Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Dưới đây là bảng tính tỷ lệ số dư đảm phí bình quân và doanh thu hòa vốn từng mặt hàng tại chi nhánh Sài Gòn quý III năm 2010:

Dưới đây là bảng tính tỷ lệ số dư đảm phí bình quân và doanh thu hòa vốn từng mặt hàng tại chi nhánh Sài Gòn quý III năm 2010:

Tải bản đầy đủ - 0trang

98



Gạo trắng hạt dài25% tấm



61,493



45,861



15,632



25.42



Gạo trắng hạt dài15% tấm



61,956



49,040



12,916



20.85



Gạo trắng hạt dài10% tấm



53,513



49,936



3,577



6.68



CỘNG



285,772



243,362



42,410



27 %

24 %

18 %

100%



Với kết cấu sản phẩm tiêu thụ như trên, KTQT xác định tỷ

lệ số dư đảm phí bình qn = 31% * 9.45% + 27% * 24.42%

+ 24% * 20.85% + 18% * 6.68% = 16,00%.

Với



tổng



định



phí



tại



chi



nhánh



Sài



Gòn







8,434,406,147đồng, KTQT xác định doanh thu hòa vốn =

8,434,406,147/16,00% = 52,715,038,400 đồng.

Như vậy với kết cấu sản phẩm tiêu thụ xác định, với

doanh thu hòa vốn bằng 52,715,038,400, KTQT có thể xác

định doanh thu hòa vốn cho từng mặt hàng.



99

Bảng 3.24. BẢNG TÍNH DOANH THU HỊA VỐN TỪNG MẶT HÀNG



Mặt hàng

DT hoà vốn (đồng)

Kết cấu SP tiêu thụ

Gạo trắng hạt dài 5% tấm

16,341,661,904

31 %

Gạo trắng hạt dài25% tấm

14,233,060,368

27 %

Gạo trắng hạt dài15% tấm

12,651,609,216

24 %

Gạo trắng hạt dài10% tấm

9,488,706,912

18 %

CỘNG

52,715,038,400

100%

+ Xác định doanh thu cần thiết để đạt được mức lãi mong muốn: nhằm

giúp nhà quản trị thấy được mức doanh thu tiêu thụ mà ở đó doanh nghiệp đạt

được mức lãi mong muốn.

Doanh thu tiêu



Định phí + Mức lãi mong muốn

Tỷ lệ số dư đảm phí bình qn

thụ cần thiết

Giả sử chi nhánh Sài GÒn dự kiến kế hoạch lợi nhuận chưa thuế TNDN quý

=



III/2010 là 10 tỷ đồng thì doanh thu tiêu thụ cần thiết được xác định là:

Doanh thu



8,434,406,147+ 10,000,000,000



tiêu thụ cần



=



=



115,220,07

9,297



16,00%



thiết

Bảng 3.25.



BẢNG TÍNH DOANH THU TIÊU THỤ CẦN THIẾT TỪNG MẶT

HÀNG



Mặt hàng



DT tiêu thụ cần



Kết cấu



thiết



SP tiêu



P bán



SL tiêu

thụ cần



(đồng)

thụ

thiết (tấn)

Gạo trắng hạt dài 5% tấm

35,718,224,582

31 % 12,000,000

2,977

Gạo trắng hạt dài25% tấm 31,109,421,410

27 % 7,900,000

3,938

Gạo trắng hạt dài15% tấm 27,652,819,031

24 % 9,000,000

3,073

Gạo trắng hạt dài10% tấm 20,739,614,273

18 % 10,000,000

2,074

CỘNG 115,220,079,297

100%

12,061

+ Phân tích ảnh hưởng của chi phí, giá bán, sản lượng tới lợi nhuận khi

các nhân tố này thay đổi: Bên cạnh việc phân tích điểm hòa vốn, doanh thu

cần thiết để đạt được mức lãi mong muốn, cơng cụ phân tích CVP còn có thể

phân tích ảnh hưởng của chi phí, giá bán, sản lượng tới lợi nhuận khi các nhân

tố này thay đổi. Các bước phân tích như sau:

Bước 1: Lập các phương

án khi có sự thay đổi của

các yếu tố chi phí, giá

bán, sản lượng



Bước 2:

So sánh số dư đảm

phí của các phương

án



Bước 3:

Lựa chọn

phương án, đề

xuất giải pháp



100



+ Phân tích thơng tin thích hợp cho việc ra quyết định: Trong điều kiện

nền kinh tế thị trường, yếu tố tốc độ để tận dụng thời cơ, để ra quyết định

nhanh chóng và chính xác là yếu tố quan trọng đối với sự thành bại của doanh

nghiệp. Trong các thông tin phục vụ cho việc ra quyết định, thơng tin chi phí

là thơng tin chủ yếu do đó nhà quản trị cần phải nhận diện được những chi phí

liên quan trực tiếp đến việc ra quyết định. Các bước cần phải tiến hành khi

phân tích thơng tin chi phí ra quyết định quản lý gồm:

Bước 1: Thu thập chi phí gắn liền với từng phương án

Bước 2: Loại bỏ những chi phí chìm

Bước 3: Loại bỏ những chi phí khơng khác nhau giữa các phương án

Bước 4: Ra quyết định căn cứ trên những chi phí được giữ lại, đó là

những chi phí thích hợp đối với một quyết định xác định.

Việc phân biệt thông tin thích hợp và khơng thích hợp góp phần làm

cho q trình ra quyết định được nhanh chóng và chính xác.

Ứng dụng thơng tin thích hợp trong việc quyết định loại bỏ hay tiếp tục

kinh doanh một sản phẩm: Xem xét kết quả thực hiện của quý 3 năm 2010 và

các q trước đó, ban lãnh đạo cơng ty nhận thấy sản phẩm Bột mỳ Tiên sa

đem lại mức lợi nhuận thấp nhất. Cả quý lợi nhuận thu được từ sản phẩm này

chỉ đạt khoảng 4 triệu đồng. Ban lãnh đạo Tổng Công ty đang xem xét loại

bỏ, không sản xuất mặt hàng này. Trong trường hợp này KTQT có thể cung

cấp thông tin cho nhà quản trị để quyết định có nên loại bỏ hay khơng thơng

qua việc lập báo cáo thu nhập theo cách ứng xử chi phí theo 2 phương án tiếp

tục và ngừng kinh doanh để chỉ ra cho nhà quản trị phương án nào là tốt nhất.



101

Ứng dụng thơng tin thích hợp để ra quyết định trong điều kiện của sản

xuất kinh doanh bị giới hạn: Quá trình hoạt động của doanh nghiệp thường

gặp phải những khó khăn trong việc lựa chọn quyết định kinh doanh khi các

điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị giới hạn. Để quyết định sử

dụng nguồn lực hiện có như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất trong sản xuất

kinh doanh doanh nghiệp cần phân tích các phương án và lựa chọn phương án

nào làm tăng tối đa tổng số dư đảm phí cho doanh nghiệp.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Hiện nay kế toán quản trị là rất cần thiết vì nhu cầu thơng tin về tiềm

lực và nội bộ của doanh nghiệp là một yếu tổ không thể thiếu và kế toán quản

trị là phương tiện, là công cụ hỗ trợ quan trọng nhất quyết định chất lượng

q trình quản lý ở các doanh nghiệp. Do đó, trên cơ sở phân tích thực trạng

cơng tác tổ chức kế tốn quản trị tại Tổng Cơng ty Cổ phần Đầu tư và XNK

FOODINCO ở chương 2, trong chương 3 luận văn đã hướng đến các giải

pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị nhằm khắc phục những hạn chế trong

cơng tác tổ chức KTQT, góp phần nâng cao năng lực quản lý và điều hành

hiệu quả hoạt động kinh doanh với các nội dung như sau: Hoàn thiện bộ máy

kế tốn quản trị; Hồn thiện tổ chức thu nhận thơng tin KTQT; Hồn thiện tổ

chức nội dung cơng việc KTQT; Hoàn thiện hệ thống tài khoản, sổ sách kế

tốn phục vụ cho KTQT; Hồn thiện tổ chức báo cáo quản trị tại

FOODINCO.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dưới đây là bảng tính tỷ lệ số dư đảm phí bình quân và doanh thu hòa vốn từng mặt hàng tại chi nhánh Sài Gòn quý III năm 2010:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x