanh nghiệp tư nhân còn tồn tại là việc tiếp cận thơng tin, qua khảo

sát nhận thấy số doanh nghiệp truy cập để lấy thơng tin nhằm nắm bắt chính

sách của tỉnh phục vụ sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp còn ít. Điều này

thể hiện qua bảng 2.33.

Bảng 2.33. Tình hình truy cập trang thông tin của UBND tỉnh năm 2010

Nội dung

Chưa sử dụng

thỉnh thoảng

Thường xuyên

Tổng



Số lượng doanh nghiệp(DN)



Tỷ lệ (%)



21

213

24

258



8,1

82,6

9,3

100



Nguồn: Theo số liệu điều tra của tác giả

Qua bảng 2.33 cho thấy số doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân

truy cập thường xuyên chỉ có 9,3 %, số truy cập ở mức độ thỉnh thoảng

chiếm 82,6 % và số chưa bao giờ truy cập chiếm gần bằng số thường xuyên

truy cập là 8,1% .

Nguyên nhân ở đây một phần từ phía doanh nghiệp, trong bảng câu hỏi

về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp phần lớn đều

chọn yếu tố chính sách hổ trợ phát triển sản xuất của tỉnh là yếu tố quan trọng

thứ 2 nhưng lại khơng thường xun truy cập thì chưa nắm chắc được chính

sách của tỉnhvà khai thác thơng tin thay đổi phục vụ cho sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp.

Ngồi ra còn ngun nhân từ phía trang Web của tỉnh đó là chưa phong

phú, chưa đáp ứng được kỳ vọng của doanh nghiệp của khu vực kinh tế tư

nhân trong việc khai thác thông tin phục vụ sản xuất kinh doanh.

Doanh nghiệp của khu vực kinh tế tư nhân có quan tâm nhưng chưa

thích đáng đến việc cập nhật thông tin phục vụ cho kinh doanh của doanh

nghiệp. Điều này thể hiện qua bảng 2.34.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp tư nhân tỉnh Kon Tum tuy có phát triển về số lượng nhưng chưa đa dạng và phong phú, tốc độ tăng chưa cao; điều này thể hiện qua bảng 2.24.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×